Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế từ năm 1986 đến nay, sự chuyển biến của cơ chế thương mại đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động thương mại mở rộng cũng kéo theo những thách thức phức tạp về tình trạng buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, tập trung ở các nhóm hàng có tỷ suất sinh lời cao như rượu bia ngoại, thuốc lá ngoại, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thuốc tân dược. Các hành vi vi phạm có xu hướng ngày càng tinh vi, manh động, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng, gây thất thu ngân sách và làm méo mó môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Tỉnh Lào Cai giữ vị trí chiến lược tại vùng Tây Bắc với 182,086 km đường biên giới giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), sở hữu Cửa khẩu quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu trên hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Cùng quy mô dân số 801.345 người, Lào Cai vừa là thị trường tiêu thụ trực tiếp, vừa là địa bàn trung chuyển trọng điểm của cả nước. Bên cạnh hoạt động giao thương sôi động, địa bàn này trở thành điểm nóng về thẩm lậu hàng hóa qua đường mòn, lối mở biên giới và các kênh thương mại điện tử như Facebook, Zalo. Trước thực trạng công tác quản lý còn nhiều vướng mắc về chính sách, cơ chế phối hợp và nhân lực, khóa luận “Quản lý nhà nước đối với hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai” được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đặt ra.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại Lào Cai, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý giai đoạn 2022 - 2025. Để đạt được mục tiêu trên, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại và quản lý nhà nước đối với các hoạt động này.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018 đến tháng 8 năm 2021.
  3. Xác định các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
  4. Đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Phạm vi nội dung tập trung vào hoạt động ban hành chính sách, thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính. Phạm vi không gian được giới hạn trong địa bàn tỉnh Lào Cai (có so sánh, liên hệ với một số địa phương). Phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2018 - tháng 8/2021, từ đó đưa ra định hướng giải pháp cho giai đoạn 2022 - 2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý kinh tế và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Khóa luận vận dụng khái niệm hàng hóa nhập lậu (khoản 7 Điều 3) và hàng giả (khoản 8 Điều 3) theo quy định tại Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ; quy định về các hành vi bị cấm trong thương mại tại khoản 2 Điều 71 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005; các định hướng điều hành theo Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ; Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 19/3/2014 và Quyết định số 08/QĐ-BCĐ389 của Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
  • Nguyên tắc và công cụ quản lý: Công tác quản lý nhà nước được phân tích dựa trên ba nguyên tắc chủ đạo gồm nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc kết hợp hài hòa theo ngành và lãnh thổ, nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng. Các công cụ quản lý bao gồm công cụ pháp luật (văn bản quy phạm pháp luật và áp dụng pháp luật), công cụ kế hoạch hóa (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch) và công cụ chính sách thương mại.
  • Tiêu chí đánh giá: Hiệu lực quản lý nhà nước (đo lường qua mức độ tuân thủ pháp luật và mức độ hiện thực hóa quyền lực nhà nước) và hiệu quả quản lý nhà nước (đo lường qua chi phí quản lý, tỷ lệ giải quyết vụ việc, số vụ kiểm tra, xử lý và giá trị xử lý).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ của Sở Công Thương tỉnh Lào Cai, Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh Lào Cai và Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia giai đoạn 2018 - 8/2021.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với $n = 50$ cửa hàng, doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai vào năm 2021. Khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Rất không đồng ý đến 5 - Rất đồng ý), chia quãng theo mô hình của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): 1,00 - 1,80 (Rất không đồng ý); 1,81 - 2,60 (Không đồng ý); 2,61 - 3,40 (Bình thường); 3,41 - 4,20 (Đồng ý); 4,21 - 5,00 (Rất đồng ý).
  • Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp mô hình hóa bảng biểu và lượng hóa dữ liệu bằng phần mềm Word, Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại

Chương này làm rõ các định nghĩa cốt lõi: buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép hàng cấm qua biên giới hoặc buôn bán hàng hóa trốn thuế, chưa qua kiểm tra hải quan; hàng giả bao gồm hàng hóa không có giá trị sử dụng, chỉ tiêu chất lượng dưới 70% so với công bố, giả mạo nhãn hiệu, bao bì hoặc vi phạm sở hữu trí tuệ theo Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ 2005; gian lận thương mại là hành vi lừa dối trong mua bán nhằm thu lợi bất chính. Tác giả phân tích các đặc điểm phổ biến của hoạt động vi phạm: tính chất lén lút, quy luật gia tăng mạnh vào dịp cuối năm và Tết Nguyên đán, ứng dụng công nghệ làm giả mã vạch tinh vi và thủ đoạn chia nhỏ hàng hóa. Đồng thời, chương 1 khẳng định vai trò bảo hộ sản xuất trong nước, bảo vệ người tiêu dùng và chống thất thu ngân sách; xác lập 3 nguyên tắc quản lý và 2 nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Tác giả phân tích đặc điểm địa bàn Lào Cai với tuyến biên giới dài và hạ tầng cửa khẩu thuận lợi nhưng tiềm ẩn nguy cơ thẩm lậu hàng tiêu dùng, khoáng sản, thủy sản giống và gia cầm. Chương này trình bày chi tiết thực trạng xây dựng văn bản, tổ chức bộ máy liên ngành (Sở Công Thương, Quản lý thị trường, Công an, Hải quan, Thuế) và số liệu thanh tra, kiểm tra từ 2018 đến tháng 8/2021:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 8 tháng đầu năm 2021
Tổng số vụ kiểm tra (vụ) 2.877 1.427 1.333 801
Tổng số vụ xử lý (vụ) 685 490 1.042 629
Tiền phạt vi phạm hành chính (tỷ đồng) 1,334 1,301 204,000 5,280
Trị giá hàng hóa vi phạm (tỷ đồng) 4,420 3,965 7,000 4,300
Tổng giá trị xử lý (tỷ đồng) 5,754 5,266 288,000 19,100

Khóa luận phân tích nhiều vụ việc thực tế nổi bật:

  • Vụ Công ty CP Diệp Bảo Anh (2017 - 2018): Khai báo sai 79 tờ khai xuất khẩu 56.781,29 tấn "tinh quặng sắt" thành "xỉ thép" sang Trung Quốc qua cửa khẩu quốc tế Lào Cai, giá trị vi phạm 66,6 tỷ đồng.
  • Vụ kho hàng lậu 10.000 m² tại TP. Lào Cai (08/07/2020): Ngụy trang xưởng nhôm kính, chứa 237 chủng loại với 158.300 sản phẩm không rõ nguồn gốc và 6.688 sản phẩm giả mạo nhãn hiệu Nike, Adidas, LV, Chanel, Gucci, niêm phong trong 34 container.
  • Vi phạm vật tư y tế trong dịch Covid-19 (9 tháng đầu năm 2020): Xử lý 34 vụ việc, thu giữ 6.000 găng tay y tế, 152.050 khẩu trang, tổng giá trị xử lý 270 triệu đồng.
  • Vụ vận chuyển vật tư y tế trái phép (22/08/2021): Kiểm tra xe ô tô biển kiểm soát 24H-004.86 trên cao tốc Nội Bài - Lào Cai, phát hiện 2.380 bộ van máy thở Regulator, 6.750 bộ kit test SARS-CoV-2, 5.200 tuýp mỡ Skin Doctor, 1.480 máy xay và trên 1.000 sản phẩm nghi viên giặt OMO không có chứng nhận lưu hành của Bộ Y tế.

Về kết quả khảo sát 50 đơn vị kinh doanh: 54% không đồng ý và 20% rất không đồng ý với mức xử phạt hiện hành (cho rằng mức phạt quá nhẹ, thiếu tính răn đe); 54% không đồng ý và 32% rất không đồng ý về tính thường xuyên, hiệu quả trong phối hợp liên ngành. Các hạn chế lớn gồm: văn bản pháp luật còn kẽ hở; thủ tục hành chính chờ phê duyệt bằng văn bản khiến đối tượng kịp tẩu tán tang vật; cơ chế báo cáo Ban Chỉ đạo 389 chậm trễ; trang thiết bị kiểm định, chi phí tiêu hủy thiếu thốn; tình trạng một số cán bộ có biểu hiện tiêu cực.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị quản lý nhà nước đối với hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Tác giả xác định quan điểm chỉ đạo theo Nghị quyết 41/NQ-CP: chuyển từ trọng tâm kiểm tra, xử lý sang kết hợp hài hòa "vừa xây vừa chống", lấy phòng ngừa xã hội làm chiến lược lâu dài. Trên cơ sở định hướng giai đoạn 2022 - 2025, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện văn bản pháp quy: Tăng khung hình phạt vi phạm hành chính đối với hành vi tái phạm; bổ sung quy chế kiểm tra hoạt động bán hàng qua mạng xã hội (Facebook, Zalo).
  2. Hoàn thiện chức năng, cơ chế phối hợp: Phân định rõ trách nhiệm giữa Quản lý thị trường, Công an, Hải quan, Thuế; tinh giản thủ tục kiểm tra khẩn cấp để ngăn chặn tẩu tán tang vật.
  3. Tăng cường nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ giám định; siết chặt kỷ luật, thực hiện luân chuyển địa bàn định kỳ nhằm phòng chống tham nhũng, tiếp tay cho buôn lậu.
  4. Tăng cường cơ sở vật chất: Đầu tư máy móc giám định nhanh chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, thiết bị nhận biết hàng giả; cấp bổ sung kinh phí lưu kho và tiêu hủy tang vật.
  5. Đẩy mạnh tuyên truyền: Đa dạng hóa hình thức phổ biến pháp luật cho cư dân biên giới và tiểu thương; hướng dẫn người tiêu dùng kỹ năng tự bảo vệ quyền lợi. Khóa luận cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Sở Công Thương và các ban ngành, các cơ sở sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực tế về kiểm tra, xử lý vi phạm thương mại tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018 - 8/2021 và cung cấp kết quả đo lường nhận thức của doanh nghiệp địa phương:

Nội dung khảo sát ($n = 50$) Rất không đồng ý Không đồng ý Bình thường / Trung bình Đồng ý Rất đồng ý
Mức độ phù hợp của chế tài xử phạt 20% 54% 12% 14% 0%
Hiệu quả và tính thường xuyên trong phối hợp liên ngành 32% 54% 14% 0% 0%

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã:

  • Khái quát và tiếp cận đồng thời cả 3 phương diện buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong một chỉnh thể quản lý nhà nước tại địa bàn tỉnh biên giới, khắc phục tính đơn lẻ của các công trình đi trước vốn chỉ nghiên cứu riêng từng mảng.
  • Phản ánh trung thực diễn biến phức tạp của hoạt động gian lận thương mại trong giai đoạn dịch Covid-19 bùng phát (vấn nạn buôn lậu vật tư y tế) và sự chuyển dịch phương thức vi phạm sang môi trường trực tuyến (kho hàng online 10.000 m²).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với mô hình tổ chức Ban Chỉ đạo 389 tỉnh Lào Cai, chú trọng tính linh hoạt của thủ tục kiểm tra và cơ chế luân chuyển cán bộ nhằm ngăn chặn tiêu cực nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Quy mô điều tra dữ liệu sơ cấp dừng lại ở mẫu $n = 50$ cửa hàng, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai, chưa mở rộng khảo sát sâu đối với nhóm người tiêu dùng và cư dân khu vực biên giới. Dữ liệu thực trạng phản ánh giai đoạn 2018 đến tháng 8/2021, chịu sự tác động đặc thù của chính sách phòng chống dịch Covid-19 và việc phía Trung Quốc dựng hàng rào dây thép gai biên giới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới sau giai đoạn mở cửa thông quan hoàn toàn; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác chia sẻ cơ sở dữ liệu vi phạm giữa các lực lượng Hải quan, Quản lý thị trường và Thuế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế học, Quản lý công và Luật kinh tế khi thực hiện các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với thị trường thương mại và kinh tế cửa khẩu.

Nội dung nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với cán bộ thuộc các cơ quan chức năng (Quản lý thị trường, Sở Công Thương, Hải quan, Công an kinh tế) trong việc tham khảo số liệu vi phạm thực tế giai đoạn 2018 - 2021, nhận diện các phương thức vận chuyển trái phép quặng, vật tư y tế và hàng tiêu dùng giả mạo. Đồng thời, cấu trúc bảng hỏi và thang đo Likert trong khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng hoặc hiệu lực chính sách quản lý công tại địa phương.


Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2018 - 8/2021, năm nào có tổng giá trị xử lý vi phạm buôn lậu, hàng giả tại Lào Cai đạt cao nhất và số tiền là bao nhiêu? Năm 2020 ghi nhận tổng giá trị xử lý cao nhất với hơn 288 tỷ đồng (trong đó xử phạt vi phạm hành chính gần 204 tỷ đồng, xử phạt bổ sung và truy thu thuế hơn 77 tỷ đồng, trị giá hàng hóa vi phạm hơn 7 tỷ đồng).

2. Vụ việc vi phạm xuất khẩu quặng sắt trái phép của Công ty CP Diệp Bảo Anh có quy mô và giá trị như thế nào? Doanh nghiệp này đã mở 79 tờ khai xuất khẩu 56.781,29 tấn tinh quặng sắt nhưng khai báo sai tên hàng thành "xỉ thép" để xuất khẩu sang Trung Quốc qua Cửa khẩu quốc tế Lào Cai, tổng trị giá hàng hóa vi phạm ước tính khoảng 66,6 tỷ đồng.

3. Quy mô kho hàng lậu online bị triệt phá ngày 08/07/2020 tại TP. Lào Cai được ghi nhận ra sao? Kho hàng có diện tích khoảng 10.000 m², chứa 237 chủng loại với 158.300 sản phẩm không rõ nguồn gốc và 6.688 sản phẩm giả mạo các thương hiệu nổi tiếng thế giới (Nike, Adidas, LV, Chanel, Gucci), lực lượng chức năng phải sử dụng 34 container để niêm phong tang vật.

4. Kết quả khảo sát 50 doanh nghiệp trên địa bàn cho thấy đánh giá như thế nào về mức độ xử phạt vi phạm hiện nay? Có 74% doanh nghiệp đánh giá mức xử phạt hiện tại là không phù hợp (gồm 54% không đồng ý và 20% rất không đồng ý), nguyên nhân do mức phạt tiền còn quá nhẹ so với lợi nhuận thu được và chưa có khung chế tài riêng đủ sức răn đe đối với hành vi tái phạm nhiều lần.

5. Vì sao thủ tục hành chính lại là một trong những hạn chế cản trở công tác kiểm tra buôn lậu tại địa phương? Khi phát hiện đối tượng vi phạm, cán bộ thực thi phải lập hồ sơ chờ văn bản phê duyệt từ cấp trên mới được tiến hành kiểm tra; khoảng thời gian chờ đợi thủ tục này tạo điều kiện cho các đối tượng vi phạm kịp thời tẩu tán, cất giấu tang vật.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thu Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng quản lý nhà nước đối với công tác chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại tại tỉnh biên giới Lào Cai giai đoạn 2018 - 8/2021. Dựa trên việc phân tích số liệu thứ cấp và khảo sát thực tế 50 cơ sở kinh doanh, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn về kẽ hở pháp luật, chế tài xử phạt, cơ chế phối hợp liên ngành và năng lực cán bộ. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng theo phương châm vừa xây vừa chống, tập trung vào hoàn thiện chính sách, tinh giản quy trình kiểm tra và nâng cao năng lực giám định, đáp ứng yêu cầu quản lý thị trường giai đoạn 2022 - 2025.