lOMoARcPSD|39270902 ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÀI TẬP LỚN MÔN: NGUYÊN LÝ HỆ ĐIỀU HÀNH ĐỀ TÀI: HÃY PHÂN TÍCH VIỆC QUẢN LÝ USER CỦA HĐH WINDOW2003 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Thầy:NGUYỄN TUẤN TỨ NHÓM THỰC HIỆN: Nhóm 15 –CNTT1 SINH VIÊN THỰC HIỆN: TẠ QUANG CHUNG NGUYỄN KIÊM LỢI Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Nguyên Lí Hệ Điều Hành-ĐHCN Hà Nội 2017 Mục lục: I -TỔNG QUAN VỀ AN NINH MẠNG.Bảo vệ hệ thống :.6 a) Mục tiêu bảo vệ hệ thống:.6 b) Nội dung bảo vệ hệ thống:.Kh愃Āi niê ̣m bảo mâ ̣t. C愃Āc h椃 nh thức tĀn công trên m愃⌀ng. TĀn công trực tiĀp. Nghe trô ̣m trên m愃⌀ng.
Giả m愃⌀o đ椃⌀a ch椃ऀ. Vô hiê ̣u hóa chức năng c甃ऀa hê ̣ thống.TĀn công vào yĀu tố con người. Mô ̣t số kiऀu tĀn công kh愃Āc.8 II-C愃Āc mĀi đe d漃⌀a. Virus và Worm.10 III- Sơ lược về Windows sever 2003.11 1) Windows server 2003 là g椃 ?.11 2) ThiĀt kĀ bảo mật trong windowns server 2003.12 3)Tính năng bảo mật trong họ windows server 2003:.12 X愃Āc thực Kerberos.13 Bảo mật IP.13 Mã hóa tập tin hệ thống.13 Hỗ trợ thẻ thông minh.14 4) Cải tiĀn an ninh trong Windows XP và họ Windows Server 2003.14 a- Mã hóa tập tin hệ thống (EFS) cải tiĀn.15 b- Bảo mật IP.16 5) Cải tiĀn an ninh trong Windows Server 2003, Standard, Server Edition.
Mã hóa m愃⌀nh mẽ hơn nữa cho EFS. Chính s愃Āch phần mềm h愃⌀n chĀ.16 GVHD:NGUYỄN TUẤN TÚ Page 2 Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Nguyên Lí Hệ Điều Hành-ĐHCN Hà Nội 2017 d. Cải thiện Chứng thực Chữ.17 7) Cải tiĀn an ninh trong Windows Server 2003, Server Enterprise Edition.18 a) T愃Āch vai trò cơ quan chứng nhận.18 b) Key phục hồi. Chính s愃Āch tài khoản người dùng.19 1) Chính s愃Āch mật khẩu.20 2) Chính s愃Āch khóa tài khoản.21 V- Chính s愃Āch cục bộ.
Chính s愃Āch kiऀm to愃Ān. Quyền hệ thống c甃ऀa người dùng. C愃Āc lựa chọn bảo mật. C愃Āc t愃Āc động bảo mật.
C愃Āc chính s愃Āch IPSec t愃⌀o sẵn.32 VII-G愃Ān quyền truy nhập NTFS trên thư mục dùng chung. KĀ thừa và thay thĀ quyền c甃ऀa đối tượng con:. Thay đổi quyền khi di chuyऀn thư mục hoặc tập tin:. Gi愃Ām s愃Āt người dùng truy cập thư mục:.
Thay đổi người sở hữu thư mục:.39 VIII- Tऀng quan về firewall.Firewall là g椃 .T愃⌀i sao cần có firewall và l椃⌀ch sử c甃ऀa firewall:. Chức năng c甃ऀa Firewall:.42 a) C愃Āc thành phần và cơ chĀ ho愃⌀t động c甃ऀa Firewall :. H愃⌀n chĀ c甃ऀa Firewall:. Cài đặt Firewall:.50 IX - Windows update.53 1) Giới thiệu về windows update:.53 2) T愃Āc dụng và c愃Āch bật windows update:.55 a) T愃Āc dụng c甃ऀa windows update:.55 b) C愃Āch bật tính năng update:.
So s愃Ānh.57 GVHD:NGUYỄN TUẤN TÚ Page 3 Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Nguyên Lí Hệ Điều Hành-ĐHCN Hà Nội 2017 1. So s愃Ānh phương ph愃Āp bảo mật c甃ऀa windows và linux:. So s愃Ānh phương ph愃Āp bảo vệ hệ thống c甃ऀa windows 2003 server với c愃Āc phương ph愃Āp đã học:.59 TÀI LIỆU THAM KHẢO.60 GVHD:NGUYỄN TUẤN TÚ Page 4 Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Nguyên Lí Hệ Điều Hành-ĐHCN Hà Nội 2017 Lời nói đầu Trong bối cảnh tiĀn tr椃 nh hội nhập, vĀn đề an ninh m愃⌀ng và bảo mật dữ liệu đang trở nên rĀt được quan tâm. Trong khi cơ sở h愃⌀ tầng và c愃Āc công nghệ m愃⌀ng đã đ愃Āp ứng tốt c愃Āc yêu cầu về băng thông, chĀt lượng d椃⌀ch vụ, th椃 thực tr愃⌀ng tĀn công trên m愃⌀ng l愃⌀i ngày một gia tăng.
V椃 vậy, vĀn đề bảo mật càng cần phải được chú trọng hơn. Đó là môt vĀn đề cĀp b愃Āch không ch椃ऀ với c愃Āc nhà cung cĀp d椃⌀ch vụ Internet, c愃Āc cơ quan chính ph甃ऀ mà còn cả với c愃Āc tổ chức doanh nghiệp, họ cũng ngày càng có ý thức hơn về an toàn thông tin. Đऀ c愃Āc b愃⌀n có c愃Āi nh椃 n tổng quan hơn về c愃Āc phương ph愃Āp bảo vệ hệ thống trong windows. Trong tài liệu này chúng tôi xin cùng c愃Āc b愃⌀n t椃 m hiऀu về c愃Āc phương thức bảo vệ hệ thống trong HĐH Windows 2003.
GVHD:NGUYỄN TUẤN TÚ Page 5 Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Nguyên Lí Hệ Điều Hành-ĐHCN Hà Nội 2017 I -TỔNG QUAN VỀ AN NINH MẠNG.Bảo vệ hệ thống : a) Mục tiêu bảo vệ hệ thống: Ph愃Āt hiện và ngăn chặn, không cho lỗi lan truyền. Ph愃Āt hiện c愃Āc lỗi tiềm ẩn trong hệ thống đऀ tăng cường độ tin cậy. Chống l愃⌀i sự xâm nhập bĀt hợp lệ,c愃Āc tiĀn tr椃 nh sử dụng tài nguyên phù hợp với quy đ椃⌀nh c甃ऀa hệ. Cung cĀp một cơ chĀ, chiĀn lược đऀ quản tr椃⌀ việc sử dụng tài nguyên.
b) Nội dung bảo vệ hệ thống: Gồm 2 nội dung: Bảo mật hệ thống An ninh hệ thống 2.Kh愃Āi niê ̣m bảo mâ ̣t. Trong bối cảnh tiĀn tr椃 nh hội nhập, vĀn đề an ninh m愃⌀ng và bảo mật dữ liệu đang trở nên rĀt được quan tâm. Khi cơ sở h愃⌀ tầng và c愃Āc công nghệ m愃⌀ng đã đ愃Āp ứng tốt c愃Āc yêu cầu về băng thông, chĀt lượng d椃⌀ch vụ, đồng thời thực tr愃⌀ng tĀn công trên m愃⌀ng đang ngày một gia tăng th椃 vĀn đề bảo mật càng được chú trọng hơn. Không ch椃ऀ c愃Āc nhà cung cĀp d椃⌀ch vụ Internet, c愃Āc cơ quan chính ph甃ऀ mà c愃Āc doanh nghiệp, tổ chức cũng có ý thức hơn về an toàn thông tin.
Nói đĀn bảo mật m愃Āy tính là nói đĀn tính bí mật (confidential), chính x愃Āc (accuracy) và sẵn sàng (availability). - Tính bí mật: Hệ thống có tính bí mật là hệ thống mà thông tin c甃ऀa nó không cho phép những người không có quyền được xem. - Tính chính x愃Āc:Một hệ thống được bí mật phải luôn có tính nhĀt qu愃Ān dữ liệu.Phải ngăn ngừa sự thay đổi vô t椃 nh hay cố ý(không được phép) một thông tin nào đó. - Tính sẵn sàng: Một hệ thống được bí mật phải luôn sẵn sàng cung cĀp thông tin cho người dùng khi họ cần.
GVHD:NGUYỄN TUẤN TÚ Page 6 Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Nguyên Lí Hệ Điều Hành-ĐHCN Hà Nội 2017 3. C愃Āc h椃 nh thức tĀn công trên m愃⌀ng. TĀn công trực tiĀp. Những cuộc tĀn công trực tiĀp thông thường được sử dụng trong giai đo愃⌀n đầu đऀ chiĀm được quyền truy nhập hệ thống m愃⌀ng bên trong.
Nghe trô ̣m trên m愃⌀ng. Thông tin gửi đi trên m愃⌀ng thường được luân chuyऀn từ m愃Āy tính này qua hàng lo愃⌀t c愃Āc m愃Āy tính kh愃Āc mới đĀn được đích. Điều đó, khiĀn cho thông tin c甃ऀa ta có thऀ b椃⌀ kẻ kh愃Āc nghe trộm. Tồi tệ hơn thĀ, những kẻ nghe trộm này còn thay thĀ thông tin c甃ऀa chúng ta bằng thông tin do họ tự t愃⌀o ra và tiĀp tục gửi nó đi.
Việc nghe trộm thường được tiĀn hành sau khi c愃Āc hacker đã chiĀm được quyền truy nhập hệ thống hoặc kiऀm so愃Āt đường truyền. May mắn thay, chúng ta vẫn còn có một số c愃Āch đऀ bảo vệ được nguồn thông tin c愃Ā nhân c甃ऀa m椃 nh trên m愃⌀ng bằng c愃Āch mã ho愃Ā nguồn thông tin trước khi gửi đi qua m愃⌀ng Internet. Bằng c愃Āch này, nĀu như có ai đón được thông tin c甃ऀa m椃 nh th椃 đó cũng ch椃ऀ là những thông tin vô nghĩa. Giả m愃⌀o đ椃⌀a ch椃ऀ.
Giả m愃⌀o đ椃⌀a ch椃ऀ có thऀ được thực hiện thông qua sử dụng khả năng dẫn đường trực tiĀp. Với c愃Āch tĀn công này kẻ tĀn công gửi c愃Āc gói tin tới m愃⌀ng kh愃Āc với một đ椃⌀a ch椃ऀ giả m愃⌀o, đồng thời ch椃ऀ rõ đường dẫn mà c愃Āc gói tin phải đi. Thí dụ người nào đó có thऀ giả m愃⌀o đ椃⌀a ch椃ऀ c甃ऀa b愃⌀n đऀ gửi đi những thông tin có thऀ làm ảnh hưởng xĀu tới b愃⌀n. Vô hiê ̣u hóa chức năng c甃ऀa hê ̣ thống.
Đây là kiऀu tĀn công làm tê liệt hệ thống, làm mĀt khả năng cung cĀp d椃⌀ch vụ(Denial of Service- DoS) không cho hệ thống thực hiện được c愃Āc chức năng mà nó được thiĀt kĀ. Kiऀu tĀn công này rĀt khó ngăn chặn bởi chính những phương tiện dùng đऀ tổ chức tĀn công l愃⌀i chính là những phương tiện dùng đऀ làm việc và truy cập thông tin trên m愃⌀ng. Một thí dụ về GVHD:NGUYỄN TUẤN TÚ Page 7 Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Nguyên Lí Hệ Điều Hành-ĐHCN Hà Nội 2017 trường hợp có thऀ xảy ra là một người trên m愃⌀ng sử dụng chương tr椃 nh đẩy ra những gói tin yêu cầu về một tr愃⌀m nào đó. Khi nhận được gói tin, tr愃⌀m luôn luôn phải xử lý và tiĀp tục thu c愃Āc gói tin đĀn sau cho đĀn khi bộ đệm đầy, dẫn tới t椃 nh tr愃⌀ng những nhu cầu cung cĀp d椃⌀ch vụ c甃ऀa c愃Āc m愃Āy kh愃Āc đĀn tr愃⌀m không được phục vụ.TĀn công vào yĀu tố con người.
Đây là một h椃 nh thức tĀn công nguy hiऀm nhĀt nó có thऀ dẫn tới những tổn thĀt hĀt sức khó lường. Kẻ tĀn công có thऀ liên l愃⌀c với người quản tr椃⌀ hệ thống thay đổi một số thông tin nhằm t愃⌀o điều kiện cho c愃Āc phương thức tĀn công kh愃Āc. Mô ̣t số kiऀu tĀn công kh愃Āc. Ngoài c愃Āc h椃 nh thức tĀn công kऀ trên, c愃Āc hacker còn sử dụng một số kiऀu tĀn công kh愃Āc như t愃⌀o ra c愃Āc virus đặt nằm tiềm ẩn trên c愃Āc file khi người sử dụng do vô t椃 nh trao đổi thông tin qua m愃⌀ng mà người sử dụng đã tự cài đặt nó lên trên m愃Āy c甃ऀa m椃 nh.
Ngoài ra hiện nay còn rĀt nhiều kiऀu tĀn công kh愃Āc mà chúng ta còn chưa biĀt tới và chúng được đưa ra bởi những hacker. II- C愃Āc mĀi đe d漃⌀a. Phishing là một th甃ऀ đo愃⌀n c甃ऀa hacker nhằm lĀy thông tin c愃Ā nhân c甃ऀa kh愃Āch hàng bằng c愃Āch dùng email giả danh c愃Āc tổ chức tài chính. C愃Āch này rĀt hay được những tên trộm ảo sử dụng.
C愃Āc email tự xưng là c愃Āc ngân hàng hoặc tổ chức hợp ph愃Āp thường được gởi số lượng lớn. Nó yêu cầu người nhận cung cĀp c愃Āc thông tin kh愃Ā nh愃⌀y cảm như tên truy cập, mật khẩu, mã đăng ký hoặc số PIN bằng c愃Āch dẫn đĀn một đường link tới một website nh椃 n có vẻ hợp ph愃Āp, điều đó giúp cho tên trộm có GVHD:NGUYỄN TUẤN TÚ Page 8 Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Nguyên Lí Hệ Điều Hành-ĐHCN Hà Nội 2017 thऀ thu thập được những thông tin c甃ऀa quý kh愃Āch đऀ tiĀn hành c愃Āc giao d椃⌀ch bĀt hợp ph愃Āp sau đó. Dưới đây là một ví dụ về email lừa đảo: NĀu nhận được email yêu cầu đăng ký hay nhập l愃⌀i c愃Āc thông tin c愃Ā nhân, cần xóa chúng ngay và thông b愃Āo với bộ phận hỗ trợ Ngân hàng điện tử c甃ऀa ANZ nơi quý kh愃Āch ở có thऀ h愃⌀n chĀ nguy cơ trở thành n愃⌀n nhân c甃ऀa email lừa đảo bằng c愃Āch: Tuyệt đối không truy cập vào Ngân hàng điện tử qua link l愃⌀ gửi qua mail. Thận trọng với c愃Āc thông emails yêu cầu khai b愃Āo thông tin như tên truy cập, mật khẩu, mã pin.
Email x愃Āc thực c甃ऀa ANZ không yêu cầu chi tiĀt c愃Ā nhân hay đăng nhập c愃Āc thông tin. Ngay lập tức xóa bỏ c愃Āc email không rõ nguồn gốc, cho dù cho dù nó có vô h愃⌀i hay dùng lời mời chào hĀp dẫn thĀ nào đi nữa. Thay đổi mật khẩu c甃ऀa Ngân hàng điện tử đ椃⌀nh kỳ.