CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ QUẢN LÍ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA NỘI BÀI NCTS 1. Giới thiệu về đơn vị thực tập Tên đăng ký: CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT Địa chỉ đăng ký: Tầng 22 tòa nhà Keangnam Landmark 72, E6 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Điện thoại: 84 - 24 3562 6000 hoặc 84 - 24 7300 7373 Tên người đại diện và chức vụ: Dương Dũng Triều - Chủ tịch hội đồng thành viên Địa chỉ (Trụ sở chính): Tầng 20 - 21- 22 tòa nhà Keangnam Landmark 72, E6 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
FAX (Trụ sở chính): 84 - 24 356 24 850 Trang chủ URL: www.com Năm thành lập: 1994 Trong suốt hơn 25 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT là nhà cung cấp các giải pháp về CNTT hàng đầu Việt Nam và khu vực. Sở hữu năng lực CNTT được thừa nhận bởi các khách hàng và đối tác toàn cầu, FPT IS mang đến những dịch vụ và giải pháp phục vụ các lĩnh vực trọng yếu của từng quốc gia, như: Viễn thông, Ngân hàng - Tài chính, Y tế, Giao thông vận tải, Tài chính công, Điện, Nước, Gas và Doanh nghiệp. Công ty mẹ của FPT IS - Tập đoàn FPT - là tên tuổi dẫn đầu về CNTT - Viễn thông tại ASEAN với đội ngũ gần 30.000 cán bộ nhân viên trên khắp thế giới, có mặt tại 45 quốc gia. Là thành viên của một tập đoàn lớn mạnh, FPT IS có nền tảng vững chắc để phát triển bền vững.
Đồng Thị Linh - K19HTTTB 4 Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho phần mềm phục vụ quản lí hàng hóa của NCTS - Lĩnh vực hoạt động: FPT IS cung cấp các giải pháp và dịch vụ chuyên ngành cho tất cả các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau như: Viễn thông, Ngân hàng và Tài chính, Y tế, Giao thông vận tải, Chính phủ, Dịch vụ công,. và các lĩnh vực khác. - Sứ mệnh phát triển: FPT IS nỗ lực trở thành nhà cung cấp giải pháp phần mềm và dịch vụ CNTT có uy tín trên toàn cầu, sáng tạo các giá trị vì khách hàng, đem lại thành công cho các thành viên, đóng góp cho cộng đồng. - Sơ đồ bộ máy tổ chức: Hình 1.
Sơ đồ bộ máy tổ chức của FPT IS Để phục vụ khách hàng và nâng cao sức mạnh tổng hợp tận dụng tối đa nguồn nhân lực đồng thời tạo sự năng động và tự chủ cho từng lĩnh vưc kinh doanh, FPT IS thành lập 6 khối phụ trách các mảng công việc: Khối kinh doanh, Khối sản xuất, Khối sản xuất và kinh doanh độc lập, Khối công nghệ, Khối tài chính và Khối đảm bảo. - Nguồn lực: FPT IS có gần 3000 cán bộ nhân viên có trình độ cao, am hiểu nghiệp vụ khách hàng và chuyên sâu trong từng ngành kinh tế. Năng lực của chuyên gia FPT IS đã được công nhận với hơn 2.000 chứng chỉ công nghệ quốc tế được cấp bởi các nhà cung cấp giải pháp và dịch vụ dẫn đầu thế giới như Cisco, IBM, Đồng Thị Linh - K19HTTTB 5 Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho phần mềm phục vụ quản lí hàng hóa của NCTS và Oracle. Đội ngũ kỹ sư tại FPT IS được tuyển chọn từ các trường đại học tại nhiều quốc gia trên thế giới.
Giới thiệu về bài toán tại đơn vị thực tập Ngày nay, Internet không thể thiếu trong tất cả các hoạt động kinh tế, giáo dục, công nghệ và đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế. Internet cùng với những ứng dụng công nghệ thông tin đã và đang hỗ trợ rất nhiều cho các tổ chức/doanh nghiệp giúp cho những hoạt động nghiệp vụ hoạt động trơn tru thông qua các hệ thống thông tin, giúp cho những nhà quản lý điều hành tổ chức/doanh nghiệp của mình hiệu quả hơn. Nhận thức rõ được điều này, công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài (NCTS) với hoạt động chính là cung cấp dịch vụ hàng hoá cho 27 hãng hàng không trong nước và quốc tế đã đặt hàng công ty FPT IS xây dựng và triển khai hệ thống thông tin quản lý hàng hóa NCTS nhằm đáp ứng các mục tiêu sau: - Thực hiện các nghiệp vụ phục vụ hàng hóa được tin học hóa phù hợp với quy trình, quy chuẩn của NCTS. - Thực hiện các nghiệp vụ quản lý, kiểm soát đối với các quy trình phục vụ hàng hóa.
- Thực hiện các báo cáo thống kê trên cơ sở các dữ liệu thu thập được trong quá trình thực thi phục vụ cho công việc sản xuất kinh doanh một cách nhất quán, chính xác. - Tăng cường khả năng quản lý, xử lý dữ liệu, khai thác thông tin và trao đổi thông tin với các hệ thống vệ tinh. - Cung cấp các chức năng tiện dụng cho người dùng, không gây xáo trộn lớn về Đồng Thị Linh - K19HTTTB 6 Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho phần mềm phục vụ quản lí hàng hóa của NCTS yếu như máy trạm chạy phía người dùng được kết nối trực tiếp với máy chủ dữ liệu; đường truyền giữa máy chủ và máy trạm chưa được bảo vệ an toàn; máy trạm có sử dụng mạng Internet tiềm ẩn nhiều rủi ro bảo mật. Điều này khiến cho máy chủ và toàn bộ hệ thống thông tin của công ty hoàn toàn có thể bị tấn công.
Các cuộc tấn công này nếu xảy ra sẽ để lại hậu quả vô cùng nặng nề: tài sản sở hữu trí tuệ có thể bị đánh cắp, thông tin nhạy cảm bị lộ hay cơ sở hạ tầng bị phá hủy làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh, nghiệp vụ của công ty. Khi đó, toàn bộ hoạt động kinh doanh và uy tín của công ty sẽ bị ảnh hưởng. Vì vậy, bài toán xây dựng và phát triển các giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn cho hệ thống thông tin NCTS là vô cùng cấp thiết, nhất là trong bối cảnh phức tạp về an toàn thông tin như hiện nay. Mục tiêu của khóa luận này là nghiên cứu cơ sở lý thuyết và các giải pháp đảm bảo an toàn cho một hệ thống thông tin.
Từ đó, khóa luận sẽ lựa chọn giải pháp phù hợp cho bài toán đảm bảo an toàn thông tin của hệ thống NCTS nhằm khắc phục các nhược điểm yếu hiện có của hệ thống và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo mật. Những giải pháp đề xuất trong khóa luận cần đạt được những yêu cầu sau đây: - Cân bằng tải cho máy chủ dữ liệu: giúp cải thiện tốt hiệu suất công việc, tối đa hóa thông lượng, tránh tình trạng quá tải trên máy chủ kể cả dưới những cuộc tấn công DoS, đảm bảo tính linh hoạt, bảo mật và tăng cường khả năng mở rộng cho hệ thống. - Đảm bảo an toàn truyền thông dữ liệu: thực hiện nhiệm vụ bảo mật thông tin, ngăn chặn việc mất thông tin, tránh việc thông tin bị can thiệp, truy cập, gây Đồng Thị Linh - K19HTTTB 7 Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho phần mềm phục vụ quản lí hàng hóa của NCTS CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ QUẢN LÍ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA NỘI BÀI NCTS VÀ CÁC NGUY CƠ MẤT AN NINH, AN TOÀN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NCTS 2.
Cơ sở lý thuyết về an toàn hệ thống thông tin 2. Khái niệm an toàn hệ thống thông tin An ninh và an toàn hệ thống thông tin (HTTT) là tập hợp các hoạt động bảo vệ HTTT chống lại việc truy cập, sử dụng, chỉnh sửa, phá hủy, làm lộ và làm gián đoạn thông tin và hoạt động của hệ thống một cách trái phép. Các yêu cầu đảm bảo an ninh và an toàn HTTT: Hình 2. Mô hình CIA - Bí mật (Confidentiality): thông tin chỉ được phép truy cập và sử dụng bởi người dùng có thẩm quyền nhằm mục đích bảo vệ thông tin không bị lộ ra ngoài một cách trái phép.
- Toàn vẹn (Integrity): chỉ những người dùng có thẩm quyền mới có thể sửa đổi và cập nhật thông tin. Mục đích chính của việc đảm bảo là ngăn cản việc nội dung thông tin bị biến đổi do những người sử dụng không được phép. Tính toàn vẹn liên Đồng Thị Linh - K19HTTTB 8 Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho phần mềm phục vụ quản lí hàng hóa của NCTS quan đến tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu. Dữ liệu thiếu tính toàn vẹn, có nghĩa là, dữ liệu không chính xác hoặc không hợp lệ, không được sử dụng.
- sẵn sàng (Availability): thông tin có thể truy nhập bởi người dùng hợp pháp bất cứ khi nào họ có yêu cầu. Như vậy vấn đề an toàn thông tin có thể được hiểu là vấn đề đảm bảo ba thuộc tính cơ bản của thông tin là: tính toàn vẹn, tính bí mật và tính sẵn sàng. Ba thuộc tính này của thông tin có thể bị tác động và ảnh hưởng bởi các hình thức tấn công HTTT. Những hoạt động chính trong đảm bảo an toàn hệ thống thông tin - Che giấu dữ liệu và bảo đảm thông tin toàn vẹn, xác thực - Kiểm soát luồng thông tin vào/ra của hệ thống - Phát hiện và vá các lỗ hổng bảo mật Để đạt được mục tiêu an toàn cho một hệ thống thông tin, chúng ta thường phải phối hợp các giải pháp kể trên một cách đồng bộ.
Những kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin 2. Khái niệm “Mã hóa thông tin (dữ liệu) là thay đổi hình dạng thông tin gốc, và người khác khó nhận ra. Việc mã hoá phải tuân theo một quy tắc nhất định, gọi là Hệ mã hóa. Hệ mã hóa được định nghĩa là tập hợp bộ năm (P, C, K, E, D), trong đó: P là tập hữu hạn các bản rõ có thể.
C là tập hữu hạn các bản mã có thể. Đồng Thị Linh - K19HTTTB 9 Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho phần mềm phục vụ quản lí hàng hóa của NCTS D là tập các hàm giải mã. Với khóa lập mã ke e K, có hàm lập mã eke e E, eke: P→ C. Với khóa giải mã kd e K, có hàm giải mã dkd e D, dkd: C→ P, sao cho dkd (eke (x)) = x, V x e P.
Ở đây x được gọi là bản rõ, eke (x) được gọi là bản mã.