Báo cáo cuối kỳ về hệ điều hành Linux và Windows

Báo cáo cuối kỳ hệ điều hành Linux và Windows cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu suất, tính năng và ứng dụng của hai hệ điều hành phổ biến.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2021 - 2022

64
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1.1. Mô hình triển khai

2. Triển khai dịch vụ

2.1. Dịch vụ Truyền tin, sử dụng Giao thức TFTP, FTP

2.1.1. Cài đặt FileZilla

2.1.2. Cấu hình dịch vụ TFTP, FTP trên Ubuntu

2.2. Dịch vụ Quản trị từ xa: Remote Desktop Connection đến Server Ubuntu

2.3. Dịch vụ Phân quyền User trong FTP server

2.3.1. Cài đặt Vsftpd

2.3.2. Cấu hình FTP server

2.3.3. Cấp quyền truy cập và phân quyền các user

2.3.3.1. Truy cập bằng user1
2.3.3.2. Truy cập bằng user3

2.4. Dịch vụ Quản trị từ xa

2.5. Cài đặt dịch vụ SSH trên Ubuntu 20

2.5.1. Cài đặt SSH trên Ubuntu 20

2.5.2. Kết nối với máy chủ SSH

2.5.3. Tắt SSH trên Ubuntu

2.6. Dịch vụ DNS và DHCP

2.7. Dịch vụ thư điện tử

2.8. Quản lý User và Group

2.8.1. Quản lý User

2.8.2. Đặt mật khẩu cho user

2.8.3. Xóa user

2.8.4. Tạo Group

2.8.5. Thêm user vào Group

2.8.6. Xóa Group

2.8.7. File lưu trữ dữ liệu về User và Group

2.9. Dịch vụ web

2.9.1. Sử dụng Tool Nagios để giám sát 1 trang web, nếu bị mất liên lạc thì gửi mail để thông báo

2.9.1.1. Chuẩn bị
2.9.1.2. Tạo user cho Nagios
2.9.1.3. Cài đặt Nagios Core và Plugin
2.9.1.4. Khởi động Nagios Server

2.9.2. Giám sát thông qua NRPE

2.9.2.1. Cài đặt NRPE trên Nagios Server
2.9.2.2. Cài đặt NRPE trên host cần giám sát

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ điều hành

Hệ điều hành là phần mềm quan trọng giúp quản lý phần cứng và phần mềm của máy tính. Hai hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay là LinuxWindows. Mỗi hệ điều hành có những đặc điểm riêng biệt, phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của người dùng. Linux được biết đến với tính ổn định và khả năng tùy biến cao, trong khi Windows lại nổi bật với giao diện thân thiện và hỗ trợ phần mềm phong phú. Việc so sánh hệ điều hành này giúp người dùng lựa chọn được hệ điều hành phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.

II. Tính năng của Linux

Một trong những điểm mạnh của Linux là tính năng bảo mật cao. Hệ điều hành này sử dụng mô hình quyền truy cập chặt chẽ, giúp ngăn chặn các mối đe dọa từ virus và phần mềm độc hại. Ngoài ra, Linux còn hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình và công cụ phát triển, giúp lập trình viên dễ dàng phát triển ứng dụng. Hệ điều hành này cũng cho phép người dùng tùy chỉnh giao diện và chức năng theo ý muốn, từ đó tạo ra một môi trường làm việc tối ưu. Tài liệu hệ điều hành cũng rất phong phú, giúp người dùng dễ dàng tìm hiểu và áp dụng.

III. Tính năng của Windows

Hệ điều hành Windows nổi bật với giao diện người dùng thân thiện và dễ sử dụng. Windows cung cấp nhiều phần mềm ứng dụng phong phú, từ văn phòng đến đồ họa, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng. Tính năng quản lý hệ thống của Windows cũng rất mạnh mẽ, cho phép người dùng dễ dàng cài đặt, gỡ bỏ và cập nhật phần mềm. Hệ điều hành này cũng hỗ trợ tốt cho các thiết bị ngoại vi, giúp người dùng kết nối và sử dụng các thiết bị như máy in, máy quét một cách dễ dàng.

IV. So sánh giữa Linux và Windows

Khi so sánh hệ điều hành Linux và Windows, có thể thấy rằng mỗi hệ điều hành có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Linux thường được ưa chuộng trong môi trường máy chủ nhờ vào tính ổn định và bảo mật cao, trong khi Windows lại phổ biến hơn trong môi trường văn phòng và cá nhân nhờ vào giao diện thân thiện và hỗ trợ phần mềm phong phú. Việc lựa chọn giữa hai hệ điều hành này phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng cụ thể của người dùng.

V. Ứng dụng thực tiễn của Linux và Windows

Cả LinuxWindows đều có những ứng dụng thực tiễn quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Linux thường được sử dụng trong các máy chủ web, máy chủ cơ sở dữ liệu và các hệ thống nhúng. Ngược lại, Windows thường được sử dụng trong các văn phòng, trường học và cho các ứng dụng cá nhân. Việc hiểu rõ về ứng dụng trên Linuxứng dụng trên Windows giúp người dùng có thể lựa chọn hệ điều hành phù hợp với nhu cầu công việc và học tập của mình.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh --------------------------------------- BÁO CÁO CUỐI KỲ HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX&WINDOWS Giảng viên : Đàm Minh Lịnh Sinh viên thực hiện: TRẦN VĂN MINH VƯƠNG Mã sinh viên: N19DCAT100 Lớp: D19CQAT01-N TP. HỒ CHÍ MINH 2021 - 2022 Tieu luan 1 MỤC LỤC I. Mô hình triển khai. Triển khai dịch vụ.

Dịch vụ Truyền tin, sử dụng Giao thức TFTP, FTP. Cài đặt FileZilla. Cấu hình dịch vụ TFTP, FTP trên Ubuntu. Dịch vụ Quản trị từ xa: Remote Desktop Connection đến Server Ubuntu.Dịch vụ Phân quyền User trong FTP server.

Cài đặt Vsftpd:. Cấu hình FTP server. Cấp quyền truy cập và phân quyền các user:. Truy cập bằng user1.

Truy cập bằng user3. Dịch vụ Quản trị từ xa:.5 Cài đặt dịch vụ SSH trên Ubuntu 20. Cài đặt SSH trên Ubuntu 20. Kết nối với máy chủ SSH.

Tắt SSH trên Ubuntu. Dịch vụ DNS và DHCP. Dịch vụ thư điện tử. Quản lý User và Group.

Đặt mật khẩu cho user. File lưu trữ dữ liệu về User và Group. Dịch vụ web. Sử dụng Tool Nagios để giám sát 1 trang web, nếu bị mất liên lạc thì gửi mail để thông báo.

Mô hình triển khai Tieu luan 1 Hình 1.1 : Mô hình triển khai II. Triển khai dịch vụ 2. Dịch vụ Truyền tin, sử dụng Giao thức TFTP, FTP 1. Cài đặt FileZilla 2.

Cấu hình dịch vụ TFTP, FTP trên Ubuntu - Nhập lệnh cài đặt VSFTPD. Nhập lệnh sudo apt-get install vsftpd vào Terminal, sau đó nhấn ↵ Enter. Tieu luan 1 - Mở tập tin định cấu hình VSFTPD. Nhập lệnh sudo nano /etc/vsftpd.conf và nhấn ↵ Enter.

Bạn sẽ cần chỉnh sửa tập tin này để cho phép (hoặc vô hiệu hóa) những tính năng VSFTPD cụ thể. - Cho phép người dùng cục bộ đăng nhập vào máy chủ FTP. Sử dụng các phím mũi tên và cuộn xuống đến tiêu đề # Uncomment this to allow local users to log in. , sau đó xóa dấu "#" khỏi dòng local_enable=YES bên dưới.[2] - Bạn có thể xóa dấu "#" bằng cách sử dụng các phím mũi tên và chọn chữ cái phía trước dấu thăng (trong trường hợp này là "l") rồi nhấn phím ← Backspace.

- Bỏ qua bước này nếu dòng local_enable=YES không có dấu thăng. - Cho phép FTP viết lệnh. Cuộn xuống đến tiêu đề # Uncomment this to enable any form of FTP write command., sau đó xóa dấu "#" khỏi dòng write_enable=YES bên dưới. - Bỏ qua bước này nếu dòng write_enable=YES không có dấu thăng.

Tieu luan 1 - Vô hiệu hóa sự xáo trộn ASCII. Cuộn xuống đến tiêu đề # ASCII mangling is a horrible feature of the protocol., sau đó xóa dấu "#" khỏi hai dòng sau: • ascii_upload_enable=YES • ascii_download_enable=YES - Thay đổi thiết lập "chroot". Cuộn xuống đến tiêu đề # chroot), sau đó thêm những dòng sau: • user_sub_token=$USER • chroot_local_user=YES • chroot_list_enable=YES - Nếu bất kỳ dòng nào bên trên đã tồn tại, bạn chỉ cần xóa dấu "#" phía trước những dòng đó. Tieu luan 1 - Thay đổi thiết lập "chroot" mặc định.

Cuộn xuống đến tiêu đề (default follows), sau đó thêm những dòng sau: • chroot_list_file=/etc/vsftpd.chroot_list • local_root=/home/$USER/Public_html • allow_writeable_chroot=YES - Nếu bất kỳ dòng nào bên trên đã tồn tại, bạn chỉ cần xóa dấu "#" phía trước những dòng đó - Bật tùy chọn "hàm đệ quy ls". Cuộn xuống đến tiêu đề # You may activate the "-R" option., sau đó xóa dấu "#" khỏi dòng ls_recurse_enable=YES bên dưới. - Lưu và thoát chương trình soạn thảo văn bản - Thêm tên người dùng vào danh sách chroot Tieu luan 1 - Kiểm tra ip của máy ubuntu - Thực hiện dò port tcp đang mở Tieu luan 1 - Mở Fz và tiến hành kết nối đến ubuntu - Kết nối thành công - Tiến hành upload file từ ubuntu vào máy server Tieu luan 1 - Upload thành công - Dowload - Dowload thành công Tieu luan 1 2. Dịch vụ Quản trị từ xa: Remote Desktop Connection đến Server Ubuntu - Dowload môi trường Desktop - Thực hiện cài đặt xrdp - Sau khi cài đặt xong, dịch vụ Xrdp sẽ tự động bắt đầu.

Kiểm tra trạng thái bằng status - Khởi động lại dịch vụ Xrdp để các thay đổi có hiệu lực: Tieu luan 1 - Tiến hành remote - Đăng nhập - Kết nối thành công ubuntu Tieu luan 1 2.Dịch vụ Phân quyền User trong FTP server 1. Cài đặt Vsftpd: - Cài đặt gói vsftpd: Tieu luan 1 2. Cấu hình FTP server - Chỉnh sửa file cấu hình • vi /etc/vsftpd/vsftpd.conf Tieu luan 1 Tieu luan 1 - Khởi động vsftp : - Cấu hình tường lửa: - SELinux: - Tạo các user và group - Tạo 3 user: user1, user2, user3 và thay đổi Home directory của chúng như sau: Tieu luan 1 - Đặt mật khẩu cho các user vừa tạo. Ở đây, mình đặt mật khẩu của 3 user giống nhau là “minhvuong” - Tạo 2 group: • ftp_basic : user có quyền bình thường đối với thư mục của mình và thư mục dùng chung.

Dùng cho user1 và user2. • ftp_onlyread : user chỉ có quyền đọc. Dùng cho user3. - Thêm các user vào 2 group vừa tạo: 3.

Cấp quyền truy cập và phân quyền các user: - Cấp quyền truy cập FTP server cho các user vừa tạo bằng cách thêm vào file /etc/vsftpd/user_list, mỗi user trên một dòng và lưu lại. Tieu luan 1 - Thêm vào danh sách không bị chroot giới hạn - Tạo 1 thư mục dùng chung cho user1 và user2 tên là /user12: - Thay đổi quyền sở hữu thư mục: - Thay đổi permission để kiểm soát truy cập của từng user đối với các thư mục Tieu luan 1 - Như vậy ta đã phân quyền xong. Ta tiến hành restart lại dịch vụ vsftpd: - Sử dụng FileZilla để truy cập FTP server kiểm tra phân quyền - Ta sẽ sử dụng FileZilla Client để xem sau khi phân quyền, các user có quyền truy cập và thao tác trên FTP server đúng như ta đã đặt ra hay không. Truy cập bằng user1 - Truy cập vào các thư mục không thuộc quyền sở hữu - Truy cập vào thư mục cá nhân - Upload file: Ta sẽ upload file ASM_1.asm từ local lên thư mục /user1 của FTP server.

Ta sẽ thấy thông báo thành công và file hiển thị trên FTP server - Download file: Ta sẽ download file ASM_3.asm về local. Ta sẽ thực hiện thành công việc download như hình Tieu luan 1 - Xóa file trên FTP server: xóa file ASM_3.asm - Truy cập thư mục chung /user12 - Truy cập thư mục: /user12 - Upload file ASM_1.asm - Download file Java_1.jar Tieu luan 1 - Xóa file: xóa file ASM_1. Truy cập bằng user3 - user3 có thể truy cập tất cả các thư mục trên FTP server, tuy nhiên nó chỉ có thể xem nội dung và download mà không thể chỉnh sửa nội dung trên FTP server - Truy cập các thư mục trên FTP server - Upload file: không upload thành công lên server - Download file ASM_1.asm Tieu luan 1 - Xóa file: không thể thực hiện 2. Dịch vụ Quản trị từ xa: - Cài đặt Trình quản lý hiển thị tương thích - Ubuntu Linux sử dụng GNOME Desktop Manager (GDM) làm trình quản lý hiển thị mặc định.

Các phiên bản Ubuntu mới hơn sử dụng gdm3. Thật không may, GDM thường không hoạt động tốt với máy chủ x11vnc. Để khắc phục điều này, ta sẽ phải cài đặt Trình quản lý hiển thị ánh sáng hoặc lightdm. - Mở thiết bị đầu cuối bằng phím tắt Ctrl + Alt + T.

Đầu tiên cập nhật phần mềm - - Sau đó, cài đặt lightdm bằng lệnh được đề cập bên dưới: - Tieu luan 1 - Màn hình sau sẽ xuất hiện trong quá trình cài đặt. Nhấn phím Enter để tiếp tục. - Tiếp theo, chọn tùy chọn lightdm và nhấn Enter - Khởi động lại PC để các thay đổi của trình quản lý hiển thị có hiệu lực. - - Cài đặt x11vnc Server trên Ubuntu Tieu luan 1 - Để cài đặt máy chủ x11nvc, mở thiết bị đầu cuối hệ thống bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + T.

Sau đó, chạy lệnh sau. - - Định cấu hình Máy chủ x11vnc - Bây giờ sẽ định cấu hình một dịch vụ được sử dụng để khởi động máy chủ x11nvc. Tạo một tệp có tên x11nvc.service trong thư mục / lib / systemd / system /. - Mật khẩu “password” - Sau khi lưu tệp, hãy đảm bảo tải lại cấu hình trình quản lý systemd và các tệp đơn vị.

- Sau đó, kích hoạt dịch vụ x11vnc. - Kiểm tra trạng thái của dịch vụ x11vnc bằng systemctl. - Một điều quan trọng khác cần lưu ý là cổng mà máy chủ x11vnc đang sử dụng (trong trường hợp này là cổng 5900 ). Tieu luan 1 - Bật cổng máy chủ trong tường lửa - Ubuntu sử dụng tường lửa ufw theo mặc định.

Để cho phép các PC khác truy cập hệ thống Ubuntu qua cổng được sử dụng bởi máy chủ x11vnc - Bây giờ có thể kết nối với hệ thống Ubuntu của mình thông qua kết nối máy tính từ xa bằng VNC. - Lấy đại chỉ ip của máy ubuntu - Tiến hành nhập ip và port để kết nối. Ở đây port là 5900 Tieu luan 1 - Nhập pass đã set “password” đễ kết nối Tieu luan 1 - Kết nối thành công 2.5 Cài đặt dịch vụ SSH trên Ubuntu 20. - Secure Shell (SSH) là một giao thức mạng được sử dụng cho kết nối an toàn giữa máy khách và máy chủ.

Mỗi tương tác giữa máy chủ và máy khách đều được mã hóa. Tieu luan 1 - Hướng dẫn này giải thích cách bật SSH trên máy Ubuntu. Bật SSH sẽ cho phép bạn kết nối với hệ thống của mình từ xa và thực hiện các tác vụ quản trị. Bạn cũng sẽ có thể chuyển các tệp một cách an toàn qua scp và sftp.

Cài đặt SSH trên Ubuntu 20. - Theo mặc định, khi Ubuntu được cài đặt lần đầu, nó không cho phép truy cập từ xa qua SSH. Việc cài đặt và kích hoạt SSH trên Ubuntu khá đơn giản. - Thực hiện các bước sau với tư cách là người dùng root hoặc người dùng có đặc quyền sudo để cài đặt và kích hoạt SSH trên hệ thống Ubuntu của bạn.

- Mở cửa sổ dòng lệnh với Ctrl+Alt+T và cài đặt gói openssh-server. - Cài đặt ssh Tieu luan 1 - Sau khi cài đặt xong, dịch vụ SSH sẽ tự động khởi động. Bạn có thể xác minh rằng SSH đang chạy bằng cách gỗ lệnh sau. - Đầu ra sẽ cho biết rằng dịch vụ đang chạy và đã được kích hoạt để tự động khởi động khi hệ thống bắt đầu khởi động Tieu luan 1 Bây giờ bạn có thể kết nối với hệ thống Ubuntu của mình thông qua SSH từ bất kỳ máy từ xa nào 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Báo cáo cuối kỳ về hệ điều hành Linux và Windows" cung cấp cái nhìn tổng quan về hai hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay, phân tích những ưu điểm và nhược điểm của từng hệ thống. Qua đó, người đọc sẽ hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động, tính năng nổi bật và ứng dụng thực tiễn của Linux và Windows trong môi trường làm việc cũng như trong phát triển phần mềm. Bài viết không chỉ giúp người đọc lựa chọn hệ điều hành phù hợp mà còn mở ra những cơ hội tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh kỹ thuật và quản lý hệ thống.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về quản lý và bảo trì hệ thống, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng hoàn thiện công tác bảo trì hệ thống công trình trạm bơm đan hoài. Ngoài ra, để tìm hiểu về độ tin cậy trong các hệ thống điện tử công suất, bạn có thể đọc thêm bài viết Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu độ tin cậy của hệ thống điện tử công suất sử dụng trong công nghiệp. Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến tự động hóa, bài viết Tiểu luận đồ án môn plc ngành tự động hóa đề tài hệ thống tra dầu sẽ là một nguồn tài liệu hữu ích. Những liên kết này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan và nâng cao kiến thức của mình trong lĩnh vực công nghệ thông tin và tự động hóa.