MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đề cập đến nhiệm vụ của Giáo dục và Đào tạo, nghị quyết Trung ƣơng hai, khóa VIII chỉ rõ: "Phát huy những thành tựu đã đạt được, khắc phục các mặt yếu kém theo hướng chấn chỉnh công tác quản lí, khẩn trương lập lại trật tự, kỷ cương, kiên quyết đẩy lùi tiêu cực, sắp xếp và củng cố hệ thống GD - ĐT và mạng lưới trường lớp; nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giáo dục - đào tạo; phát triển quy mô GD - ĐT; chuẩn bị tiền đề cho những bước phát triển mạnh vào đầu thế kỷ 21" [53, tr.34] và giải pháp đổi mới công tác quản lí giáo dục: "Đổi mới cơ chế quản lí bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lí GD - ĐT. tiếp tục sắp xếp lại mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu, để gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học. coi trọng hơn nữa công tác nghiên cứu khoa học giao dục, nhằm giải đắp những vấn đề lí luận và thực tiễn giáo dục" [53, tr.
Như vậy việc nâng cao chất lượng hiệu quả GD - ĐT được Đảng và Nhà nước coi là một nhiệm vụ quan trọng ương chiến lược phát triển GD - ĐT nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả GD - ĐT, có thể nói đẩy mạnh hoạt động NCKH, công tác tổ chức NCKH là khá quan trọng, do: "NCKH như là một phương pháp đào tạo" [35, tr. kết hợp đào tạo với NCKH và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phục vụ xã hội, từng bước thực hiện vai trò trung tâm văn hóa, khoa học, công nghệ của địa phương hoặc của cả nước. Trường cao đẳng, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học, cơ sở sản xuất có trách nhiệm phối hợp trong việc đào tạo, NCKH và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội" [26, tr.
Thực hiện các hoạt động NCKH, ứng dụng và phát triển công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước; 2b. NCKH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.39, 40] và thực tiễn có một số nơi: "hoạt động GD - ĐT chưa gắn mật thiết với các hoạt động sản xuất và NCKH" [26, tr. Vì thế tăng Luan van 10 cường đổi mới công tác quản lí là điều cần thiết, rất có ý nghĩa đối với sự nghiệp phát triển GD - ĐT. Trường CĐSP TP.HCM là một cơ sở đào tạo giáo viên, một cơ sở nghiến cứu KHGD nằm trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng trong cả nước có nhiệm vụ vừa NCKH, vừa đào tạo đội ngũ giáo viên THCS, Tiểu học có những phẩm chất và năng lực cơ bản Ương cấu trúc nhân cách của người giáo viên trong nhà trường XHCN; có đủ trình độ chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu đổi mới mục tiếu, nội dung, phương pháp giáo dục - dạy học ở cấp THCS; có tiềm lực để không ngừng hoàn thiện trình độ đào tạo ban đầu, vươn lên đáp ứng những yêu cầu mới.
Trong nhiều năm qua, trường CĐSP TP.HCM đã từng bước vươn lên và ngày càng phát triển, đáp ứng được yêu cầu đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS cho TP.HCM; đồng thời Trường cũng luôn luôn cố gắng phấn đấu để xứng đáng là một trung tâm văn hóa KHGD sư phạm của TP. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nhiều vấn đề về công tác NCKH của Trường còn đang được xem xét, tranh luận. Đó là việc hoạt động NCKH của giáo viên chưa thật sự khởi sắc, còn bị động,. đối với sinh viên thì hoạt động NCKH bị chững lại.
Vấn đề quản lí tổ chức hoạt động NCKH tại một trường Đại học, Cao đẳng là một trong những vấn đề quan trọng được nhiều người quan tâm, bởi vì chất lượng GD - ĐT có đảm bảo hay không phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả của hoạt động NCKH. Chúng tôi điểm lại một số công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề này. Tại CHLB Đức có một số bài viết của Thômaxơ Bơlankê, Heinrich Weiss - Hans Peter Stihl - Hermann Franzen - Tiến sĩ Klaus Murmann bàn về một số vấn đề NCKH và quản lí hoạt động NCKH tại các trường đại học: các trường đại học phải thực hiện mối liên hệ giữa nghiên cứu và giảng dạy. Thực hiện các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu áp dụng, ứng dụng, sự cộng tác giữa người dạy và người học trong NCKH.
Còn tại Việt Nam có một số quyết định, nghị định, thông tư. và luật về NCKH và quản lí hoạt động NCKH đã được ban hành: Nghị định số 35/HĐBT ngày 28/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về công tác quản lí KHCN. Nghị định số 324/CT ngày 11/9/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc tổ chức lại mạng lưới các cơ quan NCKH và phát triển công nghệ. Luan van 11 Quyết định số 419/TTg ngày 21/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ về cớ chế quản lí hoạt động NCKH và phát triển công nghệ.
Quyết định số 782/TTg ngày 24/10/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp các cơ quan nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ. Luật Khoa học và công nghệ (22/06/2000): quy định về tổ chức và hoạt động khoa học và công nghệ. Quyết định số 06/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/3/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành "Quy định về tổ chức thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ" [.] Công tác NCKH và quản lí hoạt động NCKH của ngành giáo dục tại các trường ĐHSP, CĐSP, Viện KHGD,. cùng được Bộ giáo dục tổ chức hội nghị tổng kết 10 năm: 1975 - 1985 tại Hà Nội, 8/1985: đề cập đến tình hình và đặc điểm hoạt động NCKH, những thành tích và tồn tại, đề ra một số chủ trương và biện pháp lớn về NCKH của ngành Giáo dục trong 1986 - 1990.
Ngoài ra một số trường Đại học, Trung tâm, Viện cũng có những báo cáo kinh nghiệm về công tác NCKH và quản lí NCKH: Đại học Bách khoa Hà Nội: Công tác NCKH và chuyển giao công nghệ của trung tâm nghiên cứu vật liệu Polyme. Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội: chú ý đến NCKH - công nghệ phục vụ sự nghiệp đào tạo với chất lượng cao. Đại học Kinh tế quốc dân: hoạt động NCKH sinh viên trong giai đoạn 1990 - 1995 và việc đổi mới công tác NCKH sinh viên để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Đại học Kỹ thuật TP.HCM: Những đánh giá và kinh nghiệm về hoạt động khoa học - công nghệ, công tác quản lí hoạt động này tại trường.
Đại học Mỏ - Địa chất: một số đặc điểm tình hình hoạt động KHCN 91 - 95 và kinh nghiệm trong việc quản lí đề tài khoa học các cấp của trường. Đại học Nông lâm Huế: về công tác quản lí các đề tài NCKH phục vụ sản xuất. Luan van 12 Đại học Nông nghiệp ì - Hà Nội: nhấn mạnh vai trò của khoa học công nghệ nông nghiệp, thực trạng, giải pháp và những kiến nghị đối với hoạt động khoa học công nghệ của trường. Đại học Sư phạm TP.HCM: Những bài học kinh nghiệm ương công tác quản lí khoa học công nghệ của phòng quản lí khoa học.
Đại học Tây Nguyên: đề cập đến việc đẩy mạnh hoạt động NCKH để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên. Học viện kỹ thuật quân sự: NCKH của sinh viên là một biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo. Trung tâm Đào tạo Quốc tế về Khoa học vật liệu: Tổng kết hoạt động khoa học công nghệ 5 năm 1991 - 1995 và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí khoa học công nghệ. Viện KHGD: Vai trò của việc quản lí công tác nghiên cứu nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả nghiên cứu.
Nhìn chung tất cả những công trình, văn bản, báo cáo,. nếu trên tập trung theo từng mặt, góc độ, khía cạnh khác nhau. Ngoài ra vì thời gian có hạn nên chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu thêm về vấn đề này tại những nơi sau đây: Phòng KHCN - SĐH trường ĐHSP TP. Trường Cán bộ quản lí Giáo dục và Đào tạo Trung Ương li.
Trường CĐSP TP. Trường CĐSP Mẫu giáo Trung Ương HI. Viện nghiên cứu Khoa học - Giáo dục phía Nam. Đây là một vấn đề rất thực tiễn của quá trình quản lí tuy nhiên tại những nơi này cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu cụ thể về quản lí tổ chức hoạt động NCKH ở các trường sư phạm một cách có hệ thống.
Nhất là nghiên cứu các biện pháp quản lí để nâng cao hiệu quả của hoạt động NCKH ở địa bàn trường CĐSP TP.HCM thì chưa có tác giả nào nghiên cứu. Để góp phần giải quyết vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Một số biện pháp của Hiệu trƣởng trƣờng CĐSP TP.HCM quản lí hoạt động NCKH của giảng viên & sinh viên từ 1995 đến 2000" với mong muốn đi sâu tìm hiểu thực trạng và biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lí hoạt động NCKH ở trường CĐSP TP. Việc nghiên cứu Luan van 13 đề tài là hết sức cần thiết, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo giáo viên THCS, Tiểu học ở trường CĐSP TP.HCM đồng thời là sự quán triệt sâu sắc hơn nữa nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, khóa VIII. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2.
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU Biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU Hiệu trưởng trường CĐSP TP. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Hiệu quả hoạt động NCKH của giảng viên và sinh viên phụ thuộc vào biện pháp quản lí của Hiệu trưởng trường CĐSP TP. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Làm rõ một số biện pháp của Hiệu trưởng trường CĐSP TP.HCM về quản lí hoạt động NCKH của giảng viên và sinh viên từ 1995 đến 2000 và kết quả của chúng.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Nghiên cứu một số biện pháp của Hiệu trưởng trường CĐSP TP.HCM về quản lí hoạt động NCKH của giảng viên và sinh viên đòi hỏi phải đi sâu vào nhiều khía cạnh, song do khả năng và thời gian có hạn nên đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ giới hạn ở một số nhiệm vụ sau đây: 5. LÀM RÕ CƠ SỞ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. LÀM RÕ VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG CĐSP TP.