Websites: http://www.vn; http://www.vn VIEN NGHI QUAN LY KINH TE TRUNG UONG CUUEN BO KE HOẠC VÀ ĐẦUH TƯ. Shu trời viet bai Kính gửi: Các cộng tác viên Tạp chí Quản lý kinh tê xin gửi lời chào trân trọng và cảm ơn sự cộng tác nhiệt tình của các cộng tác viên. Như đã biết, Tạp chí Quản lý kinh tế và Vietnam Economie Management Review của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) là diễn đàn trao đổi các vấn đề lý luận, thực tiễn và kinh nghiệm về quản lý kinh tế, nhất là các vấn đề cải cách kinh tế vĩ mô, xây dựng và hoàn thiện thê chế kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển bền vững. Tạp chí cũng cập nhật những thông tin chính thức về tình hình kinh tế Việt Nam.
Đặc biệt, Tạp chí còn là kênh quan trọng giúp chuyền tải các quan điểm cải cách và phát triển kinh tế của các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách tới các bạn đọc trong và ngoài nước. Ban biên tập Tạp chí Quản lý kinh tê kính mời các cộng tác viên viết bài cho Các số tới của Tạp chí với chủ đề xoay quanh các vấn đề nói trên. Dung lượng bài viết từ 2.500 từ, font chữ Times New Roman. Ban biên tập Tạp chí rất mong nhận được sự cộng tác nhiệt tình của Ông/Bà.
Xin vui lòng liên hệ và gửi bài viết cho Tạp chí theo địa chỉ: Tòa soạn Tạp chí Quản lý kinh tế 68, Phan Đình Phùng, quận Ba Đình, Hà Nội. Xin tran trong cam on. QUYEN TONG BIEN TAP TAP CHI QUAN LY KINH TE TS. Đặng Thị Thu Hoài QUAN LY KINH TE Q.
TONG BIEN TAP TAP CHi KHOA HOC GUA TS. DANG THI THU HOAI VIEN NGHIEN CUU QUAN LY KINH TE TRUNG UONG PHO TONG BIEN TAP SO 71 (THANG 10/2015) TS. NGUYEN THỊ NGUYỆT NGHIEN CUU - TRAO DOI * CHU TIEN QUANG, DINH XUAN NGHIEM HOI DONG BIEN TAP Thach thuc đối. với ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội TS.
NGUYEN THI TUỆ ANH nhập kinh tế quốc tế và một số hướng điều chỉnh chính sách 3 TS. BINH VAN AN PGS. LE XUAN BA *TẠ MINH THẢO _ Thực trạng đào tạo nghệ ở Việt Nam và kinh nghiệm từ mô TS. NGUYEN BINH CUNG hình đào tạo nghề song hành ở Cộng hòa liên bang Đức 16 TS.
TRAN KIM CHUNG TS. NGUYEN MANH HAI * VŨ QUY HUNG | TS. TRAN KIM HAO Nghịch lý nên kinh tê thị trường ở Việt Nam 27 Ts. HO SY HUNG GS.
NGUYÊN MẠI GS. NGUYEN BINH PHAN MOI TRUONG KINH DOANH TS. CHU TIEN QUANG TS. LE XUAN SANG * NGUYEN QUOC DUY TS.
VÕ TRÍ THÀNH Chính sách đổi mới sáng tạo cho thành phố Hà Nội 35 PGS. NGUYÊN ĐÌNH TÀI TS. NGUYỄN XUÂN TRÌNH * NGUYEN THỊ NGÂN PGS. BÙI TẤT THẮNG Tăng cường năng lực tô chức bộ máy thực hiện trợ giúp 45 TS.
NGUYỄN ANH TUẤN doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam T5. LÊ THÀNH Ý *HOANG VAN HAI, TRAN THỊ HỎNG LIEN Quản trị công ty đại chúng ở Việt Nam: chất lượng cải thiện THƯ KÝ TÒA SOẠN chậm, đều giữa các nhóm doanh nghiệp 52 ThS. NGUYỄN BÌNH NGUYÊN ThS. NGUYEN THI THU HUYEN KINH NGHIỆM THỰC TIỀN * NGUYEN ĐỨC VĂN, LÊ BẰNG VIỆT Nhiệt điện than: một sô vẫn đê trao đôi TRU SO’ 66 68 PHAN BINH PHUNG „ NGUYÊN VĂN DŨNG, LỄ THANH BÌNH BA BINH — HA NOI Phát huy tiềm năng phát triển bền vững kinh tế khu vực Tây Điện thoại: 0804-3111 Bắc thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Fax: 04-37341611 r2 Email: tapchiqlkt@mpi.vn Giấy phép xuất bản: 63/GP-BVHTT In tại Công ty TNHH dịch vụ in TM Hoàng Gia ECONOMIC ACTING EDITOR-INCHIEF Dr.
DANG THI THU HOAI MANAGEMENT REVIEW CENTRAL INSTITUTE FOR ECONOMIC MANAGEMENT DEPUTY EDITOR-IN-CHIEF Dr. NGUYEN THI NGUYET NO. 71 (Oct/2015) RESEARCH AND EXCHANGE * CHU TIEN QUANG, DINH XUAN NGHIEM EDITORIAL BOARD Dr. NGUYEN THI TUE ANH Challenges of agricultural development in the context Dr.
DINH VAN AN of international economic integration and some policy adjustment directions Assoc. LE XUAN BA Dr. NGUYEN DINH CUNG * TA MINH THAO Dr. TRAN KIM CHUNG Practices of vocational training in Vietnam and Dr.
NGUYEN MANH HAI experiences from dual vocational training model of Dr. HO SY HUNG Germany 16 Prof. NGUYEN MAI * VỤ QUY HUNG Prof. NGUYEN DINH PHAN Paradox of market economy in Vietnam 27 Dr.
CHU TIEN QUANG Dr. LE XUAN SANG BUSSINESS ENVIROMENT Dr. VO TRI THANH * NGUYEN QUOC DUY Assoc. NGUYEN DINH TAI Innovation policies for Hanoi 35 Dr.
NGUYEN XUAN TRINH Assoc. BUI TAT THANG * NGUYEN THI NGAN Dr. NGUYEN ANH TUAN Strengthening the capacity of agencies, supporting Dr. LE THANH Y the development of small and medium enterprises in Vietnam 45 SECRETARY * HOANG VAN HAI, TRAN THI HONG LIEN NGUYEN BINH NGUYEN, master NGUYEN THI THU HUYEN, master Corporate governance of public companies in Vietnam: Slow and indifferent quality improvement among corporate groups 52 HEAD OFFICE EXPERIENCE AND PRACTICE 68 PHAN DINH PHUNG BA DINH — HA NOI * NGUYEN DUC VAN, LE BANG VIET Tel : 84-4-37341611 Thermal power in Vietnam: Some discussions 66 Fax : 84-4-37341611 * NGUYEN VAN DUNG, LE THANH BINH Email : tapchiqlkt@mpi.vn Mobilizing potentials of West Northen areas of for sustainable development in the context of international economic integration 72 License No 63/GP-BVHTT.
Printed by Hoang Gia Printing Co.ltd TITI FITI NGHIÊN ye) F1 ¬ L1 L1 THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRONG BOI CANH HOI NHAP KINH TE QUOC TE VA MOT SO HUONG DIEU CHINH CHINH SACH Chu Tién Quang*, Dinh Xuân Nghiêm** Tom tat Từ khóa: Nông nghiệp, phát triển bền vững, hội nhập, thách thức. Sau hơn 25 năm đổi mới cơ chế quản lÿ), ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều 1. Thách thức từ nội bộ ngành nông nghiệp thành tựu, đưa nước ta từ nhập khẩu lương thực 1. Những điêm yêu, hạn chế về các nguôn trở thành quốc gia tự đảm bảo an nỉnh lương lực của sản xuất thực và xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới, đồng thời xuất khẩu nhiều nông sản hàng hóa Thứ nhất, số lượng hộ nông dân sản xuất khác có giá trị cao, mang lại lượng ngoại tệ nông nghiệp (SYNN) vẫn còn quá nhiều, trong đáng kế cho đất nước”.
Ti Yến trình hội nhập sâu, khi quỹ đất canh tác nhỏ và giảm dân, dẫn tới rộng đã và đang đem đến nhiều cơ hội lớn cho quy mô sản xuất của các hộ quá nhỏ và phân tán Việt Nam, trong đó có ngành nông nghiệp. Tuy (manh mún), sản lượng và giá trị nông nghiệp nhiên, đi cùng với cơ hội là những thách thức làm ra không đủ sống và tích lñy để mở rộng sản đang tạo áp lực lớn đối với ngành. Bài viết góp xuát. phần vào nhận dạng các thách thức và đề xuất - Kết quả điều tra nông thôn, nông nghiệp và một số định hướng điều chỉnh chính sách để thủy sản năm 2006 và năm 2011 của Tổng cục giảm thiểu áp lực của các thách thức và thúc Thống kê (TCTK) cho thấy, vào năm 201 1, tổng day phat triển bền vững ngành nông nghiệp số hộ nông lâm thủy sản đạt 15.804 hộ, tăng trong điều kiện mở rộng hội nhập quốc té cua 100.010 hộ so với năm 2006 (15.
Trong đó: * Chu Tiến Quang, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Tiểu ban Chính + Số hộ tham gia sản xuất nông nghiệp là 11, 65 sách, Hội đồng Khoa học, Bộ Nông nghiệp và phát triển triệu hộ, diện tích đất nông nghiệp do các hộ nông thôn. quản lý là 8, 38 triệu héc ta (ha). Quy mô bình ** Dinh Xuân Nghiêm, Thạc sĩ, Ban chính sách phát quân mỗi hộ đạt 0, 76ha/hộ, tăng 0, 04ha/hộ so triển nông thôn, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương. với năm 2006 (0, 72ha/hộ); ! Kế từ Nghị Quyết số 10 của Bộ Chính trị về “Đôi mới cơ chế quản lý nông nghiệp” ngày 5/4/1988.
+ Số hộ tham gia sản xuất lâm nghiệp đạt trên 1, ? Xuất khẩu nông lâm thủy sản năm 2013 đạt 27, 2 tỷ đô 48 triệu hộ, diện tích đất lâm nghiệp do các hộ la chiếm 17, 6 % tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam. $6 71(10/2015) QUAN LY KINH TE THACH THUC DOI VOI NGANH NONG NGHIEP. NGHIÊN CỨU TRA0 ĐỐI n1 quan ly trén 4, 41 triéu ha. Quy mô bình quân Diện tích mặt nước nuôi thủy sản do các hộ quản mỗi hộ đạt 2, 98 ha/hộ, tăng 0, 57 ha/hộ so với lý là 569, 4 ha.
Quy mô bình quân mỗi hộ là 0, năm 2006 (2, 41ha); 33 ha, tăng 0, 04 ha so với năm 2006 (0, 29 ha). + Số hộ tham gia hoạt động thủy sản đạt gần 1, Cụ thể phan anh 6 bang 1: 74 triệu hộ, giảm 254.874 hộ so với năm 2006. Bảng 1: Số hộ nông, lâm, thủy sản và diện tích đất sản xuất của hộ năm 2006 đến 2011 Năm Chỉ tiêu Nông nghiệp Lâm nghiệp Thủy sản Số hộ tham gia sản xuất 11.473 Tổng điện tích đất do hộ quản lý 2006 (1000ha) 8.425, 50 578, 40 Bình quân một hộ (ha/hộ) 0,72 2,41 0, 29 Số hộ tham gia sản xuất 11.599 Tổng điện tích đất do hộ quản lý 2011 (1000ha) 9.414, 80 569, 40 (ha/hộ) 0, 76 2, 98 0, 33 Nguồn: Điều tra nông thôn nông nghiệp và thủy sản 2006-2011, Tổng cục Thống kê. Với các quy mô bình quân về diện tích đất mảnh/hộ sau một thời gian thực hiện chuyển đổi nông, lâm và mặt nước nuôi thủy sản trên đây, và tập trung ruộng đất.
Như vậy, với quy mô đất, cả 3 nhóm hộ: nông, lâm và thủy sản ở Việt mặt nước sản xuất đã quá nhỏ, lại bị phân tán Nam sẽ rất khó phát triển triển sản xuất hàng hóa thành nhiều mảnh ở nhiều nơi khác nhau đã gây quy mô lớn để có thu nhập đủ sống và có tích thêm khó khăn trong hoạt động canh tác của hộ lũy để tái đầu tư mở rộng sản xuất. Vì vậy, rất như: làm tăng chi phí, tăng rủi ro trong bảo vệ khó hoặc không thể nâng cao năng lực cạnh sản phẩm (thường bị mắt trộm). Cuối cùng là tranh với nông dân của các nước trong khu vực làm giảm đáng kế năng suất lao động của hộ và Châu Á. giảm thu nhập.
- Kết quả điều tra “Hộ gia đình nông thôn Yêu cầu tập trung đất đang bị phân tán Việt Nam”?