MỞ ĐẦU 1. Lý d0 chọn đề lài nghiên cứu Mạng lojới các lô chức kh0a học và công nghệ (K &cII) the0 nghĩa rộng và các lô chức nghiên cứu và triển khai (IIc&TK) the0 nghĩa hẹp ở sất kỳ quốc gia nà0 luôn là sộ phận hợp thành của chính sách đổi mới, đóng vai tro quan trong †r0ng phải triển. Đơn giản sởi đây là tác nhân chủ yếu thực hiện h0ại động K &cII cũng là lắm golơng phản chiếu chính sách Kh&cII quốc gia với lơi cách là đối loợng lác động của chính sách. Sự lớn mạnh tr0ng lự chủ của các lỗ chức này là một †r0ng những †hojớc đ0 quan trọng của nền K &cII nojớc nhà.
The0 số liệu của bộ Kh0a học và công nghệ 2018, nơjớc †a đã có hơn 250 tổ chức mới đăng ký h0ạt động K &cII. The0 đó, đến hết năm 2018, cả nơiớc có 4.084 lô chức đăng ký h0ại động K &cII, tr0ng đó có 1.963 46 chức công lập và 2.121 16 chức ng0ài công lập, IIhơỊ vậy, 5 năm qua, lrung sình mỗi năm có †h m tr n 300 lô chức đăng ký h0ạt động K_ &cII (đến năm 2014 có 2. các lổ chức Kh&cII công lập chủ yếu thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, đại học quốc gia và các lrojờng đại học, các lập đ0àn kinh lế nhà nojớc, lồng công †y nhà ngiớc và UbIID các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung oJơng. Hhìn chung, mạng lojới các lỗ chức Kh&cII ở nojớc ta đã phat triển thành một hệ thống với nghĩa rộng nhất của từ này; tr0ng đó số loiợng lỗ chức Kh&cII công lập là khá nhiều, nếu không muốn nói là rất lớn chỉ sau Trung Quốc.
Phân hệ này đơjợc xem là quá cồng kènh, trùng lặp về cấu tric và lĩnh vực h0ạt động không vì troiờng phái dẫn đến nguồn đầu lừ lừ ngân sách nhà nơjớc bị dàn lrải. cuối cùng, nó luôn sị đánh giá là kém hiệu quả 1 với các chỉ số thực lế sau: Tr0ng giai đ0ạn 2010- 2014, Việt Ham cé 9.976 công số lrên các lạp chí Kh&cII trên thế giới (r0ng đó, các công số chủ yếu là từ các lỗ chức Kh&cII công lập), chỉ xếp ở vị trí 59 trên thé giới, sau Singap0re, Thái Lan và Malaysia. The0 cục Sở hữu trí luệ, từ năm 2011 đến năm 2019, đã liếp nhận và công số 299.442 đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp ch0 các đối lojợng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu có chủ đơn là chủ thề Việt lam. Tuy nhiên s0 với tổng thể thì số đơn của chủ thể Việt Ham còn thấp, đơn cử năm 2014 là 3.658 đơn, tuy nhi n, số đơn đăng ký của ngojời Việt IIam chỉ chiếm 11% (394 đơn) còn lại 89% (3.264 đơn) là của ngojời nojớc ngài.
IIgOài ra, chất lojợng đơn đăng ký sáng chế của 16 chức, nhân Việt Tam chaa ca0, ty 1é don sị từ chối là 45,96%, tr0ng khi tỷ lệ đơn sị từ chối của lỗ chức, cá nhân nojớc ng0ài chỉ là 23,38% [3, tr. hiệu quả h0ạt động của các tô chức Kh&cII công lập †r0ng mạng loi không đều, số lơiợng công số kh0a học ở các tap chi quốc lế và số các sáng chế chủ yếu lập trung ở một số lỗ chức Kh&cH lớn. các 16 chức Kh&cI1 ở các địa pho|ơng cơ sản không có công số quốc lê và sáng chế. Về kết quả h0ạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu và0 h0a! động sản xuất kinh d0anh, h0a† động chuyên gia0 công nghệ và dịch vụ K_ &cII cũng chủ yếu lập trung ở các lỗ chức Kh&cII lớn ở các sộ, ngành.
bên cạnh đó, hiện nay Viet Nam chola có nhiều tô chức Kh&cII mạnh, có thê ngang lầm với các lỗ chức Ong khu vực và trên thế giới.36] Tình hình trên khiến các cấp quản lý nhà nơjớc ra các quyết định điều chỉnh chủ yếu bằng các siện pháp hành chính (trừ các giải pháp lự sắp xếp quy định †tr0ng IIgh\ định 35- ĐBT của hội đồng bộ troJlởng (nay là Thủ loớng chính phủ). Đó là Quyết định 199-cT của chủ lịch ĐbT ngày 26 tháng 8 năm 1986; Quyết định số 324-cT ngày 11/9/1992 của chủ lịch hội 3 đồng bộ lrơiởng ; Quyết định số 782-TTg ngày 24/10/1996 của Thủ lojớng chính phủ; IIghị định 115/2005/IIĐ-cP ngày 16 thing 5 nojm 2005 của chính phủ, .các quyết định hành chính này đều nhằm và0 việc hình thành một hệ thống các lổ chức Kh&clI quốc gia với các lầng lớp hành chính: lỗ chức K &cI đặc siệt có dấu quốc huy, tổ chức Kh&cII thuộc bộ ngành, địa phojơng và thuộc các lồng công ly ha nojớc, các lrolờng đại học quốc ga v. Việc hình thành phân hệ này chủ yếu thông qua biện pháp sáp nhập: các viện có chức năng h0ại động gần với chức năng của d0anh nghiệp nhà nơjớc đojợc chuyên về trực thuộc các Tông công †y nhà nơjớc, sáp nhập một số viện h0ạt động †he0 còng một lĩnh vực. Tuy nhiên, d0 nhiều nguyên nhân khác nhau, việc sắp xếp, 16 chức lại mạng lojới lô chức Kh&cII công lập về cơ sản không đạt hiệu quả nhơi kỳ vọng của các cấp quản lý Tình hình trở n n đặc biệt hơn khi gần đây quyết định 171/2017/QĐ- TTg ngày 27/01/2016 của Thủ lojớng chính phủ đơjợc san hành về việc quy h0ạch mạng lojới lỗ chức kh0a học và công nghệ công lập đến năm 2020, định hojong đến năm 2030.
cũng cần nói thêm rằng, việc quy h0ạch mạng loiới các tổ chức Kh&cII công lập đã quy định lại điều 10 Luật K &cII năm 2013 đơiợc Quốc hội thông qua và quyết định này lập trung ca0 nhất các biện pháp hành chính lr0ng số các quyết định kẻ trên. Đề làm rõ các vấn đề có thê nảy sinh sất cập và đề xuất giải pháp hạn chế sất cập đó, học viên chọn chủ đề “Thận điện những khó khăn của quy h0ạch mạng lotới các lồ chức nghiên cứu và triển khai (nghiên cứu lrojờng họp Đại học bách Kh0a ha Idi)” lam đề lài nghiên cứu của Luận văn chuyên ngành Quản lý khOa học và công nghệ. Tông quan vấn đề nghiên cứu Hghiên cứu đến vấn đề về quy h0ạch, lái cấu lrúc mạng lojới các 16 chức nghiên cứu và triển khai đã đơjợc nhiều học giả quan lâm dơtới các góc độ khác nhau. Từ các đề lài nghiên cứu kh0a học đến các luận văn, luận án 5 và các bài viết kh0a học.
Hguyễn văn ọc (1999) 540 c40 tong hop dé tai cấp sộ về ““ 0àn thiện cơ chế quản lý hệ thống các cơ quan IIic&TK ở Việt nam”. Tác giả nghiên cứu phojơng thức h0ạ† động của các 16 chức IIc&TK tr0ng các d0anh nghiệp lớn và phojơng thức hình thành tr n cơ sở giải quyết các vấn đề khiếm khuyết của hệ thống các lỗ chức Kh&cII thời gian đó. Hguyễn Văn ọc (2001) bá0 cá0 đề lài cấp sộ về “Phân lích các phojơng án h0àn thiện hệ thống các cơ quan IIc&TK ở Việt Ham”. Tác giả đã phân tich 4 phojong an 199-cT, phojong an 35- DbT, phojong an 324-cT vàphojơng án 782/TTg và đoja đến kết luận rằng mọi quyết định mang lính hành chính hóa hệ thống K_ &cII đều không thể giải quyết vấn đề sắp xếp hệ Thống và chỉ có thể làm đơiợc việc này lr n cơ sở †a0 cơ chế tác động đề hệ thống tự sắp xếp.
bạch Tân Sinh (2005), bá0 cá0 tổng hợp đề lài cấp sộ về “hình thành d0anh nghiệp Kh&cII ở Việt nam”. Tác giả vận dụng liếp cận thể chế (insHituli0nal apr0uch) đề hình thành các d0anh nghiệp Kh&cII với loi cách là 56 phận hợp thành của hệ thống các tổ chức K &cII. Đây là các tiếp cận mới khá phổ cập tr0ng nghiên cứu về lỗ chức học. Hguyễn Minh hạnh năm (2006) Luận văn Thạc sĩ về rà0 cản lr0ng 16 chức và thực hiện h0ạ† động IIc&TK lại các DII vừa và nhỏ, trOng đó nhấn mạnh đến vai trò loỡng năng của lãnh đạ0 DII: kìm hãm nếu lãnh đạ0 không c0i trọng IIc&TK và ngojợc lại.
Iguyễn Thành Iam 2015 Luan van Thạc sĩ về Tái cấu trúc lỗ chức IIc&TK nhằm thực hiện quyền tự chủ lự chịu trách nhiệm †he0 IIghị định 115-cP. Phạm bích Igọc (2017) Luận án Tiến Sĩ với đề tài “Tính tất yếu về đa dạng hóa chức năng và cơ cấu lô chức nghiên cứu và triển khai tr0ng thiết chế lự chủ của kh0a học”. Tác giả ch0 rằng với lo cách là hệ thống, lồ chức nghiên cứu và triển khai có lính thích nghỉ dojới tác động của môi lroiờng đề 7 lồn lại và phát triển. IIghiên cứu đã ch0 thấy việc đa dạng hóa chức năng và cơ câu thực chất là quá trình lái cơ cấu các lỗ chức nghiên cứu và triển khai.
Tái cơ cấu the0 hojớng đa dạng hóa chức năng và cơ cầu thúc đây tiến trình tự chủ và ta ra năng lực lự chủ ch0 các tổ chức nghiên cứu và triển khai. 0àn văn Tuy n (2016) Luận án liến sĩ “Phái triển h0ạt động nghiên cứu và triển khai (T&D) lr0ng các d0anh nghiệp Việt Mam”. Tac gia đã vận dụng cách liếp cận hệ thống đổi mới để xây dựng mô hình đổi mới “động”- mô hình đổi mới “x0ắn ốc” nhằm làm rõ vai lrò của T&D lr0ng hOat dong đổi mới của đ0anh nghiệp; Luận án xây dựng khung phân tích hệ thống các yếu 16 (08 yếu lố s m lr0ng và 07 yếu lố s.n ng0ài d0anh nghiệp) ảnh hojong đến h0ạt động [&D của đ0anh nghiệp. đồng thời đề xuất 06 giải pháp chính sách lừ phía nhà nơjớc, đặc siệt là khuyến khích T&D của đ0anh nghiệp dua tr n céng cu thué (fax- incentive) tr m cơ sở môi lrolờng (chính sách đổi mới) lạ0 điều kiện ch0 T&D của đ0anh nghiệp.
Đồng thời luận án cũng đề xuất 02 nhóm giải pháp lừ phía d0anh nghiệp (r0ng đó có khung xây dựng chiến lojợc T&D ch0 d0anh nghiệp Việt Mam). bài viết của Đinh Việt bách lrên /gø chí chính sách và quản lý kh0a học và công nghệ, Tập 6, số 4 năm 2017, “Tái cấu lrúc mạng loơiới 16 chức kh0a học và công nghệ công lập”. bài viết đã chỉ ra, mạng lojới 16 chức Kh&cII công lập của Việt Ilam có số lojợng rất lớn, tuy nhiên, cơ cấu mạng lojới, cơ chế tổ chức và h0ạ† động của mạng lojới còn lồn lại nhiều sất cập, kết quả h0a† động còn hạn chế.