Tổng quan nghiên cứu

Khai thác khoáng sản là ngành công nghiệp nền tảng giữ vai trò chiến lược trong cơ cấu kinh tế quốc gia, đóng góp hơn 100 nhóm sản phẩm công nghiệp thiết yếu, tạo ra giá trị sản xuất tăng trưởng mạnh từ 47 nghìn tỷ đồng lên 90 nghìn tỷ đồng trong giai đoạn gần đây, chiếm khoảng 26% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp và đóng góp 6% GDP cả nước. Tại tỉnh Thái Nguyên, tài nguyên khoáng sản kim loại và vật liệu xây dựng phân bố phong phú tại 9 đơn vị hành chính cấp huyện, trở thành nguồn lực thúc đẩy kinh tế địa phương đạt tốc độ tăng trưởng GRDP 10,44% và giá trị sản xuất công nghiệp cán mốc 670,1 nghìn tỷ đồng vào năm 2018. Tuy nhiên, hoạt động khai khoáng ồ ạt cũng đặt ra những áp lực nặng nề đối với công tác quản lý nhà nước khi tình trạng suy thoái thảm thực vật, xói mòn đất và nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng diễn biến phức tạp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa tối đa hóa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực khai khoáng, đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các tồn tại, điểm nghẽn và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng có tính khả thi cao đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu không gian bao quát toàn bộ tỉnh Thái Nguyên gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 6 huyện; phạm vi thời gian sử dụng dữ liệu thứ cấp từ năm 2016 đến năm 2018 và dữ liệu điều tra sơ cấp khảo sát năm 2019. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn giúp địa phương tối ưu hóa nguồn thu ngân sách đạt trên 14 nghìn tỷ đồng, đồng thời chuẩn hóa quy trình giám sát đối với 124 doanh nghiệp khai thác đang hoạt động trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế tài nguyên kết hợp với khung tiêu chuẩn phát triển bền vững ngành công nghiệp khai khoáng và sáng kiến minh bạch EITI. Về mặt học thuật, công trình làm rõ 4 khái niệm then chốt: khoáng sản (theo Luật Khoáng sản năm 2010), hoạt động khai thác khoáng sản, quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác khoáng sản và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên 4 trụ cột quản lý nhà nước chủ yếu:

  • Hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật, quy định cấp phép và cơ chế đấu giá quyền khai thác.
  • Công tác lập, điều chỉnh và quản lý quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản.
  • Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, phân cấp nhiệm vụ giữa các sở ban ngành và chính quyền cơ sở.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra chọn mẫu toàn bộ (census) với quy mô mẫu khảo sát N = 170 đối tượng, bao gồm: 124 lãnh đạo/cán bộ đại diện cho 100% doanh nghiệp khai khoáng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh tính đến ngày 31/12/2018 và 46 cán bộ chuyên trách thực hiện công tác quản lý nhà nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Liên đoàn Địa chất Đông Bắc cùng Ủy ban nhân dân tỉnh. Lý do lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ là nhằm loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu, phản ánh đầy đủ bức tranh khách quan của toàn bộ các chủ thể tham gia vào chuỗi quản lý và khai thác.

Cơ cấu mẫu khảo sát có 34,12% nữ (58 người) và 65,88% nam; 78,24% đối tượng trong độ tuổi từ 30 đến 60; 69,41% có thâm niên công tác trên 5 năm và 21,76% đạt trình độ sau đại học. Dữ liệu sơ cấp được đo lường bằng thang đo khoảng Likert 5 cấp độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), xử lý định lượng bằng phần mềm chuyên dụng để tính toán giá trị trung bình, tần số và độ lệch chuẩn. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê và báo cáo ngành giai đoạn 2016 - 2018, kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và phương pháp chuyên gia để đối soát, xác thực thông tin.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động khai thác khoáng sản đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế địa phương nhưng còn mất cân đối giữa các phân nhóm tài nguyên. Trên địa bàn tỉnh có 124 doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp lớn vào tổng thu ngân sách nhà nước năm 2018 đạt 14 nghìn tỷ đồng (tăng 10% so với năm 2017). Tuy nhiên, giá trị kinh tế tập trung chủ yếu ở một số dự án quy mô lớn như tổ hợp Vonfram Núi Pháo và các mỏ than, trong khi nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường phân tán tại các huyện vùng cao mang lại hiệu quả ngân sách chưa tương xứng với quy mô cấp phép.

Thứ hai, tổ chức bộ máy quản lý sở hữu đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn khá vững vàng với 69,41% có thâm niên trên 5 năm và 21,76% có trình độ thạc sĩ trở lên. Mặc dù vậy, sự phân công trách nhiệm giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện đôi lúc còn chồng chéo, đặc biệt trong khâu hậu kiểm sản lượng thực tế tại trạm cân.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đã được triển khai quyết liệt qua từng năm nhưng tỷ lệ vi phạm về bảo vệ môi trường vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể. Kết quả khảo sát bằng thang đo Likert chỉ ra rằng tiêu chí gắn kết giữa hoạt động khai thác với bảo vệ môi trường chỉ đạt điểm trung bình ở mức 3,12/5,0 điểm, thấp nhất trong các nội dung quản lý được đánh giá.

Thứ tư, công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản và công khai minh bạch tài chính còn nhiều rào cản. Tỷ lệ mỏ được đưa ra đấu giá công khai còn thấp so với tiềm năng quy hoạch, dẫn đến hiện tượng chậm nộp hoặc thất thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại một số mỏ đá xây dựng và cát sỏi lòng sông.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ sức ép tăng trưởng nóng của khu vực công nghiệp - xây dựng (chiếm 57,2% cơ cấu kinh tế tỉnh năm 2018) tạo ra nhu cầu rất lớn về nguyên vật liệu, trong khi biên chế quản lý chuyên trách chỉ có 46 người phụ trách địa bàn rộng lớn với 180 xã phường. Khi so sánh với kinh nghiệm tỉnh Sơn La (đấu giá thành công 62 mỏ khoáng sản giai đoạn 2010 - 2018, thu về 134 tỷ đồng) và tỉnh Hà Nam (thu phí hạ tầng đường bộ trực tiếp từ doanh nghiệp mỏ), công tác quản lý tại Thái Nguyên còn thiếu cơ chế tài chính đặc thù để bù đắp tổn hại hạ tầng giao thông nông thôn.

Dữ liệu nghiên cứu thực trạng phân bố 124 doanh nghiệp mỏ và kết quả đánh giá qua các năm có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng đóng góp ngân sách giai đoạn 2016 - 2018, kết hợp bản đồ GIS khoanh vùng trữ lượng khoáng sản kim loại màu, khoáng sản phi kim và biểu đồ mạng nhện (radar chart) so sánh mức độ hài lòng theo thang đo Likert giữa nhóm cán bộ quản lý và doanh nghiệp khai khoáng.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện thể chế và cơ chế tài chính: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xây dựng đề án minh bạch hóa 100% quy trình tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; phấn đấu đến năm 2023 đưa tối thiểu 70% các điểm mỏ mới vào đấu giá công khai, nâng mức thu tiền cấp quyền khai thác tăng từ 15% đến 20% mỗi năm.
  • Hiện đại hóa công tác quy hoạch và giám sát số: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo triển khai hệ thống quản trị dữ liệu tài nguyên số hóa trên nền tảng GIS trước năm 2024; bắt buộc 100% doanh nghiệp khai khoáng lắp đặt camera giám sát truyền dữ liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường cùng trạm cân điện tử tự động để kiểm soát chính xác 100% sản lượng khai thác thực tế.
  • Tăng cường năng lực bộ máy và phân cấp quản lý: Sở Nội vụ phối hợp cùng các sở chuyên ngành tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khoáng sản cho 100% cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; xác định rõ thẩm quyền kiểm tra đột xuất của chính quyền cấp xã, hướng tới mục tiêu duy trì trên 25% cán bộ quản lý đạt trình độ sau đại học vào năm 2025.
  • Siết chặt thanh tra, kiểm tra và chế tài xử phạt: Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ thực hiện tối thiểu 2 cuộc kiểm tra liên ngành/năm đối với từng mỏ; kiên quyết đình chỉ hoạt động và tước giấy phép đối với 100% cơ sở khai thác vượt công suất cấp phép từ 10% trở lên hoặc không thực hiện đúng cam kết đề án hoàn nguyên môi trường đã phê duyệt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và khoáng sản: Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Chi cục Thuế và Ủy ban nhân dân các cấp tại tỉnh Thái Nguyên có thể sử dụng luận văn làm tài liệu định hướng để chuẩn hóa quy trình thanh tra, thẩm định hồ sơ cấp phép và xây dựng quy hoạch khai khoáng tại địa phương.
  • Doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản: Ban giám đốc và bộ phận pháp chế của 124 doanh nghiệp khai khoáng trên địa bàn có thể nắm bắt rõ các quy chuẩn kỹ thuật an toàn mỏ, quy định nghĩa vụ tài chính và các tiêu chuẩn đánh giá tác động môi trường để chủ động tuân thủ pháp luật.
  • Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Các nhà khoa học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý tài nguyên môi trường có thể ứng dụng khung phân tích 4 trụ cột quản lý và phương pháp điều tra tổng thể mẫu N = 170 kết hợp thang đo Likert làm tài liệu tham khảo giảng dạy và nghiên cứu thực nghiệm.
  • Chính quyền các địa phương có đặc điểm tương đồng: Các tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc có thể tham khảo bài học kinh nghiệm quản lý, cơ chế phối hợp liên ngành và giải pháp số hóa giám sát mỏ để hoàn thiện chính sách tại địa phương mình.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đóng góp mô hình quản lý mới nào cho hoạt động khai khoáng tại tỉnh Thái Nguyên?
Luận văn đã tích hợp thành công khung lý thuyết 4 trụ cột quản lý kinh tế gắn liền với tiêu chuẩn minh bạch quốc tế EITI, đưa ra quy trình số hóa giám sát sản lượng mỏ qua trạm cân tự động và camera giám sát trực tiếp nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng khai thác vượt công suất cho phép.

Quy mô mẫu và phương pháp khảo sát thực địa được triển khai như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra tổng thể toàn bộ 124 doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cùng 46 cán bộ chuyên trách tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo khoảng Likert 5 cấp độ để thu thập và xử lý định lượng dữ liệu.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn nào từ các tỉnh khác được luận văn tiếp thu?
Luận văn đã đúc rút kinh nghiệm tổ chức đấu giá thành công 62 mỏ khoáng sản thu về 134 tỷ đồng của tỉnh Sơn La và mô hình thu phí bảo trì hạ tầng đường bộ trực tiếp từ doanh nghiệp khai khoáng của tỉnh Hà Nam để xây dựng cơ chế điều tiết tài chính đặc thù cho Thái Nguyên.

Những điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý khoáng sản tại địa phương là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là công tác kiểm soát sản lượng khai thác thực tế còn phụ thuộc nhiều vào báo cáo tự kê khai của doanh nghiệp, cơ chế phối hợp liên ngành giữa tài nguyên, công thương và công an còn thiếu liên tục, cùng với việc xử lý vi phạm hoàn nguyên môi trường sau đóng cửa mỏ chưa đủ sức răn đe.

Hệ thống giải pháp của luận văn có tính khả thi trong việc ngăn chặn thất thu ngân sách không?
Các giải pháp hoàn toàn khả thi nhờ vào việc ứng dụng công nghệ giám sát số, bắt buộc đấu giá công khai quyền khai thác mỏ và liên thông dữ liệu giám sát thuế tài nguyên, giúp mục tiêu tăng thu tiền cấp quyền khai thác từ 15% đến 20% mỗi năm trở nên hoàn toàn khả thi.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác khoáng sản dưới góc độ kinh tế học ứng dụng.
  • Phản ánh trung thực, khách quan bức tranh thực trạng của 124 doanh nghiệp khai khoáng và năng lực của 46 cán bộ quản lý trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các hạn chế trong cấp phép, đấu giá, giám sát sản lượng và hoàn nguyên môi trường sinh thái.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình chuyển đổi số, hoàn thiện cơ chế tài chính và tăng cường chế tài thanh tra kiểm tra đến năm 2025.
  • Kêu gọi các cơ quan ban ngành và cộng đồng doanh nghiệp khai khoáng tỉnh Thái Nguyên chủ động phối hợp thực thi các khuyến nghị nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp khai khoáng.