Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi từ chương trình giáo dục định hướng nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực người học là trọng tâm của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Trong tiến trình đổi mới này, Hoạt động trải nghiệm trở thành hoạt động giáo dục bắt buộc từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông, với thời lượng quy định 105 tiết mỗi năm học ở cấp trung học cơ sở. Tuy nhiên, việc chuyển đổi từ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp truyền thống sang mô hình trải nghiệm sáng tạo đặt ra bài toán phức tạp về công tác quản lý của người đứng đầu cơ sở giáo dục.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng tại Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đây là cơ sở giáo dục chất lượng cao nằm tại trung tâm phố cổ với diện tích mặt bằng 5.072,4 m², diện tích sử dụng 18.249,6 m², quy mô 45 phòng học và hơn 2.000 học sinh. Nghiên cứu được triển khai dựa trên số liệu quản lý và hoạt động giáo dục giai đoạn 2016-2019, kết hợp cuộc khảo sát thực chứng vào tháng 11/2019.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác lập hệ thống 6 biện pháp quản trị khả thi, giúp Hiệu trưởng khai thác hiệu quả nguồn lực cơ sở vật chất trị giá trên 81 tỷ đồng của nhà trường, khắc phục hạn chế về không gian đặc thù đô thị lịch sử, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 98% học sinh xếp loại hạnh kiểm Tốt và trên 68% đạt học lực Giỏi qua các năm học. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là cung cấp mô hình quản lý trải nghiệm chuẩn hóa cho các trường trung học cơ sở khu vực nội đô trên cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết học tập qua trải nghiệm của David Kolb với chu trình 4 giai đoạn: Trải nghiệm cụ thể, Quan sát phản ánh, Khái quát hóa trừu tượng và Thử nghiệm tích cực. Kết hợp cùng Thuyết vùng phát triển gần nhất của Lev Vygotsky và quan điểm tâm lý học hoạt động của Giáo sư Phạm Minh Hạc, luận văn khẳng định nhân cách và năng lực của học sinh chỉ được hình thành vững chắc thông qua hoạt động thực tiễn có mục đích.

Khung lý thuyết vận hành xoay quanh 4 khái niệm nền tảng:

  • Hoạt động trải nghiệm: Hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tham gia các hoạt động thực tiễn để tích lũy kinh nghiệm và phát triển năng lực cá nhân.
  • Quản lý hoạt động trải nghiệm ngoài giờ lên lớp: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng tới đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục.
  • Phát triển chương trình nhà trường: Quá trình cụ thể hóa chương trình quốc gia phù hợp với đặc thù kinh tế, văn hóa địa phương và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục.
  • Năng lực cốt lõi: Khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh để giải quyết hiệu quả các tình huống thực tiễn trong cuộc sống.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo) với phương pháp nghiên cứu thực tiễn định lượng và định tính.

Khảo sát thực chứng được tiến hành vào tháng 11/2019 với cỡ mẫu nghiên cứu toàn diện gồm n=94 cán bộ, giáo viên (bao gồm 06 cán bộ quản lý và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàn Kiếm, 45 giáo viên chủ nhiệm, 43 giáo viên bộ môn) cùng 45 học sinh khối lớp 8 đại diện cho người học. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát của các nhóm chủ thể tham gia quản lý và thụ hưởng hoạt động.

Toàn bộ dữ liệu thu thập qua phiếu hỏi được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, xác định điểm trung bình trên thang đo Likert 4 mức độ: Mức khá tốt (từ 3,00 đến 4,00 điểm), Mức trung bình (từ 2,00 đến dưới 3,00 điểm), Mức thấp (từ 1,00 đến dưới 2,00 điểm). Phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tần suất thực hiện và hiệu quả thực tế của từng mắt xích quản lý trong giai đoạn nghiên cứu 2016-2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy bức tranh đa chiều về hoạt động trải nghiệm và công tác quản lý tại cơ sở giáo dục với 4 phát hiện chủ đạo:

Thứ nhất, việc xác định mục tiêu và triển khai nội dung hoạt động giáo dục truyền thống, đạo đức đạt kết quả rất khả quan. Điểm trung bình đánh giá nhận thức mục tiêu đạt 3,18/4,00 điểm. Khoảng 85,1% cán bộ và giáo viên đánh giá nội dung hoạt động giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa Thăng Long - Hà Nội được thực hiện thường xuyên và rất thường xuyên.

Thứ hai, cơ cấu hình thức tổ chức còn thiếu cân đối. Các hình thức mang tính khám phá như tham quan di tích, dã ngoại đạt điểm trung bình 3,12/4,00 điểm. Ngược lại, các hình thức có tính tham gia lâu dài như câu lạc bộ học thuật, dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật chỉ đạt điểm trung bình 2,46/4,00 điểm, thấp hơn 21,1% so với các hoạt động phong trào bề nổi.

Thứ ba, hiệu quả quản lý giữa các khâu có sự chênh lệch rõ rệt. Khâu lập kế hoạch và phân công nhân sự đạt điểm trung bình 3,15/4,00 điểm. Tuy nhiên, khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên và công tác phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường chỉ đạt mức trung bình, với điểm số lần lượt là 2,68/4,00 điểm và 2,71/4,00 điểm.

Thứ tư, rào cản lớn nhất đến từ môi trường không gian và thời gian. Hơn 78,7% giáo viên được khảo sát xác nhận áp lực quỹ thời gian học chính khóa cùng hạ tầng giao thông 1 cổng ra vào tại số 44-46 Hàng Quạt gây trở ngại trực tiếp cho việc triển khai hoạt động trải nghiệm quy mô lớn.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua biểu đồ cột so sánh giữa nhận thức và hành động, kết quả phản ánh khoảng cách đáng kể giữa mục tiêu lý thuyết và khả năng triển khai thực tế. Bảng tổng hợp thực trạng cho thấy nguyên nhân của những hạn chế xuất phát từ việc giáo viên thiếu kỹ năng tổ chức chuyên sâu, tài liệu hướng dẫn còn mang tính định tính chung chung.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ như công trình của tác giả Trần Thị Thu Hà (2017) tại Điện Biên và Nguyễn Thị Thức (2018) tại Hải Phòng, Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du sở hữu lợi thế vượt trội về nguồn vốn đầu tư trên 81 tỷ đồng và sự đồng thuận cao từ phụ huynh (đóng góp bình quân hàng trăm triệu đồng cho công tác thiện nguyện mỗi năm). Tuy nhiên, trường chịu thách thức lớn hơn về vị trí địa lý lõi phố cổ với diện tích 0,09 km² của phường Hàng Gai có mật độ dân cư cao. Điều này đòi hỏi Hiệu trưởng phải chuyển hướng từ các hoạt động trải nghiệm tập trung đông người sang các dự án học tập phân hóa theo nhóm nhỏ gắn liền với di sản văn hóa địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả khảo sát, tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động trải nghiệm ngoài giờ lên lớp:

  1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh: Tổ chức 100% các chuyên đề tập huấn đầu năm học về bản chất Chương trình giáo dục phổ thông 2018; do Hiệu trưởng chủ trì thực hiện trong quý 3 hàng năm.
  2. Chỉ đạo đổi mới quy trình lập kế hoạch hoạt động trải nghiệm: Xây dựng kế hoạch tích hợp liên môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội theo khung 35 tuần thực học, đảm bảo tính liên thông và phân hóa theo khối lớp; do Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn hoàn thành trước ngày 30 tháng 8.
  3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực sư phạm và kỹ năng trải nghiệm cho giáo viên: Triển khai tối thiểu 04 đợt tập huấn chuyên sâu/năm học về phương pháp tổ chức dự án và kỹ năng xử lý tình huống thực địa, hướng tới nâng điểm trung bình năng lực giáo viên lên trên 3,50/4,00 điểm; do Ban Giám hiệu phối hợp với các chuyên gia giáo dục thực hiện.
  4. Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với các lực lượng xã hội ngoài nhà trường: Ký kết thỏa thuận hợp tác với ít nhất 05 cơ sở văn hóa, di tích lịch sử và doanh nghiệp trên địa bàn quận Hoàn Kiếm giai đoạn 2020-2022; do Hiệu trưởng trực tiếp điều phối.
  5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá gắn với thi đua, khen thưởng: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực học sinh theo bảng kiểm rubric, thực hiện đánh giá quá trình định kỳ hàng tháng và khen thưởng 100% các mô hình sáng tạo tiêu biểu; do Ban Thi đua nhà trường thực hiện.
  6. Đảm bảo nguồn lực tài chính và tối ưu hóa cơ sở vật chất: Tận dụng tối đa 1.500 m² không gian sân vườn và 45 phòng học chức năng, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để bổ sung từ 10% đến 15% kinh phí hoạt động ngoài ngân sách nhà nước; do Hiệu trưởng và Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp quản lý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở khu vực đô thị: Sử dụng khung 6 biện pháp quản lý để xây dựng kế hoạch nhà trường, tối ưu hóa không gian hẹp và phân bổ nguồn lực tổ chức trải nghiệm hiệu quả.
  • Cán bộ quản lý Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo dữ liệu thực chứng và thang đo đánh giá để ban hành văn bản hướng dẫn chỉ đạo chuyên môn phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
  • Giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội và giáo viên bộ môn: Vận dụng các mô hình trải nghiệm khám phá, dự án khoa học và tiêu chí đánh giá học sinh vào thực tế giảng dạy và công tác chủ nhiệm.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng cơ sở lý luận, phương pháp khảo sát n=94 mẫu và cấu trúc phân tích làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành mã số 8.140114.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động trải nghiệm theo Chương trình 2018 khác biệt như thế nào so với hoạt động ngoài giờ lên lớp trước đây? Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục bắt buộc có thời lượng 105 tiết/năm, tập trung hình thành năng lực tự chủ, thích ứng và định hướng nghề nghiệp thông qua hành động thực tiễn, thay vì chỉ mang tính chất sinh hoạt tập thể phong trào như chương trình cũ.

Làm thế nào để tổ chức hoạt động trải nghiệm hiệu quả trong không gian trường học nội đô chật hẹp? Nhà trường cần linh hoạt chia nhỏ quy mô hoạt động theo khối lớp, tận dụng tối đa 45 phòng chức năng và 1.500 m² sân vườn, đồng thời liên kết với các di tích lịch sử lân cận trong bán kính 1 km của quận Hoàn Kiếm để tổ chức học tập thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát 94 cán bộ, giáo viên có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu n=94 chiếm hơn 90% tổng số cán bộ quản lý và giáo viên toàn trường THCS Nguyễn Du, kết hợp khảo sát 45 học sinh lớp 8, đảm bảo tính đại diện thống kê cao và phản ánh chính xác thực trạng quản lý tại đơn vị.

Biện pháp quản lý nào được đánh giá có tính cấp thiết và khả thi cao nhất trong nghiên cứu? Biện pháp bồi dưỡng năng lực tổ chức cho đội ngũ giáo viên và biện pháp đổi mới công tác kiểm tra đánh giá quá trình được khảo nghiệm đạt điểm trung bình cấp thiết và khả thi cao nhất, đều đạt trên 3,60/4,00 điểm.

Việc đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở dựa trên những tiêu chí nào? Đánh giá dựa trên sự chuyển biến về hành vi, kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn, tinh thần hợp tác nhóm và mức độ hoàn thành sản phẩm học tập cụ thể, kết hợp tự đánh giá của học sinh và đánh giá từ giáo viên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm ngoài giờ lên lớp cho học sinh trung học cơ sở theo chuẩn Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực chứng tại Trường THCS Nguyễn Du với mẫu n=94 khẳng định vai trò quyết định của công tác quản lý đối với chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất đạt điểm khảo nghiệm khả thi cao trên 3,50/4,00 điểm, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất 81 tỷ đồng của trường.
  • Kế hoạch giai đoạn tiếp theo cần tập trung số hóa quy trình quản lý, mở rộng liên kết với các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2020-2023.
  • Các nhà quản lý giáo dục hãy chủ động áp dụng quy trình 6 biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục trải nghiệm tại cơ sở ngay từ năm học này.