phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 04 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiêm cứu Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2015 - 2019. Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong hoạt động cho vay vốn đầu tƣ dự án của Ngân hàng thƣơng mại đối với khách hàng, công tác thẩm định DAĐT đóng một vai trò quan trọng.
Chính vì vậy, đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại các Ngân hàng thƣơng mại. Có thể kể tới các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài: - Curry Steve và John Weiss, 1993. Project analysis in developing countries. New York: St.
Các tác giả đánh giá dự án bằng kỹ thuật phân tích chi phí - lợi ích bằng cách ƣớc lƣợng và so sánh các ảnh hƣởng lợi ích của đầu tƣ với các chi phí của nó. - Hassan Hakimian & Erhun Kula, 1996. Đầu tư và thẩm định dự án. Dịch từ tiếng Anh.
Ngƣời dịch Vũ Thị Thảo và cộng sự, 2012, Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê. Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ ra rằng thẩm định dự án đầu tƣ chính là phân tích đánh giá dự án đầu tƣ bằng cách đƣa ra các tính toán, so sánh lợi ích và chi phí của dự án. Investment Appraisal and Financial Decisions. Chapman and Hall series in accounting and finance.
Cuốn sách tập trung vào phân tích lợi ích và chi phí của dự án đầu tƣ, đặc biệt tác giả đã đề cập nhiều đến các phƣơng pháp thẩm định nhƣ phƣơng pháp tính lợi nhuận trên vốn, phƣơng pháp hoàn vốn, cách tiếp cận dòng tiền chiết khấu. Đối với các công trình nghiên cứu trong nƣớc: - Lƣu Thị Hƣơng, 2014. Thẩm định tài chính dự án. Hà Nội: Nhà xuất bản tài chính.
Trong cuốn sách này, tác giả tập trung phân tích nội dung 4 c thẩm định tài chính DAĐT nhƣ dự toán tổng vốn đầu tƣ, phân tích các rủi ro của dự án, các chỉ tiêu thẩm định tài chính của dự án. - Trần Thị Mai Hƣơng, 2007. Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư thuộc các tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư hiện nay. Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân.
Điểm nổi bật của Luận án là đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại các tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng Việt Nam trong điều kiện quản lý đầu tƣ dự án và thẩm định dự án đầu tƣ không tập trung mà đƣợc phân cấp để quản lý. - Đặng Anh Vinh, 2015. Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính đối với các dự án đầu tư dài hạn của Tổng công ty Sông Đà. Học viện Tài chính.
Luận án đã tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tƣ làm cơ sở để phân tích thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ dài hạn tại Tổng công ty Sông Đà. Từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ dài hạn trong thời gian tới. - Nguyễn Mạnh Hà, 2012. Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại BIDV chi nhánh Sơn Tây.
Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân. Luận văn tập trung vào nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tƣ nhƣ quy mô vốn, các chỉ tiêu hiệu quả và kết quả tài chính, rủi ro khía cạnh tài chính của dự án. - Nguyễn Thanh Thúy, 2012. Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội.
Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân. Với luận văn này, tác giả đi sâu vào đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội trên các phƣơng diện quy trình và nội dung thẩm định, kết quả và những hạn chế còn tồn tại, từ đó đƣa ra giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tại chi nhánh trong thời gian tới. 5 c Nhìn chung, các công trình nói trên mới chỉ nghiên cứu ở một khía cạnh, hay đề cập tới những vấn đề có liên quan tới hoạt động thẩm dự án và chƣa có công tr nh nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ tại một chi nhánh ngân hàng thƣơng mại nói riêng. Luận văn tập trung xem xét toàn diện công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô một cách tổng thể, với vai trò ngƣời quản lý hoạt động thẩm định là ngƣời cho vay.
Việc xem xét này không chỉ dừng lại ở việc thẩm định dự án giá dự án mà đề cập đến các khía cạnh của công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án nhƣ lập kế hoạch thẩm định, quy trình thẩm định, tổ chức thực hiện thẩm định, nội dung thẩm định, công tác kiểm tra, đánh giá. Mỗi ngân hàng sẽ có đặc điểm riêng về cách thức hoạt động, chính vì vậy công tác quản lý thẩm định dự án cũng khác nhau. Đề tài “Quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô” là đề tài đầu tiên nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ gắn với một đơn vị kinh doanh cụ thể là BIDV - Chi nhánh Đông Đô. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại 1.
Những vấ đề cơ b n về thẩm định dự á đầu tư tại ngân hàng t ươ g mại 1. Khái niệm đầu tư và dự án đầu tư Khái niệm đầu tƣ: Xét theo nghĩa chung nhất, theo Luật Đầu tƣ 2005: “Đầu tƣ là sự bỏ ra hay sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đạt các kết quả, thực hiện đƣợc các mục tiêu nhất định trong tƣơng lai”. 6 c Đầu tƣ ở đây đƣợc hiểu là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô h nh để tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của pháp luật và các quy định khác có liên quan. Ngoài ra đầu tƣ còn đƣợc định nghĩa là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian dài nhằm mục đích thu về lợi nhuận hoặc các mục đích về kinh tế xã hội khác.
Thực chất đầu tƣ là hoạt động kiếm lợi nhuận cho chủ đầu tƣ và mang lợi ích cho kinh tế xã hội. Khái niệm dự án đầu tƣ: Tại Điều 5. Giải thích từ ngữ thuộc Nghị định 52/1999 NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng: “Dự án đầu tƣ là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tƣ trực tiếp).” Theo Luật đầu tƣ năm 2005: “Dự án đầu tƣ là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (…). Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tƣ là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tƣ, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.
Những vấn đề cơ bản về thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại Khái niệm thẩm định dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại. “Thẩm định dự án đầu tƣ là quá tr nh xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung, lựa chọn dự án để quyết định tài trợ hoặc cho vay vốn”.5] 7 c Trên góc độ các ngân hàng thƣơng mại thì việc đánh giá dự án chủ yếu trên phƣơng diện tính khả thi, hiệu quả tài chính và khả năng thu nợ của ngân hàng để từ đó đƣa ra quyết định về việc tài trợ vốn. Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại: Đối với ngân hàng, thẩm định dự án đầu tƣ là căn cứ quan trọng nhất để đi đến quyết định tài trợ vốn cho dự án hay không dựa trên cơ sở tính khả thi, khả năng hoàn trả nợ của dự án và những quy định của ngân hàng về đối tƣợng cho vay nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro. Thẩm định DAĐT giúp ngân hàng có cái nhìn chính xác hơn về khách hàng vay vốn cũng nhƣ dự án đầu tƣ, từ đó ngân hàng có thể đƣa ra quyết định có nên cho vay hay không.
Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại: hâu này đƣợc tách thành một quy tr nh riêng và đƣợc thực hiện bởi cán bộ thẩm định có chuyên môn nghiệp vụ. Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ là bản chỉ dẫn các bƣớc tiến hành từ xem xét, thu thập thông tin cần thiết làm căn cứ để thẩm định đến khi rút ra đƣợc kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ khi cho vay của dự án. Toàn bộ quy trình thẩm định có thể thực hiện qua 5 bƣớc: [1], [6], [7] - Bƣớc 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng - Bƣớc 2: Thu thập thông tin bổ sung cần thiết - Bƣớc 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ - Bƣớc 4: Tính toán và kiểm soát rủi ro tín dụng - Bƣớc 5: Kết luận về khả năng thu hồi nợ cho vay Trong các bƣớc trên, bƣớc thu thập thông tin cần thiết và bƣớc kiểm soát rủi ro tín dụng là hai bƣớc quan trọng nhất, đòi hỏi phải sử dụng công cụ và kỹ thuật thẩm định phù hợp. Phân tích báo cáo tài chính và thẩm định dự án đầu tƣ là hai kỹ thuật phổ biến thƣờng đƣợc sử dụng.