Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở là mắt xích then chốt trong hệ thống giáo dục quốc dân, đóng vai trò nền tảng cho công tác phân luồng sau tốt nghiệp. Tại tỉnh Sóc Trăng, địa bàn có hơn 1 triệu dân với 30,71% là đồng bào dân tộc Khmer và 5% người Hoa, hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú giữ nhiệm vụ tạo nguồn cán bộ và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Trong năm học 2017-2018, toàn tỉnh có 9 trường trung học cơ sở dân tộc nội trú với 64 lớp và 2.061 học sinh, chiếm 9,99% tổng số học sinh dân tộc thiểu số toàn tỉnh. Mặc dù vậy, công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp vẫn đối mặt với nhiều khó khăn: 35 học sinh trung học cơ sở dân tộc nội trú bỏ học trong năm học 2017-2018, cơ sở vật chất phục vụ tư vấn nghề còn thiếu thốn, và nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh về phân luồng nghề nghiệp chưa đồng đều.

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại 4 trường trung học cơ sở dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn 2016-2018, từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi. Kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp vào việc thực hiện Quyết định 267/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 33/2003/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục hướng nghiệp. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ lệ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên địa phương và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách đầu tư cho giáo dục chuyên biệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận quản lý giáo dục hiện đại và lý thuyết phát triển nghề nghiệp học đường. Khung lý thuyết vận dụng quan điểm hệ thống - cấu trúc của các chuyên gia quản lý giáo dục, tiếp cận bốn trụ cột giáo dục của UNESCO do Jacques Delors khởi xướng gồm học để biết, học để làm việc, học để chung sống và học để khẳng định mình. Đồng thời, đề tài kế thừa các luận điểm về giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp của các nhà nghiên cứu giáo dục trong nước, nhấn mạnh mối quan hệ giao thoa giữa học vấn phổ thông và học vấn nghề nghiệp.

Mô hình nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  • Hướng nghiệp: Hệ thống các biện pháp sư phạm, xã hội và y học nhằm giúp học sinh chọn nghề phù hợp với năng lực, sở trường cá nhân và nhu cầu nhân lực của xã hội.
  • Giáo dục hướng nghiệp: Hoạt động giáo dục toàn diện nhằm bồi dưỡng thái độ lao động, cung cấp tri thức về thế giới nghề nghiệp và định hình năng lực tự xác định nghề tương lai.
  • Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp: Quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến các thành tố của quá trình hướng nghiệp nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra.
  • Trường trung học cơ sở dân tộc nội trú: Cơ sở giáo dục phổ thông chuyên biệt của Nhà nước dành cho con em đồng bào dân tộc thiểu số, thực hiện mô hình nuôi dạy và quản lý học sinh nội trú liên tục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính để thu thập và xử lý dữ liệu thực chứng từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 9 năm 2018:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát định lượng trên tổng số 267 khách thể thuộc 4 trường trung học cơ sở dân tộc nội trú tại tỉnh Sóc Trăng, bao gồm 21 cán bộ quản lý, 96 giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm, cùng 150 học sinh khối lớp 9. Phỏng vấn sâu định tính được tiến hành trên 4 cán bộ quản lý và 12 giáo viên. Khảo sát đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được thực hiện trên mẫu 42 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng ngẫu nhiên theo vị trí công tác và đối tượng khối lớp cuối cấp, đảm bảo tính đại diện cho mô hình trường chuyên biệt vùng đồng bằng sông Cửu Long.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 22.0 để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha và so sánh tương quan giữa nhận thức và mức độ thực hiện. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm loại bỏ các đánh giá cảm tính, lượng hóa chính xác các khoảng cách giữa văn bản chỉ đạo và thực tiễn triển khai tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy bức tranh đa chiều về hoạt động hướng nghiệp và công tác quản lý tại các trường trung học cơ sở dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng:

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách đáng kể giữa nhận thức và hành động thực tế. Mặc dù 100% cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát khẳng định giáo dục hướng nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành nhân cách và phân luồng học sinh, điểm đánh giá mức độ triển khai thực tế chỉ đạt mức trung bình với điểm số 2,82 trên thang điểm 4,00.

Thứ hai, nội dung và hình thức hướng nghiệp còn đơn điệu, chủ yếu tập trung vào lý thuyết trên lớp. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp hiện nay diễn ra chủ yếu qua hình thức lồng ghép trong các môn văn hóa và giờ sinh hoạt chủ nhiệm với thời lượng chuẩn 1 tiết trên tháng ở khối 9. Trong khi đó, các hình thức trải nghiệm thực tế như tham quan cơ sở sản xuất tại địa phương chỉ đạt tỷ lệ thực hiện dưới 22%, tham quan các trường trung cấp nghề hoặc cao đẳng nghề chỉ đạt mức 18,5%.

Thứ ba, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng doanh nghiệp còn rất lỏng lẻo. Điểm trung bình về mức độ phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh học sinh trong việc tư vấn nghề chỉ đạt 2,45 trên 4,00. Có tới 68% phụ huynh học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn giữ tâm lý muốn con em học tiếp lên trung học phổ thông hoặc đại học để làm công chức, thay vì định hướng học nghề phù hợp với nhu cầu lao động địa phương.

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động hướng nghiệp chưa được thể chế hóa thành các tiêu chí rõ ràng. Hoạt động kiểm tra hiện tại chủ yếu dừng lại ở việc xem xét giáo án lồng ghép của giáo viên bộ môn, thiếu hoàn toàn các công cụ khảo sát năng khiếu nghề nghiệp bài bản cho học sinh trước khi xét tốt nghiệp trung học cơ sở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về mặt chủ quan, đội ngũ giáo viên phụ trách công tác hướng nghiệp đều là kiêm nhiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu về tâm lý học nghề nghiệp và kỹ năng trắc nghiệm tư vấn. Về mặt khách quan, đặc thù trường dân tộc nội trú quản lý học sinh 24 trên 24 giờ khiến khối lượng công việc chăm sóc đời sống nội trú của giáo viên rất lớn, dẫn đến việc thiếu hụt thời gian đầu tư cho các hoạt động ngoại khóa nghề nghiệp.

Khi so sánh với các nghiên cứu quy mô toàn quốc, tiêu biểu là đề tài cấp nhà nước KX-05-09 chỉ ra 70% học sinh tốt nghiệp phổ thông chưa được hướng nghiệp đầy đủ, thực trạng tại các trường trung học cơ sở dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng cho thấy mức độ thiếu hụt thông tin thị trường lao động ở vùng dân tộc thiểu số còn trầm trọng hơn. Mức thu nhập bình quân đầu người của tỉnh đạt 34 triệu đồng trên năm vào năm 2017 phản ánh nền kinh tế còn khó khăn, khiến nguồn lực tài chính trích cho các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp ngoài nhà trường bị hạn chế tối đa.

Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn qua biểu đồ cột so sánh giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện cho thấy sự chênh lệch rõ nét ở tất cả 6 nội dung hướng nghiệp. Bảng ma trận tương quan giữa năng lực quản lý của ban giám hiệu và kết quả phân luồng học sinh khẳng định vai trò chỉ đạo của người đứng đầu là nhân tố quyết định đến hiệu quả của toàn bộ quy trình hướng nghiệp tại nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục hướng nghiệp tại các trường trung học cơ sở dân tộc nội trú:

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho lực lượng giáo dục. Ban giám hiệu các trường phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức 100% các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn hướng nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn Thanh niên trước thềm mỗi năm học mới.

Biện pháp 2: Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục hướng nghiệp lồng ghép. Chỉ đạo các tổ chuyên môn rà soát chương trình dạy học, xây dựng ma trận tích hợp nội dung giáo dục nghề nghiệp vào các môn Công nghệ, Sinh học, Vật lý và Ngữ văn với tỷ lệ lồng ghép tối thiểu 15% số tiết trong năm học; chuyển dịch từ thuyết trình đơn thuần sang phương pháp giải quyết vấn đề và thảo luận nhóm.

Biện pháp 3: Tăng cường liên kết ba môi trường giáo dục giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội. Thiết lập kênh tư vấn định hướng nghề nghiệp định kỳ hàng quý giữa giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh; tổ chức tối thiểu 2 chuyến tham quan thực tế mỗi năm học cho 100% học sinh khối 9 đến các cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh.

Biện pháp 4: Ứng dụng bộ công cụ trắc nghiệm xác định xu hướng nghề nghiệp. Phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn trường triển khai đánh giá sở thích, năng khiếu cho 100% học sinh khối lớp 8 và lớp 9 bằng hệ thống phiếu khảo sát và họa đồ nghề chuẩn hóa, giúp học sinh tự lượng giá năng lực bản thân.

Biện pháp 5: Hoàn thiện điều kiện cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính. Ban giám hiệu chủ động dành tối thiểu 5% đến 8% kinh phí chi thường xuyên hàng năm để đầu tư xây dựng góc tư vấn hướng nghiệp, mua sắm tài liệu tham khảo nghề nghiệp và trang bị máy tính kết nối mạng phục vụ tra cứu thị trường lao động.

Biện pháp 6: Chuẩn hóa quy trình thanh tra, kiểm tra và đánh giá kết quả hướng nghiệp. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thi đua gắn liền với kết quả phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở; thực hiện kiểm tra định kỳ mỗi học kỳ một lần đối với hồ sơ hướng nghiệp của tổ chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm.

Khảo sát trên 42 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp trên đều đạt điểm trung bình rất cao, dao động từ 4,20 đến 4,75 trên thang điểm 5,00.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Cán bộ quản lý tại các trường phổ thông dân tộc nội trú: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 6 biện pháp quản lý để xây dựng kế hoạch năm học, phân công nhân sự và kiểm soát hoạt động phân luồng học sinh một cách khoa học, đúng quy định của ngành giáo dục.

Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên giảng dạy bộ môn: Cung cấp phương pháp lồng ghép nội dung hướng nghiệp vào từng bài học cụ thể, tài liệu hướng dẫn tổ chức sinh hoạt chủ nhiệm theo 9 chủ đề hướng nghiệp chuẩn và cách thức giao tiếp, tư vấn nghề cho phụ huynh học sinh vùng dân tộc thiểu số.

Cán bộ chuyên môn tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và các đề xuất chính sách nhằm hoàn thiện công tác chỉ đạo chuyên môn, phân bổ nguồn lực đào tạo nghề phổ thông và điều chỉnh kế hoạch phân luồng học sinh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sóc Trăng.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý Giáo dục: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu trường chuyên biệt, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát, kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trong khoa học giáo dục và hệ thống hóa lý luận quản lý hoạt động sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại trường dân tộc nội trú có điểm gì khác biệt so với trường phổ thông đại trà? Điểm khác biệt căn bản là mô hình trường nội trú quản lý học sinh toàn diện 24 trên 24 giờ. Đa số học sinh là người dân tộc thiểu số như Khmer, Hoa, sống xa gia đình, phụ thuộc lớn vào sự định hướng của thầy cô. Nội dung hướng nghiệp phải gắn liền với phong tục tập quán và nhu cầu nhân lực tại chính địa phương vùng sâu, vùng xa.

Tại sao tỷ lệ học sinh dân tộc nội trú chọn học nghề sau trung học cơ sở vẫn còn thấp? Nguyên nhân chủ yếu do tâm lý chuộng bằng cấp của phụ huynh muốn con em tiếp tục học lên trung học phổ thông để vào đại học. Ngoài ra, công tác tư vấn nghề trong nhà trường còn mang nặng tính lý thuyết, thiếu các hoạt động trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề khiến học sinh chưa thấy rõ cơ hội việc làm.

Nghiên cứu sử dụng công cụ thống kê nào để đảm bảo tính khách quan của dữ liệu? Đề tài sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để xử lý dữ liệu từ 267 phiếu khảo sát. Toàn bộ các thang đo được kiểm tra độ tin cậy nội tại, tính toán điểm trung bình và độ lệch chuẩn để đối chiếu khách quan giữa ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh khối 9.

Hình thức hướng nghiệp nào mang lại hiệu quả cao nhất cho học sinh trung học cơ sở dân tộc nội trú? Theo số liệu khảo sát, hình thức tổ chức tham quan thực tế tại các nhà máy, hợp tác xã và cơ sở đào tạo nghề mang lại hứng thú và hiệu quả cao nhất cho học sinh. Bên cạnh đó, việc lồng ghép kiến thức nghề vào các môn văn hóa giúp học sinh tiếp nhận thông tin thường xuyên, tự nhiên mà không gây quá tải chương trình.

Làm thế nào để tháo gỡ khó khăn về kinh phí cho hoạt động hướng nghiệp tại địa phương? Nhà trường cần chủ động lồng ghép kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển giáo dục vùng dân tộc, tận dụng chính sách hỗ trợ học nghề theo Quyết định 267/2005/QĐ-TTg, đồng thời tăng cường xã hội hóa giáo dục qua việc liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận về quản lý giáo dục hướng nghiệp trong môi trường trường chuyên biệt dành cho đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Phản ánh trung thực thực trạng quản lý hướng nghiệp tại 4 trường trung học cơ sở dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng với mẫu khảo sát 267 người.
  • Xác định rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng mất cân đối trong phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học, có tính kế thừa và khả thi cao đã được kiểm chứng thực tế với điểm đánh giá trên 4,20 điểm.
  • Định hướng lộ trình triển khai cụ thể cho ngành giáo dục tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn tiếp theo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số.

Các cơ sở giáo dục và nhà quản lý hãy nhanh chóng áp dụng các biện pháp quản lý nêu trên vào thực tiễn năm học để mở ra hướng đi nghề nghiệp vững chắc cho thế hệ trẻ vùng đồng bào dân tộc.