Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mầm Non Tại Thị Xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long

Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mầm non tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện.

Trường đại học

Trường Đại Học Đồng Tháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2022

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Giáo Dục Ngôn Ngữ Mầm Non

Ngôn ngữ đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của trẻ, là công cụ để giao tiếp, nhận thức và hình thành tư duy. Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ hiệu quả tại các trường mầm non là yếu tố then chốt để đảm bảo trẻ có một nền tảng vững chắc. Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn là công cụ để trẻ khám phá thế giới xung quanh, thể hiện cảm xúc và phát triển tư duy ngôn ngữ. Việc quản lý tốt sẽ tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non. Theo Mác-Lênin, ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng nhất của con người. Do đó, việc giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mầm non cần được chú trọng và quản lý một cách khoa học.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của giáo dục ngôn ngữ

Giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mầm non không chỉ đơn thuần là dạy trẻ nói mà còn là quá trình phát triển toàn diện các kỹ năng nghe, nói, đọc (giai đoạn chuẩn bị) và viết (giai đoạn chuẩn bị). Nó giúp trẻ mở rộng vốn từ, phát triển khả năng diễn đạttư duy ngôn ngữ. Tầm quan trọng của giáo dục ngôn ngữ được thể hiện rõ trong việc giúp trẻ tự tin giao tiếp, hòa nhập với cộng đồng và chuẩn bị tốt cho giai đoạn học tập tiếp theo. Theo Vưgốtxki, vùng phát triển gần nhất giúp trẻ tiếp thu kiến thức mới hiệu quả hơn.

1.2. Mục tiêu và nội dung của chương trình giáo dục ngôn ngữ

Mục tiêu của chương trình giáo dục ngôn ngữ mầm non là phát triển ở trẻ khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách hiệu quả trong giao tiếp và học tập. Nội dung giáo dục bao gồm việc làm quen với âm thanh, từ ngữ, ngữ pháp, các hình thức hoạt động làm quen với văn học, hoạt động kể chuyện cho trẻ, hoạt động đóng kịch, hoạt động vui chơi ngôn ngữvăn hóa địa phương. Chương trình cần đảm bảo tính khoa học, phù hợp với lứa tuổi và khả năng của trẻ, đồng thời tạo môi trường khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động ngôn ngữ.

II. Thực Trạng Quản Lý Giáo Dục Ngôn Ngữ Tại Bình Minh

Thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đang nỗ lực nâng cao chất lượng giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mầm non. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong công tác quản lý, đặc biệt là về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và phương pháp giảng dạy. Việc đánh giá thực trạng giúp xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng giáo dục và đào tạo thị xã Bình Minh, các trường mầm non và gia đình để tạo môi trường tốt nhất cho sự phát triển ngôn ngữ của trẻ. Theo Quyết định 2477/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long, việc phát triển giáo dục mầm non là một trong những nhiệm vụ trọng tâm.

2.1. Đánh giá cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên mầm non

Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các hoạt động giáo dục ngôn ngữ. Cần đánh giá về số lượng, chất lượng các phòng học, trang thiết bị, đồ dùng dạy học và tài liệu tham khảo. Đội ngũ giáo viên mầm non cần được đánh giá về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, kỹ năng sư phạm và khả năng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Việc đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả giáo dục ngôn ngữ. Cần có chính sách khuyến khích giáo viên nâng cao trình độ và áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến.

2.2. Thực hiện chương trình và phương pháp giáo dục ngôn ngữ

Việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non cần được đánh giá về tính khoa học, tính thực tiễn và khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ. Các phương pháp giáo dục ngôn ngữ cần được đánh giá về tính hiệu quả, tính sáng tạo và khả năng khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động. Cần có sự đổi mới về phương pháp giảng dạy, tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan, trò chơi và các hoạt động thực hành để giúp trẻ tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả. Cần chú trọng đến việc tạo môi trường giao tiếp phong phú, khuyến khích trẻ sử dụng ngôn ngữ trong mọi hoạt động.

2.3. Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ

Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục cần được thực hiện thường xuyên, khách quan và công bằng. Cần đánh giá về sự tiến bộ của trẻ trong các kỹ năng nghe, nói, đọc (giai đoạn chuẩn bị) và viết (giai đoạn chuẩn bị), cũng như về thái độ, tình cảm và sự tự tin của trẻ trong giao tiếp. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để điều chỉnh chương trình, phương pháp giảng dạy và có biện pháp hỗ trợ kịp thời cho những trẻ gặp khó khăn. Cần có sự phối hợp giữa giáo viên, phụ huynh và các chuyên gia để đánh giá một cách toàn diện sự phát triển ngôn ngữ của trẻ.

III. Giải Pháp Quản Lý Giáo Dục Ngôn Ngữ Hiệu Quả Nhất

Để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện, tập trung vào việc nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cải thiện cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp giảng dạy và tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình. Các giải pháp cần được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường mầm non tại thị xã Bình Minh. Cần có sự đầu tư về nguồn lực và sự quyết tâm của các cấp quản lý để thực hiện thành công các giải pháp này. Theo Luật Giáo dục năm 2019, giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện cho trẻ.

3.1. Nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên mầm non

Cần có các chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên và liên tục cho giáo viên mầm non, tập trung vào các kiến thức và kỹ năng về phát triển ngôn ngữ cho trẻ, phương pháp giảng dạy tiên tiến và kỹ năng giao tiếp hiệu quả. Cần tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa đào tạo, hội thảo, tập huấn và các hoạt động trao đổi kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ. Cần có chính sách khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng và áp dụng các kiến thức mới vào thực tiễn giảng dạy.

3.2. Cải thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Cần đầu tư xây dựng và nâng cấp các phòng học, thư viện, phòng chức năng và các khu vui chơi ngoài trời, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng. Cần trang bị đầy đủ các đồ dùng dạy học, tài liệu tham khảo, phương tiện nghe nhìn và các thiết bị công nghệ thông tin hiện đại để hỗ trợ các hoạt động giáo dục ngôn ngữ. Cần tạo môi trường học tập thân thiện, an toàn và khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động. Cần ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục ngôn ngữ để tăng tính hấp dẫn và hiệu quả của các hoạt động.

3.3. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục

Cần đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của trẻ. Cần tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan, trò chơi, các hoạt động thực hành và các hình thức tổ chức giáo dục ngôn ngữ đa dạng, phong phú. Cần tạo môi trường giao tiếp phong phú, khuyến khích trẻ sử dụng ngôn ngữ trong mọi hoạt động. Cần chú trọng đến việc phát triển các kỹ năng nghe, nói, đọc (giai đoạn chuẩn bị) và viết (giai đoạn chuẩn bị) một cách cân đối và hài hòa.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Giáo Dục Ngôn Ngữ Tại Vĩnh Long

Việc ứng dụng các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ cần được thực hiện một cách linh hoạt và sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường mầm non tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và cộng đồng. Cần có sự theo dõi, đánh giá và điều chỉnh thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các giải pháp. Cần chia sẻ kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình thành công để nâng cao chất lượng giáo dục ngôn ngữ trên địa bàn. Theo kinh nghiệm quản lý giáo dục, sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quan trọng.

4.1. Xây dựng môi trường ngôn ngữ phong phú và thân thiện

Cần tạo môi trường giao tiếp cởi mở, thân thiện và khuyến khích trẻ sử dụng ngôn ngữ trong mọi hoạt động. Cần trang trí lớp học bằng các hình ảnh, tranh vẽ, đồ vật và các sản phẩm của trẻ, tạo không gian học tập sinh động và hấp dẫn. Cần tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, các buổi giao lưu, trò chơi và các hoạt động ngoại khóa để tăng cường sự gắn kết giữa trẻ, giáo viên và cộng đồng. Cần sử dụng các truyện cổ tích, ca dao, đồng dao, thơtrò chơi dân gian để giới thiệu cho trẻ về văn hóa địa phươngtình yêu tiếng Việt.

4.2. Tăng cường phối hợp giữa gia đình và nhà trường

Cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ và tin cậy giữa gia đình và nhà trường, tạo sự đồng thuận trong việc giáo dục ngôn ngữ cho trẻ. Cần tổ chức các buổi họp phụ huynh, các buổi tư vấn, các hoạt động giao lưu và các chương trình giáo dục gia đình để cung cấp cho phụ huynh các kiến thức và kỹ năng về phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Cần khuyến khích phụ huynh tham gia vào các hoạt động của lớp học, hỗ trợ trẻ học tập tại nhà và tạo môi trường ngôn ngữ phong phú trong gia đình. Cần phối hợp giữa gia đình và nhà trường để tạo sự thống nhất trong phương pháp giáo dục và hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện.

V. Kết Luận Triển Vọng Quản Lý Giáo Dục Ngôn Ngữ

Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mầm non tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long là một quá trình liên tục và không ngừng hoàn thiện. Cần có sự đổi mới và sáng tạo trong công tác quản lý, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và sự phát triển của trẻ. Với sự quan tâm của các cấp quản lý, sự nỗ lực của đội ngũ giáo viên và sự ủng hộ của cộng đồng, tin rằng chất lượng giáo dục ngôn ngữ sẽ ngày càng được nâng cao, góp phần vào sự phát triển toàn diện của trẻ em. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến để nâng cao hiệu quả giáo dục. Theo Nghị quyết 29-NQ/TW, cần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.

5.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu và đề xuất

Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tại các trường mầm non ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân. Đề xuất các giải pháp đồng bộ và toàn diện để nâng cao chất lượng quản lý, tập trung vào việc nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cải thiện cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp giảng dạy và tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình. Các giải pháp cần được thực hiện một cách linh hoạt và sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường mầm non.

5.2. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mầm non, đặc biệt là các yếu tố văn hóa, xã hội và kinh tế. Cần nghiên cứu về các phương pháp đánh giá sự phát triển ngôn ngữ của trẻ một cách chính xác và khách quan. Cần nghiên cứu về các mô hình quản lý tiên tiến và hiệu quả để áp dụng vào thực tiễn giáo dục mầm non. Cần nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục ngôn ngữ để tăng tính hấp dẫn và hiệu quả của các hoạt động.

06/06/2025

Tài liệu "Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mầm Non Tại Thị Xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và phát triển chương trình giáo dục ngôn ngữ cho trẻ em ở độ tuổi mầm non. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng môi trường học tập tích cực, giúp trẻ phát triển kỹ năng ngôn ngữ một cách tự nhiên và hiệu quả. Độc giả sẽ tìm thấy những phương pháp và chiến lược cụ thể để nâng cao chất lượng giáo dục, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện của trẻ.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện đăkglong tỉnh đăk nông, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý giáo dục tiểu học. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ở huyện chư pưh tỉnh gia lai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc xã hội hóa giáo dục trong bối cảnh hiện đại. Cuối cùng, Luận văn quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở các trường tiểu học huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa sẽ cung cấp thêm thông tin về phát triển chương trình giáo dục, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. TRUONG DAI HQC DONG THAP THẠCH THỊ CAL NHA QUAN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ CHO TRẺ CÁC TRƯỜNG MÀM NON O THI XA BINH MINH, TINH VINH LONG Chuyên ngành: Quản lý giáo dục. LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa hoc: TS. PHAM VAN KHANH 2022 | PDF | 119 Pages buihuuhanh@gmail.com DONG THAP, 2022 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trên là trung thực chưa được công trình nào cổng bồ trước đó. Tác giả xin chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình. Đồng Tháp, tháng 12 năm 2022 Tác giả luận văn (Dk) Thạch Thị Cai Nha LỜI CẢM ƠN “Trước hết, tác giả luận văn xin cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu Trường, Đại học Đồng Tháp đã hướng dẫn tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu đề tài của mình. “Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phạm Văn Khanh người thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và luôn đồng hành cùng tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn. “Tác giả gửi lời cảm ơn chân thành Ban giám hiệu, tập thể giáo viên và học. sinh của các trường mầm non Hoa Hồng, Hoa Hồng 2, Họa Mi, Sen Hồng, Hoa Sen và Mầm non Sao Mai đã tạo điều kiện, hợp tác và giúp tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, những người bạn, đồng. nghiệp đã hết lòng giúp đỡ, chia sẻ những kinh nghiệm quý báu để tác giả hoàn. thành quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. “Tác giá xin chân thành cảm ơn! Đẳng Tháp, tháng 12 năm 2022 Tác giá Thạch Thị Cai Nha MỤC LỤC LOI CAM DOAN. LOLCAM ON MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT DANH MỤC CÁC BIÊU, BẢNG, SƠ ĐÔ, BẢN ĐÔ. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học: 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 6. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Dự kiến đóng góp của luận văn. Cấu trúc của luận văn. CO SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGON NGU CHO TRE G TRUONG MAM NON. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài 10 1. Những nghiên cứu ở trong nước. Các khái niệm cơ bản. Giáo dục và hoạt động giáo dục. Ngôn ngữ và quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ. Hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mầm non 1. Tầm quan trọng của Hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mam non. Mục tiêu giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mầm nor 1. Nội dung giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mắm non. Phương pháp giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mầm nor 1. Hình thức giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mam non. Điều kiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mầm non . Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ trường mầm non. Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường. Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mam non, „30, 1. Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mắm non. Kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mầm non. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở. trường mằm non 34 1. Những yếu tố khách quan. Nhữngyếu tố chủ quan. 36 Tiểu kết chương 1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỌNG GIÁO DUC NGON NGU CHO TRE CAC TRUONG MAM NON Ở THỊ XÃ BINH MINH, TINH VINH LONG. Khái quát về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dục ở thị xã Bình. Minh, tỉnh Vĩnh Long. Đặc điểm về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội ở thị xã Bình Minh. Về tình hình chung giáo dục ở thị xã Bình Minh. Vé tinh hình giáo dục mầm non ở thị xã Bình Minh. Khái quát về khảo sắt thực trạng. Mục đích, yêu cầu khảo sát. Nội dung khảo sát. Khách thể và mẫu khảo sát. Công cụ, phương tiện khảo sát 2. Cách thức tiến hàn] 2. Cách thức xử lí số liệu. Thực trạng hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ các trường mắm noi 2. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về sự cần thiết va tim quan trọng giáo dục ngôn ngữ cho trẻ các trường mảm non ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục ngôn ngữ cho trẻ trường mầm non ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục ngôn ngữ cho trẻ trường mầm non ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Thực trạng thực hiện phương pháp giáo dục ngôn ngữ cho trẻ trường mam non 6 thi x4 Binh Minh, tinh Vinh Long. Thực trạng thực hiện hình thức giáo dục ngôn ngữ cho trẻ trường mẫm non ở thị xã Binh Minh, tinh Vinh Lon; . Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ trường mắm non. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ các trường mầm non ởthị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ các trường mam non 6 thi x Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ các trường. mắm non ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ các trường mằm non ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ các trường mắm nonở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Các yếu tố khách quan: . Các yếu tố chủ quan. Đánh giá chung về thực trạng. Nguyên nhân mặt mạnh, yếu. Đánh giá chung. Tiểu kết chương 2. BIEN PHAP QUAN LÝ HOẠT DONG GIAO DUC NGON NGU CHO TRE CAC TRUONG MAM NON OTH] XA BINH MINH, TINH VINH LONG . Nguyên tắc đề xuất các biện pháp. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thí. Biên pháp quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ các trường mầm. non ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 68 3. Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên trong xây dựng môi trường giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mầm non. Lập kế hoạch chỉ tiết và cụ thể các hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho. trẻ ở trường mắm non. Tổ chức phân công rõ ring, chặt chẽ trong thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mầm non. Tăng cường chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mằm non. Đây mạnh kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở trường mam non. Mối quan hệ giữa các biện pháp. Vai trò, vị trí của các biện phái -84 3. Mối quan hệ giữa các biện pháp. Khảo nghiệm tínhcần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã. Mục đích khảo nghiệm. Nội dung khảo nghiệm -§7 3. Khách thể khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm.§7 Tiểu kết chương 3. KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ -93 1. Kết luận KH. Về mặt lý luận. Về mặt thực tiễn. Đối với Sở Giáo duc va Dao tạo Vĩnh Long, Phòng Giáo dục và Đảo tạo thị xã Bình Minh. Đối với hiệu trưởng nhà trường, cán bộ quản lý -95 2. Đối với giáo viên dạy lớp. TAL LIEU THAM KHAO 97 CONG TRINH KHOA HOC CUA TAC GIẢ. 100 PHY LUC I PL PHU LUC 2.P7 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT T. TT | Chữviết tắt | Chữ viết đầy đủ 01 | CBQL Cán bộ quản lý 02 | CBGV Cán bộ giáo viên 03 | GV Giáo viên 04 | GD-ĐT Giáo dục và đảo tạo 05 | NV Nhân viên 06 | THCS Trung học cơ sở 07 | THPT Trung học phổ thông 08 | HD Hoạt động, 09 | GDNN Giáo dục ngôn ngữ 10 | CSVC Cơ sở vật chất 11 | ĐDĐC Đồ dùng đồ chơi 12 | GDMN Giáo dục mầm non 13 | HS Học sinh ix DANH MUC CAC BIEU, BANG, SO DO, BAN DO STT DANH MỤC CÁC BẢNG Trang 1 | Bảng 2. Thống kê tình hình trường lớp ở 6 trường mâm non | 46 thị xã Bình Minh, tỉnh Lĩnh Long năm học 2020-2021 2 | Bảng 2. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về sự | 47 cân thiết GDNN cho trẻ các trường mâm non ở thị xã Bình Minh, tinh Vinh Long 3. Thue trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên vẻ tầm |_ 48 quan trọng GDNN cho trẻ các trường mắm non ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 4. Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo đục ngôn ngữ | 49 cho trẻ trường mâm non ở thị xã Bình Minh, tinh Vinh Long 5 _ | Bảng 2. Thực trạng thực hiện nội dung GDNN cho trẻ trường |_ S0 mâm non ở thị xã Bình Minh, tinh Vinh Long 6 | Bang 2. Thực trạng thực hiện phương pháp GDNN cho trẻ | S1 trường mắm non ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Thực trạng thực hiện hình thức GDNN cho trẻ | 52 trường mâm non 8 | Bang 2. Thue trạng lập kế hoạch HĐ GDNN cho trẻ theo CT |_ S3 GDMN 9| Bảng 2. Thực trạng tổ chức HĐ GDNN cho trẻ các trường |_ 54 ‘mam non 10 | Bảng 2. Thực trang chi dao HD GDNN cho trẻ các trường |_ 5S mắm non 11 | Bảng 2. Thực trạng kiểm tra, đánh giá HĐ GDNN cho trẻ | 56 các trường mâm non 12 | Bang 2. Thực trạng các yếu tổ thuận lợi, khó khăn ánh | 58 hưởng đến HĐ GDNN cho trẻ các trường mắm non 13 | Bang 3. Kết quả khảo sát mức độ cẳn thiết của các biện pháp | 87 14 | Bảng 3. Kết quả khảo sát mức độ khé thi cia các biện pháp | 89 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỎ, BIEU DO, BAN DO 15 | Biểu đồ 2. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về sự |_ 4T cân thiết GDNN cho trẻ các trường mâm non ở thị xã Bình Minh, tinh Vinh Long 16 | Biểu đô 2. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về tầm |_ 48 quan trọng GDNN cho trẻ các trường mắm non ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 17 | Biểu đỗ 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ