Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục toàn diện theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW và Điều 7 Luật Giáo dục đòi hỏi sự phát triển đồng bộ cả 5 mặt: đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và lao động. Tại bậc tiểu học dành cho lứa tuổi 7 đến 11 tuổi, giáo dục thẩm mỹ đóng vai trò nền tảng trong việc định hình nhận thức về cái đẹp, bồi dưỡng tâm hồn và hoàn thiện nhân cách ban đầu. Tuy nhiên, trong thực tiễn quản lý giáo dục tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương – địa bàn công nghiệp hóa nhanh với 6 trường tiểu học được khảo sát và hơn 200 cán bộ, giáo viên – hoạt động giáo dục thẩm mỹ vẫn chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng và chưa có văn bản hướng dẫn chuyên biệt trong nhiệm vụ năm học 2018-2019 của cơ quan quản lý chuyên môn.

Mục tiêu của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 8140114) là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ thông qua 4 chức năng quản trị, từ đó đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 6 trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, sử dụng dữ liệu thực chứng thu thập trong 2 năm học: 2017-2018 và 2018-2019.

Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp chuẩn hóa quy trình quản lý, giúp nâng cao chỉ số nhận thức của 100% cán bộ quản lý và giáo viên, đồng thời tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng cảm thụ và sáng tạo nghệ thuật cho hàng nghìn học sinh tiểu học tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức của Henri Fayol và thuyết quản lý khoa học, tiếp cận theo chu trình 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Về mặt mỹ học và tâm lý học, đề tài vận dụng quan điểm mỹ học Mác - Lênin kết hợp với các nguyên lý phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học từ 7 đến 11 tuổi.

Hệ thống khái niệm chính của nghiên cứu bao gồm:

  • Giáo dục thẩm mỹ: Quá trình sư phạm có mục đích nhằm bồi dưỡng cho học sinh sự hiểu biết, cảm thụ, phát hiện và đánh giá đúng cái đẹp trong tự nhiên, cuộc sống và nghệ thuật; hình thành nhu cầu và năng lực sáng tạo cái đẹp.
  • Quản lý giáo dục: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nhằm huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt mục tiêu đào tạo.
  • Quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ: Quá trình chủ thể quản lý trường tiểu học vận dụng 4 chức năng quản lý nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu giáo dục cái đẹp cho học sinh.
  • Ý thức thẩm mỹ và hành vi thẩm mỹ: Hệ thống tri thức, tình cảm, thị hiếu và kỹ năng thể hiện cái đẹp trong học tập, giao tiếp và sinh hoạt hàng ngày.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp (các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết năm học 2017-2018 và 2018-2019 của ngành giáo dục địa phương) và dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra thực địa.

Quy trình nghiên cứu áp dụng các phương pháp cụ thể:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát 200 giáo viên và toàn bộ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) tại 6 trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo tính đại diện cho các trường trung tâm và vùng ven.
  • Thu thập dữ liệu: Sử dụng 3 bộ phiếu hỏi khảo sát thực trạng và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ và Likert 3 mức độ.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC) và kiểm định mức độ tương quan. Lý do lựa chọn SPSS 20 là nhằm lượng hóa chính xác độ tin cậy của dữ liệu, phân tích sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm đối tượng và kiểm định tính cần thiết, tính khả thi của 5 biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 6 trường tiểu học với 200 giáo viên tham gia mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về nhận thức mục tiêu: Khoảng 85.5% giáo viên hiểu rõ tầm quan trọng của việc giáo dục thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách toàn diện. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 14.5% giáo viên chưa nắm vững hoặc chỉ biết một phần về các mục tiêu cụ thể, dẫn đến việc lồng ghép nội dung cái đẹp trong bài giảng còn mang tính hình thức.

Thứ hai, về thực thi 4 chức năng quản lý: Điểm trung bình đánh giá công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện đạt mức khá tốt, dao động từ 3.65 đến 4.12 điểm trên thang đo 5 mức độ. Dù vậy, khâu lập kế hoạch còn hạn chế khi việc tìm hiểu nhu cầu thẩm mỹ thực tế của học sinh chỉ đạt ĐTB 3.28 điểm, xếp ở vị trí thấp nhất trong các nội dung lập kế hoạch.

Thứ ba, về điều kiện cơ sở vật chất và kinh phí: Có đến 68.0% giáo viên được hỏi cho biết trang thiết bị chuyên dùng cho môn Âm nhạc, Mỹ thuật và các hoạt động ngoài giờ lên lớp còn thiếu thốn, gây cản trở trực tiếp đến hiệu quả giảng dạy.

Thứ tư, về sự phối hợp giữa các lực lượng: Mức độ phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các tổ chức xã hội chỉ đạt ĐTB 3.40 (ĐLC 0.62), cho thấy sự liên kết chưa thực sự chặt chẽ và thiếu cơ chế gắn kết thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc các trường chịu nhiều áp lực về việc hoàn thành chỉ tiêu văn hóa, dẫn đến tâm lý xem hoạt động thẩm mỹ là môn phụ. Bên cạnh đó, ngân sách dành riêng cho hoạt động giáo dục thẩm mỹ chưa được phân bổ độc lập trong dự toán tài chính hàng năm.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học giáo dục trong nước, khi chỉ ra rằng việc thiếu hụt trang thiết bị và nhận thức chưa đồng đều là hai rào cản lớn nhất tại các trường tiểu học vùng ven đô thị.

Toàn bộ hệ thống dữ liệu thực trạng trong luận văn được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ phân bổ mức độ nhận thức và 14 bảng tổng hợp so sánh chi tiết điểm trung bình, độ lệch chuẩn. Việc thể hiện qua bảng biểu giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện khoảng cách giữa năng lực lập kế hoạch và kết quả thực thi thực tế tại từng đơn vị trường học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên: Tổ chức tối thiểu 2 hội thảo chuyên đề trong mỗi học kỳ nhằm quán triệt mục tiêu giáo dục thẩm mỹ, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ và giáo viên nắm vững phương pháp tích hợp nội dung cái đẹp vào chương trình dạy học. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu phối hợp cùng các tổ chuyên môn.

  2. Cải tiến công tác lập kế hoạch giáo dục thẩm mỹ: Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện khảo sát nhu cầu học sinh trước ngày 15 tháng 8 hàng năm, xây dựng kế hoạch năm học lồng ghép 100% các chủ đề thẩm mỹ vào hoạt động dạy học chính khóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp.

  3. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho 200 giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn/năm về kỹ năng dàn dựng nghệ thuật, phối màu và phương pháp giáo dục thẩm mỹ hiện đại, phấn đấu 90% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng tích hợp liên môn.

  4. Tăng cường chỉ đạo sự phối hợp giữa 3 môi trường giáo dục: Ban Giám hiệu ký quy chế phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và Đoàn Đội địa phương, duy trì lịch sinh hoạt thẩm mỹ cộng đồng 1 lần/tháng.

  5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá: Áp dụng chuẩn đánh giá theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT với tần suất định kỳ 2 lần/học kỳ, kết hợp đánh giá thường xuyên bằng nhận xét và đánh giá qua sản phẩm sáng tạo của học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Vận dụng quy trình 4 chức năng quản lý và 5 biện pháp thực chứng để chuẩn hóa kế hoạch giáo dục thẩm mỹ, tối ưu hóa phân bổ kinh phí và cơ sở vật chất tại đơn vị.

  2. Giáo viên tiểu học và giáo viên bộ môn Nghệ thuật: Khai thác các phương pháp dạy học trực quan, đàm thoại và kỹ thuật lồng ghép nội dung thẩm mỹ vào các môn Tiếng Việt, Lịch sử, Đạo đức, Âm nhạc và Mỹ thuật.

  3. Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng các nhà hoạch định chính sách địa phương: Sử dụng số liệu khảo sát từ 6 trường để xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học sát với đặc thù phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, hệ thống bảng hỏi điều tra và quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng SPSS 20 làm cơ sở phát triển các đề tài nghiên cứu tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh tiểu học gồm những nội dung cốt lõi nào? Nội dung giáo dục thẩm mỹ bao gồm: giáo dục ý thức thẩm mỹ (tri thức về cái đẹp, cái thiện), giáo dục thái độ, tình cảm thẩm mỹ (rung cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên, con người) và rèn luyện kỹ năng thực hành, hành vi thẩm mỹ trong học tập, giao tiếp và gìn giữ vệ sinh trường lớp.

  2. Quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ theo tiếp cận chức năng gồm các bước nào? Quy trình quản lý tiếp cận theo chu trình quản trị khoa học gồm 4 chức năng khép kín: Lập kế hoạch (xác định mục tiêu, dự toán kinh phí), Tổ chức thực hiện (phân công nhân sự, bồi dưỡng giáo viên), Chỉ đạo thực hiện (hướng dẫn tích hợp chuyên môn) và Kiểm tra, đánh giá định kỳ.

  3. Làm thế nào để khắc phục tình trạng thiếu thốn cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thẩm mỹ? Nhà trường cần thực hiện xã hội hóa giáo dục hợp pháp, huy động sự đóng góp trang thiết bị từ phụ huynh và các tổ chức đoàn thể; đồng thời tận dụng không gian mở, phòng đa năng và khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học sáng tạo từ vật liệu tái chế.

  4. Vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong giáo dục thẩm mỹ tiểu học được thể hiện ra sao? Giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò chủ chốt khi trực tiếp giảng dạy nhiều môn học và quản lý học sinh hàng ngày. Họ là người lồng ghép các giá trị thẩm mỹ vào tiết sinh hoạt lớp, hướng dẫn học sinh giữ gìn vở sạch chữ đẹp và rèn luyện văn hóa ứng xử chuẩn mực.

  5. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp đề xuất đạt mức độ nào? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên qua phần mềm SPSS 20 cho thấy cả 5 biện pháp đều đạt điểm trung bình từ 4.20 đến 4.75 trên thang đo Likert 5 mức độ, khẳng định sự phù hợp cao giữa lý luận và thực tiễn giáo dục.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ tại trường tiểu học theo tiếp cận 4 chức năng quản lý hiện đại.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại 6 trường tiểu học thị xã Tân Uyên giai đoạn 2017-2019 thông qua khảo sát thực chứng 200 giáo viên và cán bộ quản lý.
  • Xác định 4 rào cản chính gồm: nhận thức chưa đồng đều, khảo sát nhu cầu chưa sâu, thiếu thốn cơ sở vật chất và phối hợp liên lực lượng còn lỏng lẻo.
  • Đề xuất 5 biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao, được khảo nghiệm thực tế với ĐTB đạt trên 4.20 điểm.
  • Định hướng triển khai áp dụng đồng bộ các giải pháp tại các cơ sở giáo dục tiểu học trong giai đoạn 2020-2025 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Các nhà quản lý giáo dục và quý thầy cô giáo có thể ứng dụng ngay hệ thống giải pháp của luận văn vào công tác xây dựng kế hoạch năm học để kiến tạo môi trường học đường giàu giá trị thẩm mỹ cho học sinh.