Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Tại Trường Trung Cấp Y Tế Nam Định

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường trung cấp y tế, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Trường Trung Cấp Y Tế Nam Định

Chuyên ngành

Y Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

MỤC ĐÍCH LUẬN VĂN

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

CẤU TRÚC LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Khái niệm quản lý

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ NAM ĐỊNH

2.1. Đặc điểm kinh tế – xã hội – tự nhiên của tỉnh Nam Định

2.2. Đặc điểm trường Trung cấp y tế Nam Định

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học

2.4. Thực trạng công tác dạy học và quản lý hoạt động dạy học của trường Trung cấp y tế Nam Định

2.4.1. Công tác xây dựng đội ngũ

2.4.2. Công tác chỉ đạo hoạt động dạy

2.4.3. Công tác chỉ đạo hoạt động học

2.4.4. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở Trường Trung cấp Y tế Nam Định

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ NAM ĐỊNH

3.1. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.2. Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp

3.3. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp

3.4. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp

3.5. Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung cấp Y tế Nam Định

3.5.1. Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức cho đội ngũ giáo viên

3.5.2. Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, chuẩn về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu

3.5.3. Tăng cường quản lý hoạt động dạy của giáo viên

3.5.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực tự lực nhận thức, tích cực tư duy cho học sinh

3.5.5. Đổi mới quản lý hoạt động học của học sinh

3.5.6. Xây dựng, củng cố và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học

3.5.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các biện pháp

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Dạy Học tại Trường Trung Cấp Y Tế

Quản lý hoạt động dạy học đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng đào tạo y tế. Tại Trường Trung cấp Y tế Nam Định, việc quản lý này không chỉ đảm bảo truyền đạt kiến thức chuyên môn mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành y khoa cho sinh viên. Quản lý hiệu quả giúp nhà trường đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội về nguồn nhân lực y tế chất lượng. Theo nguyên Tổng Bí thư Đỗ Mười, phát triển nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế xã hội. Do đó, đầu tư vào giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế, là vô cùng quan trọng. Quản lý tốt hoạt động dạy học sẽ góp phần thực hiện mục tiêu này.

1.1. Vai trò của quản lý trong đào tạo trung cấp y tế

Quản lý hoạt động dạy học hiệu quả đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, từ việc xây dựng chương trình, phân công giảng dạy đến kiểm tra, đánh giá. Điều này giúp tối ưu hóa quá trình truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho sinh viên, đồng thời tạo môi trường học tập tích cực, chủ động. Quản lý tốt còn giúp nhà trường theo dõi và đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên, từ đó có những điều chỉnh phù hợp để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.

1.2. Mục tiêu của quản lý hoạt động dạy học

Mục tiêu chính của quản lý hoạt động dạy học là đảm bảo chất lượng đào tạo y tế, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và yêu cầu của ngành y tế. Điều này đòi hỏi nhà trường phải liên tục cập nhật chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy và tăng cường cơ sở vật chất. Quản lý hiệu quả cũng giúp nhà trường xây dựng mối quan hệ tốt với các bệnh viện và cơ sở y tế, tạo điều kiện cho sinh viên thực tập và rèn luyện kỹ năng thực tế.

II. Thực Trạng Dạy Học tại Trường Trung Cấp Y Tế Nam Định

Hiện nay, Trường Trung cấp Y tế Nam Định đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản lý hoạt động dạy học. Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định, vẫn còn tồn tại những hạn chế về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chấtphương pháp giảng dạy. Việc đánh giá đúng thực trạng này là cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo y tế. Theo báo cáo của trường, số lượng giảng viên còn thiếu so với quy mô đào tạo, đặc biệt là giảng viên có trình độ cao và kinh nghiệm thực tế. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học còn thiếu thốn và chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy.

2.1. Đánh giá đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất

Đội ngũ giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho sinh viên. Tuy nhiên, số lượng giảng viên có trình độ cao và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học còn thiếu thốn và chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy. Cần có giải pháp để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên, đồng thời đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại.

2.2. Phân tích phương pháp giảng dạy và đánh giá hiệu quả

Phương pháp giảng dạy truyền thống vẫn còn phổ biến, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của sinh viên. Việc đánh giá hiệu quả dạy học còn mang tính hình thức, chưa thực sự phản ánh được năng lực thực tế của sinh viên. Cần đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của sinh viên, đồng thời cải tiến hệ thống đánh giá để đảm bảo tính khách quan, công bằng và phản ánh đúng năng lực của sinh viên.

2.3. Khó khăn trong quản lý hoạt động thực hành y khoa

Việc tổ chức và quản lý hoạt động thực hành y khoa gặp nhiều khó khăn do thiếu cơ sở thực hành, trang thiết bị và sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa nhà trường và các bệnh viện. Sinh viên chưa có nhiều cơ hội tiếp xúc với thực tế, rèn luyện kỹ năng thực hành y khoa. Cần tăng cường liên kết với các bệnh viện, tạo điều kiện cho sinh viên thực tập và rèn luyện kỹ năng thực tế, đồng thời đầu tư trang thiết bị cho các phòng thực hành tại trường.

III. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Y Tế tại Nam Định

Để nâng cao chất lượng đào tạo y tế tại Trường Trung cấp Y tế Nam Định, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này tập trung vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường cơ sở vật chất và đẩy mạnh liên kết bệnh viện và trường học. Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VII, sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ là trách nhiệm của cộng đồng và của người dân, là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng và chính quyền, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt. Do đó, nâng cao chất lượng đào tạo y tế là góp phần thực hiện trách nhiệm này.

3.1. Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên

Nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo y tế. Cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, cập nhật kiến thức chuyên môn và kỹ năng giảng dạy hiện đại cho giảng viên. Đồng thời, khuyến khích giảng viên tham gia các hội thảo, hội nghị khoa học để trao đổi kinh nghiệm và học hỏi những phương pháp giảng dạy tiên tiến.

3.2. Đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá

Cần đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của sinh viên. Áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại như dạy học theo dự án, dạy học theo tình huống, sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Đồng thời, cải tiến hệ thống kiểm tra đánh giá để đảm bảo tính khách quan, công bằng và phản ánh đúng năng lực của sinh viên.

3.3. Tăng cường liên kết bệnh viện và trường học

Tăng cường liên kết bệnh viện và trường học là giải pháp quan trọng để nâng cao kỹ năng thực hành y khoa cho sinh viên. Cần xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường và các bệnh viện, tạo điều kiện cho sinh viên thực tập và rèn luyện kỹ năng thực tế. Đồng thời, mời các bác sĩ, chuyên gia y tế tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực hành cho sinh viên.

IV. Ứng Dụng CNTT trong Quản Lý Dạy Học Y Tế Hiện Đại

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý là xu hướng tất yếu trong giáo dục hiện đại. Tại Trường Trung cấp Y tế Nam Định, việc ứng dụng CNTT có thể giúp nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời tạo môi trường học tập trực tuyến linh hoạt và hiệu quả. Theo Đại hội IX, cần tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa giáo dục. Ứng dụng CNTT là một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện nhiệm vụ này.

4.1. Xây dựng hệ thống quản lý học tập trực tuyến LMS

Xây dựng hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS) giúp quản lý thông tin sinh viên, chương trình đào tạo, tài liệu học tập và kết quả học tập một cách hiệu quả. Sinh viên có thể truy cập tài liệu học tập, làm bài tập và trao đổi với giảng viên trực tuyến. Giảng viên có thể quản lý lớp học, giao bài tập và chấm điểm trực tuyến.

4.2. Sử dụng phần mềm hỗ trợ giảng dạy và kiểm tra

Sử dụng phần mềm hỗ trợ giảng dạy và kiểm tra giúp tạo ra các bài giảng sinh động, hấp dẫn và tương tác. Phần mềm kiểm tra trắc nghiệm giúp đánh giá kiến thức của sinh viên một cách nhanh chóng và chính xác. Đồng thời, phần mềm quản lý thư viện điện tử giúp sinh viên dễ dàng tìm kiếm và truy cập tài liệu tham khảo.

4.3. Đào tạo kỹ năng CNTT cho giảng viên và sinh viên

Để ứng dụng CNTT hiệu quả, cần đào tạo kỹ năng CNTT cho giảng viên và sinh viên. Tổ chức các khóa đào tạo về sử dụng phần mềm, khai thác thông tin trên internet và thiết kế bài giảng điện tử. Đồng thời, khuyến khích giảng viên và sinh viên tự học và chia sẻ kinh nghiệm sử dụng CNTT.

V. Đánh Giá Hiệu Quả và Phát Triển Dạy Học Y Tế Tương Lai

Việc đánh giá hiệu quả dạy học là bước quan trọng để cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo y tế. Cần xây dựng hệ thống đánh giá khách quan, toàn diện và liên tục, bao gồm đánh giá của giảng viên, sinh viên và nhà quản lý. Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và chính sách quản lý. Với mục tiêu phát triển của ngành y tế, y học Việt Nam phấn đấu đến năm 2020 là đảm bảo công bằng, nâng cao chất lượng hiệu quả chăm sóc sức khoẻ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân đưa sức khoẻ nhân dân đạt mức trung bình của các nước trong khu vực.

5.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học

Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học dựa trên các yếu tố như trình độ chuyên môn của giảng viên, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất, kết quả học tập của sinh viên và sự hài lòng của người học. Tiêu chí đánh giá cần được công khai và minh bạch để đảm bảo tính khách quan và công bằng.

5.2. Thực hiện đánh giá định kỳ và đột xuất

Thực hiện đánh giá định kỳ và đột xuất để theo dõi và đánh giá hiệu quả dạy học. Đánh giá định kỳ được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ hoặc năm học. Đánh giá đột xuất được thực hiện khi có vấn đề phát sinh hoặc khi cần kiểm tra chất lượng dạy học.

5.3. Sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến chất lượng

Sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và chính sách quản lý. Khuyến khích giảng viên tự đánh giá và cải tiến phương pháp giảng dạy. Đồng thời, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào quá trình đánh giá và đóng góp ý kiến để cải thiện chất lượng đào tạo y tế.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường trung cấp y tế nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học 1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề Hoạt động quản lý đã mang lại những lợi ích to lớn trong mọi lĩnh vực của cuộc sống làm cho xã hội ngày càng phát triển. Từ xa xưa đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về quản lý. Ở phương Đông cổ đại, đặc biệt là Trung Hoa và Ấn Độ cổ đại đã xuất hiện những nhà tư tưởng về quản lý lỗi lạc như Khổng Tử (551-479Tr CN), Mạnh Tử (372-289 Tr CN), Hàn Phi Tử (280-233 Tr CN), Thương Ưởng (390-338 Tr CN), tuy tư tưởng quản lý của họ có khác nhau nhưng cho đến nay vẫn còn ảnh hưởng sâu sắc đến phong cách quản lý của nhiều nhà quản lý ở nhiều nước châu Á.

Khổng Tử, Mạnh Tử và một số nhà tư tưởng về quản lý khác chủ trương dùng “Đức trị”. Ngược lại Hàn Phi Tử, Thương Ưởng…lại chủ trương dùng “Pháp trị” để quản lý xã hội, cai trị dân. Ở phương Tây cổ đại nhà triết học Xô-crát (Thế kỷ IV–III Tr CN) đã viết trong tập nghị luận của mình “Những người nào biết cách vận dụng con người, sẽ điều khiển công việc hoặc cá nhân hay tập thể một cách sáng suốt, trong khi những người khác không biết làm như vậy mắc sai lầm trong việc tiến hành cả hai công việc này”. Theo nhà triết học Hy lạp cổ đại Platon (427–347 Tr CN): Muốn cai trị nước phải biết đoàn kết dân lại, phải vì dân.

Người đứng đầu phải ham hiểu biết, thành thật, tự chủ, biết điều độ, ít tham vọng về vật chất và đặc biệt phải 6 z được đào tạo kỹ lưỡng.Taylor (1856-1915) là những nhà nghiên cứu quản lý tiêu biểu ở thế kỷ XVIII–XIX. Sau này nhiều công trình nghiên cứu với các cách tiếp cận khác nhau về quản lý góp phần làm cho khoa học quản lý ngày càng hoàn thiện. Ở Việt Nam, tư tưởng quản lý cũng đã xuất hiện từ lâu và các tư tưởng quản lý thay đổi tuỳ từng thời kỳ. Thời Tiền Lê tư tưởng quản lý hướng vào pháp trị, thời Nhà Lý hướng vào đức trị, thời Hậu Lê hướng vào đức trị và pháp trị.

Gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, giảng viên đại học.viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, tài liệu phổ biến kinh nghiệm quản lý. Vận dụng những thành tựu về khoa học quản lý nói chung, khoa học quản lý giáo dục cũng đạt được một số thành tựu, các công trình nghiên cứu, giáo trình bài giảng của các tác giả như Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Văn Lê.đã nêu lên một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục, kinh nghiệm quản lý giáo dục từ thực tiễn của giáo dục Việt Nam. Trong khi đó , hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm của quá trình giáo dục, nó quyết định sự thành công của hoạt động giáo dục. Trong nhà trường, việc quản lý giảng dạy của giáo viên và quản lý học tập của học sinh luôn được ưu tiên hàng đầu.

Mỗi môn học có những nét đặc thù riêng của môn học đó, người quản lý cần có những hiểu biết rõ về môn học đó mới có các biện pháp quản lý dạy học môn đó tốt được. Việc quản lý hoạt động giảng dạy và học tập ở một số trường chuyên nghiệp ở địa phương như Thành phố Nam Định còn một số hạn chế, chưa theo kịp các trường chuyên nghiệp ở thành phố lớn do vậy kết quả học tập của học sinh chưa cao. Để nâng cao kết quả học tập cần nghiên cứu tìm kiếm những biện pháp tăng cường quản lý tốt hoạt động giảng dạy để nâng cao chất lượng đào tạo nghề các trường chuyên 7 z nghiệp ở địa phương để theo kịp các trường chuyên nghiệp các thành phố lớn đáp ứng nhu cầu hội trong giai đoạn hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nước hiện nay. Một số khái niệm cơ bản 1.

Khái niệm về quản lý Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm ngay khi loài người hình thành hoạt động nhóm. Con người trong quá trình hoạt động của mình, để đạt được mục tiêu cá nhân phải dự kiến kế hoạch, sắp xếp trình tự tiến hành và tác động đến đối tượng bằng cách nào đó theo khả năng của mình. Trong quá trình lao động tập thể càng không thể thiếu được kế hoạch, sự phân công và điều hành chung, sự hợp tác và quản lý lao động.Nếu không có quản lý thì năng xuất lao động sẽ rất thấp. Như vậy quản lý tất yếu nảy sinh và trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống, có liên quan đến mọi người và từ lâu nó đã trở thành một môn khoa học.

Quản lý chính là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, trong mọi thời đại. Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý: Khi nghiên cứu về quản lý Các Mác đã viết “Bất cứ nơi nào có lao động, ở nơi đó có quản lý” Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng. Các Mác đã nêu lên bản chất của quản lý là "Nhằm thiết lập sự phối hợp những công việc giữa cá nhân và thực hiện những chức năng chung nảy sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ sở vật chất, khác với sự vận động của các bộ phận riêng lẻ của nó".

Như vậy theo Các Mác quản lý là loại lao động điều khiển mọi quá trình lao động phát triển xã hội hay quản lý là 8 z một hoạt động đặc thù của con người được gắn liền với sự hợp tác lao động. Quản lý là kết quả tất yếu của sự chuyển dịch nhiều quá trình riêng lẻ thành một quá trình lao động xã hội gắn bó chặt chẽ với nhau. Quản lý có tầm quan trọng đặc biệt trong mọi lĩnh vực của xã hội, do đó khái niệm về quản lý được nhiều người nghiên cứu, có nhiều định nghĩa về nó, nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất phụ thuộc vào lĩnh vực cũng như góc độ nghiên cứu của từng người. Theo Harol Koontz “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.

Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”{27]. Bản chất của quản lý là sự tác động qua lại giữa chủ thể quản lý thông qua các hoạt động chuyên biệt, vì thế quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật. Nó mang tính khoa học vì các hoạt động quản lý có tổ chức, có định hướng, dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể, đồng thời nó mang tính nghệ thuật vì nó cần được vận dụng một cách sáng tạo vào những điều kiện cụ thể, đối tượng cụ thể, trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội. Trong quản lý thì quản lý con người là quản lý bậc cao, là cơ sở của quản lý xã hội.1 Sơ đồ hoạt động quản lý: Qu¶n lý C«ng Con M«i B¶n viÖc ng-êi tr-êng th©n N¨ng ChÊt HiÖu Kû T×nh Tr¸ch Phßng TËn C¹nh QuyÕt D©n chñ Tu suÊt l-îng qu¶ c-¬ng th-¬ng nhiÖm vÖ dông tranh ®o¸n l¾ng d-ìng c¬ héi thi ®ua nghe tinh hoa 9 z Theo quan điểm của l‎ý thuyết hệ thống, quản lý là “Phương thức tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ thống các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu.‎” Theo quan điểm của điều khiển học, quản lý là "Chức năng của những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật.) nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động.

Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận hành và phát triển”. Người đặt nền móng cho quản lý một cách khoa học là Frederik Winslon Taylor (1856-1915), người Mỹ, được coi là “Cha đẻ của thuyết quản l‎ý khoa học”, là một trong những người mở ra “Kỷ nguyên vàng" trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình. Ông cho rằng quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển của xã hội "Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và đều phải quản lý chặt chẽ" và nhận định: "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất." Ở Việt Nam, theo Học viện Chính trị Quốc gia, tác giả Nguyễn Văn Lê quan niệm: “Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố của hệ”[21, tr. Trong cuốn “Cơ sở khoa học quản lý” tác giả Nguyễn Minh Đạo viết: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng) về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế.bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của môi trường quản lý " [16, tr.17] Những quan niệm về quản lý trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhau 10 z nhưng chúng tôi nhận thấy chúng đều bao hàm một ‎nghĩa chung đó là: - Quản lý là thuộc tính bất biến của mọi quá trình, hoạt động xã hội loài người.

Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người vận hành, tồn tại và phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Tại Trường Trung Cấp Y Tế Nam Định: Thực Trạng và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại của hoạt động dạy học tại trường Trung cấp Y tế Nam Định. Tác giả phân tích những thách thức mà trường đang đối mặt, từ cơ sở vật chất đến phương pháp giảng dạy, và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Những điểm nổi bật trong tài liệu không chỉ giúp các nhà quản lý giáo dục hiểu rõ hơn về thực trạng mà còn cung cấp những hướng đi cụ thể để cải thiện hiệu quả giảng dạy.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành y khoa của khoa y đại học quốc gia thành phố hồ chí minh. Tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm cái nhìn về các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo trong ngành y khoa, từ đó có thể áp dụng những kinh nghiệm quý báu vào thực tiễn tại trường Trung cấp Y tế Nam Định.