Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Nam Định có quy mô dân số gần 2 triệu người phân bổ trên 229 xã phường, thị trấn, tuy nhiên mạng lưới nhân lực y tế địa phương mới chỉ đạt mức 18,2 cán bộ y tế trên 10.000 dân. Con số này thấp hơn đáng kể so với mức bình quân từ 25 đến 28 cán bộ y tế trên 10.000 dân tại các đô thị phát triển. Cơ cấu nhân lực y tế địa phương bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng khi tỷ lệ bác sĩ trên điều dưỡng trung học chỉ đạt 1 trên 1,69, cách xa so với chuẩn mực ngành y tế quy định là 1 trên 4. Toàn tỉnh thiếu hụt hơn 750 điều dưỡng trường học theo Quyết định số 255/2006/QĐ-TTg và cần tuyển dụng từ 300 đến 500 nhân lực dược cho mỗi doanh nghiệp trong số 5 nhà máy sản xuất thuốc đạt chuẩn quốc tế tại địa phương.

Được thành lập từ năm 2003, Trường Trung cấp Y tế Nam Định giữ sứ mệnh trọng tâm trong việc cung ứng cán bộ y tế tuyến cơ sở. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa hiệu lực quản lý dạy học của đội ngũ 26 giáo viên cơ hữu nhằm đáp ứng kế hoạch mở rộng quy mô từ 450 học sinh lên 1.700 học sinh vào năm 2010. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng công tác dạy và học tại 5 tổ bộ môn, từ đó thiết lập hệ thống biện pháp quản lý khả thi. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc chuẩn hóa năng lực tay nghề, củng cố y đức và đảm bảo chuẩn quốc gia về y tế xã phường cho toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng thuyết quản lý khoa học của Frederik Winslow Taylor và mô hình quản trị chức năng của Henri Fayol với chu trình khép kín gồm 4 chức năng chính: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Hệ thống vận hành dựa trên cơ chế tiếp nhận thông tin phản hồi hai chiều để kịp thời điều chỉnh hoạt động sư phạm. Song song với đó, đề tài kết hợp lý thuyết hệ thống giáo dục của B.M. Kedrov và các công trình quản lý trường học tại Việt Nam, nhìn nhận cơ sở đào tạo như một chỉnh thể tương tác đa chiều giữa 6 thành tố: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, chủ thể giảng viên, đối tượng học sinh và điều kiện cơ sở vật chất.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có tổ chức và hướng đích nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực.
  • Quản lý nhà trường: Sự điều phối tối ưu toàn bộ các nguồn lực tài chính, nhân sự, kỹ thuật hướng vào phát triển nhân cách người học.
  • Quản lý hoạt động dạy học: Phương thức chỉ đạo việc truyền thụ tri thức của người dạy và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ xảo của người học.
  • Y đức trong đào tạo nghề y: Hệ thống quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp lấy phương châm lương y như từ mẫu làm kim chỉ nam xuyên suốt mọi hoạt động thực hành chuyên môn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiếp cận phương pháp khảo sát toàn thể kết hợp chọn mẫu thuận tiện chuyên gia với cỡ mẫu 95 phiếu khảo sát hợp lệ, bao gồm 3 cán bộ Ban Giám hiệu, 5 trưởng phó khoa phòng và tổ bộ môn cùng 26 giáo viên cơ hữu và các giảng viên kiêm nhiệm tại các cơ sở thực hành. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho lực lượng sư phạm trực tiếp quản lý và giảng dạy 5 tổ bộ môn nòng cốt: Khoa học cơ bản, Y học cơ sở và Y tế cộng đồng, Y học lâm sàng, Điều dưỡng, và Bộ môn Dược.

Nguồn dữ liệu được thu thập thông qua phiếu trưng cầu ý kiến dạng thang đo mức độ, kết hợp phương pháp quan sát sư phạm 15 tiết giảng dạy lý thuyết và lâm sàng, cùng phỏng vấn sâu 8 cán bộ quản lý chủ chốt. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2003 đến 2007 của Sở Y tế tỉnh Nam Định. Phương pháp toán thống kê mô tả và phân tích tỷ lệ phần trăm được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác khoảng cách giữa mức độ nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi các biện pháp quản lý dạy học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại trường phản ánh sự phân hóa rõ nét giữa mức độ nhận thức tầm quan trọng và kết quả thực hiện các khâu quản lý dạy học:

  • Về công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên: Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên theo chu kỳ hè được 100% cán bộ và giáo viên đánh giá cần thiết, nhưng tỷ lệ triển khai đạt loại tốt chỉ chiếm 2,1%, có 47,9% đánh giá chưa tốt và 50% chưa thực hiện. Hoạt động bồi dưỡng qua sinh hoạt chuyên môn ghi nhận 100% ý kiến khẳng định sự cần thiết, song tỷ lệ làm tốt mới đạt 28,4%, trong khi 62,1% đánh giá chưa tốt. Hoạt động cử giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên khoa và cao học là điểm sáng lớn nhất, với 75,8% đánh giá rất cần thiết và tỷ lệ thực hiện tốt đạt mức 87,8%.
  • Về công tác quản lý chuẩn bị bài lên lớp: Có 100% cán bộ và giáo viên coi trọng việc hướng dẫn quy định soạn bài và 62,1% nhận định trường thực hiện tốt. Tuy nhiên, khâu phối hợp giữa các tổ bộ môn nhằm thống nhất mục tiêu và nội dung bài dạy chỉ đạt 11,6% mức độ tốt, có 52,6% làm chưa tốt và 35,8% chưa thực hiện.
  • Về hoạt động thanh tra và dự giờ: Khâu kiểm tra định kỳ có 13,7% ý kiến phản ánh còn mang tính hình thức. Tỷ lệ dự giờ đánh giá hiệu quả bài soạn qua tiết dạy thực tế chỉ đạt 18,4% mức độ tốt, 40,5% chưa được chú trọng thường xuyên và có tới 41,1% giáo viên cho biết chưa từng được áp dụng hình thức này.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ đặc thù đội ngũ giảng viên trường y. Phần lớn trong số 26 cán bộ giảng dạy xuất thân là bác sĩ điều trị và dược sĩ chuyển tiếp sang môi trường sư phạm, chưa được trang bị đầy đủ nghiệp vụ sư phạm chuyên sâu. Áp lực mở rộng quy mô từ 450 học sinh lên 1.700 học sinh vào năm 2010 khiến khối lượng bài giảng thực hành tăng vọt, dẫn đến tình trạng giáo viên thiếu thời gian nghiên cứu tài liệu đổi mới phương pháp.

Để hình dung trực quan toàn bộ phát hiện nghiên cứu, các số liệu có thể được mô hình hóa qua dạng biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ nhận thức và mức độ thực hiện trên từng khâu quản trị, hoặc trình bày thành bảng ma trận đánh giá năng lực sư phạm của từng tổ bộ môn. So sánh với các trường trung cấp chuyên nghiệp tại khu vực đồng bằng sông Hồng, những rào cản này phản ánh quy luật phát triển chung của các đơn vị mới nâng cấp, đòi hỏi phải đẩy nhanh tiến độ dự án đầu tư 30 tỷ đồng để hoàn thiện 11 phòng thực hành và khuôn viên 14.504,7 m2.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề y tế:

  • Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng và y đức: Đưa 100% giáo viên và học sinh tham gia học tập các chuẩn mực đạo đức ngành y, hướng tới mục tiêu duy trì trên 95% học sinh đạt xếp loại rèn luyện khá tốt trong giai đoạn 2008 đến 2010, do Ban Giám hiệu cùng Đoàn Thanh niên chủ trì.
  • Chuẩn hóa và kiện toàn đội ngũ giáo viên: Tuyển dụng bổ sung giáo viên điều dưỡng và dược, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đại học và sau đại học, trong đó có ít nhất 8 thạc sĩ và bác sĩ chuyên khoa vào cuối năm 2010, do Phòng Tổ chức hành chính thực hiện.
  • Đổi mới quy trình quản lý hoạt động giảng dạy: Thiết lập chuẩn đầu ra cho từng bài soạn, duy trì sinh hoạt chuyên môn tối thiểu 2 lần mỗi tháng và tổ chức dự giờ định kỳ ít nhất 10 tiết dạy mỗi năm cho mỗi giảng viên, do Phòng Đào tạo giám sát.
  • Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học tích cực: Chuyển dịch mạnh mẽ từ phương pháp thuyết trình truyền thống sang phân tích ca bệnh lâm sàng, phấn đấu 80% số tiết học lý thuyết chuyên ngành ứng dụng công nghệ thông tin và giáo án điện tử trong năm 2009.
  • Nâng cấp công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh: Ban hành sổ tay lâm sàng và bảng kiểm kỹ năng tay nghề cho 100% học sinh các chuyên ngành trước khi bước vào kỳ thực tập tại 9 bệnh viện tuyến tỉnh và 10 bệnh viện tuyến huyện.
  • Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo: Giải ngân hiệu quả nguồn vốn dự kiến 30 tỷ đồng, hoàn thiện 11 phòng thực hành tiền lâm sàng đạt chuẩn Bộ Y tế và nâng cấp phòng tin học với 30 máy tính kết nối Internet phục vụ tra cứu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và giải pháp trong luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường đào tạo y tế: Cung cấp khung đối sánh toàn diện về quy trình 4 chức năng quản trị, hỗ trợ công tác tái cấu trúc tổ chức khi mở rộng quy mô từ 500 lên 1.500 học sinh.
  • Đội ngũ giảng viên và giáo viên chuyên ngành y dược: Tham khảo phương pháp xây dựng giáo án tích hợp lý thuyết với thực hành bệnh viện, khắc phục các thiếu hụt về kỹ năng sư phạm cho hơn 70% cán bộ giảng dạy xuất thân từ môi trường lâm sàng.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn tại Sở Y tế và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp nguồn số liệu thực chứng về tỷ lệ thiếu hụt nhân lực y tế địa phương ở mức 18,2 trên 10.000 dân, làm cơ sở xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu đào tạo đến năm 2020.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác mô hình nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp khảo sát toàn thể và hệ thống chỉ số đánh giá chất lượng dạy nghề y tế.

Câu hỏi thường gặp

  • Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý dạy học tại trường? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm thường xuyên khi tỷ lệ thực hiện tốt chỉ đạt 2,1% dù 100% ý kiến khẳng định tính cấp thiết. Giáo viên cơ hữu vững chuyên môn y vụ nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm áp dụng các phương pháp giảng dạy tương tác hiện đại.

  • Tỷ lệ bác sĩ trên điều dưỡng tại Nam Định ảnh hưởng thế nào đến mục tiêu đào tạo? Tỷ lệ bác sĩ trên điều dưỡng tại địa phương mới đạt 1 trên 1,69, chênh lệch lớn so với định mức 1 trên 4 của ngành. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách cho nhà trường phải mở rộng quy mô đào tạo ngành điều dưỡng đa khoa từ 150 học sinh năm 2007 lên 350 học sinh năm 2010.

  • Luận văn đưa ra định hướng gì để giải quyết nhu cầu nhân lực ngành dược? Nghiên cứu đề xuất nâng chỉ tiêu đào tạo dược sĩ trung cấp và dược tá từ 350 học sinh lên 700 học sinh mỗi năm. Mục tiêu này trực tiếp đáp ứng nhu cầu tuyển dụng từ 300 đến 500 lao động chuyên môn của mỗi nhà máy trong số 5 công ty dược phẩm trên địa bàn tỉnh.

  • Giải pháp nào nâng cao chất lượng thực hành lâm sàng cho học sinh? Biện pháp trọng tâm là liên kết chặt chẽ với mạng lưới 9 bệnh viện tuyến tỉnh và các trung tâm y tế dự phòng. Nhà trường áp dụng hệ thống bảng kiểm chuẩn hóa để đánh giá trực tiếp thao tác chăm sóc bệnh nhân của 100% học sinh tại giường bệnh.

  • Kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất của trường được dự toán ra sao? Tổng kinh phí dự toán là 30 tỷ đồng, bao gồm 25 tỷ đồng xây dựng cơ bản hệ thống giảng đường trên diện tích 14.504,7 m2 và 5 tỷ đồng trang bị dụng cụ, hóa chất cho 11 phòng thực hành và phòng máy vi tính.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học nghề y tế theo chu trình 4 chức năng quản trị khoa học.
  • Đánh giá chân thực thực trạng thiếu hụt nhân lực y tế Nam Định với tỷ lệ 18,2 cán bộ trên 10.000 dân và năng lực giảng dạy của 26 giáo viên cơ hữu.
  • Làm rõ khoảng cách giữa nhận thức và hành động trong công tác bồi dưỡng giáo viên, chỉ ra tỷ lệ bồi dưỡng hè đạt tốt chỉ ở mức 2,1%.
  • Thiết lập hệ thống 6 giải pháp đồng bộ kết hợp nâng cao y đức, đổi mới phương pháp và khai thác dự án đầu tư 30 tỷ đồng.
  • Đề ra lộ trình khả thi nâng quy mô đào tạo lên 1.700 học sinh vào năm 2010, đáp ứng chuẩn quốc gia về y tế xã phường.

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục y tế. Ban Giám hiệu nhà trường cần sớm ban hành quy chế chuẩn hóa bài giảng và phối hợp cùng các cơ quan ban ngành triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực y tế cho tỉnh nhà.