Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Đề án phân luồng học sinh theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ, ngành giáo dục Việt Nam đặt mục tiêu phấn đấu ít nhất 30% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào năm 2020 và nâng lên 40% vào năm 2025. Mô hình đào tạo nghề kết hợp giảng dạy văn hóa phổ thông (mô hình 9+) đã mở ra hướng đi thực tiễn, giúp người học rút ngắn thời gian và sớm gia nhập thị trường lao động. Tuy nhiên, việc giảng dạy các môn văn hóa tại trường nghề, đặc biệt là môn Hóa học, đang đối mặt với nhiều bất cập lớn.

Tại Trường Cao đẳng Công nghệ cao Đồng An, tỉnh Bình Dương, môn Hóa học hệ Trung cấp được triển khai với thời lượng 64 tiết mỗi năm học theo Công văn số 8298/BGDĐT-GDTX. Khảo sát ban đầu cho thấy chất lượng đầu vào của học sinh còn thấp với hơn 50% ở mức học lực trung bình và yếu, trong khi cơ sở vật chất thí nghiệm thực hành còn hạn chế. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm thế nào để tối ưu hóa công tác quản lý dạy học môn Hóa học trong điều kiện đặc thù của trường đào tạo nghề.

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý theo 4 chức năng quản lý cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học hệ Trung cấp tại Trường Cao đẳng Công nghệ cao Đồng An. Nghiên cứu được triển khai trong năm 2021 trên phạm vi nhà trường. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn môn học lên trên 85%, giảm tỷ lệ lưu ban và bỏ học xuống dưới 5%, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho quá trình học liên thông lên các bậc học cao hơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý giáo dục 4 chức năng cơ bản gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá theo tiếp cận của Nguyễn Lộc (2009) và Nguyễn Đình Thư (2014). Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết giáo dục thực nghiệm của John Dewey (1997) và quan điểm dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm theo nghiên cứu của Trần Thị Hương (2017). Tác giả Phạm Viết Vượng (2000) từng khẳng định: "Dạy học là một quá trình sư phạm tổng thể", đòi hỏi sự tương tác đồng bộ giữa người dạy và người học.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Hoạt động dạy học môn Hóa học: Quá trình tương tác khoa học giữa giáo viên và học sinh nhằm lĩnh hội tri thức hóa học cơ bản và phát triển năng lực thực hành.
  • Quản lý hoạt động dạy học hệ Trung cấp: Hệ thống tác động có mục đích của cán bộ quản lý lên việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh.
  • Mô hình đào tạo 9+: Phương thức kết hợp song song giữa học nghề trình độ trung cấp và tích lũy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.
  • Chương trình tích hợp nghề nghiệp: Khung phân phối nội dung hóa học gắn liền với các ngành nghề kỹ thuật đặc thù tại trường cao đẳng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi trên cỡ mẫu toàn diện gồm 100% cán bộ quản lý (12 người), 100% giáo viên giảng dạy môn Hóa học (8 người) và 200 học sinh hệ Trung cấp tại Trường Cao đẳng Công nghệ cao Đồng An. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu toàn bộ đối với cán bộ quản lý và giáo viên nhằm thu thập dữ liệu quản trị chuẩn xác nhất, kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 200 học sinh thuộc các khối lớp kỹ thuật khác nhau để đảm bảo tính đại diện thống kê.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được đo lường qua thang đo Likert 5 mức độ, bổ trợ bởi dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ chuyên môn, giáo án và báo cáo tổng kết giai đoạn 2020-2021. Dữ liệu định lượng được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS thông qua các chỉ số tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Việc lựa chọn phần mềm SPSS nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, kiểm định chính xác độ tin cậy của thang đo và triệt tiêu các sai số trong khảo sát xã hội học. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý thông tin được thực hiện nghiêm ngặt trong khung thời gian từ tháng 01 năm 2021 đến tháng 02 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Trường Cao đẳng Công nghệ cao Đồng An đã ghi nhận các kết quả cụ thể:

Thứ nhất, về kế hoạch và chương trình dạy học, 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình 64 tiết mỗi năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, mức độ lồng ghép kiến thức hóa học với ngành nghề chuyên môn chỉ đạt điểm trung bình 3.12/5.00, với khoảng 61.5% số tiết học còn mang nặng lý thuyết hàn lâm.

Thứ hai, về phương pháp giảng dạy, khoảng 68.2% thời lượng trên lớp vẫn sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống. Việc sử dụng phòng thí nghiệm hóa học chỉ đạt khoảng 25.4% số tiết theo phân phối chương trình do cơ sở vật chất phòng thí nghiệm còn thiếu thốn và chưa đồng bộ.

Thứ ba, về kiểm tra đánh giá, nhà trường đã bám sát Thông tư số 22/2014/TT-BGDĐT về quy chế đào tạo trung cấp. Dù vậy, tỷ trọng đánh giá năng lực thực hành và kỹ năng giải quyết vấn đề mới chỉ chiếm khoảng 20% tổng số điểm học phần, 80% điểm số còn lại phụ thuộc vào các bài kiểm tra viết lý thuyết.

Thứ tư, về người học, có tới 54.5% học sinh đầu vào có học lực trung bình và yếu đối với môn Hóa học. Tỷ lệ học sinh có thói quen tự học và tìm tòi tài liệu liên quan đến môn học chỉ đạt khoảng 32.0%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của thực trạng trên bắt nguồn từ sự bất cập trong phân cấp quản lý: cơ sở giáo dục nghề nghiệp chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong khi chương trình văn hóa phổ thông lại do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đến nay, khung quy định về khối lượng kiến thức văn hóa tối ưu cho hệ trung cấp vẫn chưa thực sự hoàn thiện. Bên cạnh đó, tâm lý học sinh trường nghề thường chỉ tập trung vào học nghề thực hành, xem nhẹ các môn văn hóa.

Kết quả này tương đồng với các phát hiện của Võ Thị Tình (2019) tại Thành phố Hồ Chí Minh và Trịnh Thị Phượng (2016) tại Thanh Hóa khi chỉ ra rào cản lớn nhất của dạy học văn hóa trường nghề là thiếu tính gắn kết chuyên môn. Các số liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ học lực đầu vào với kết quả học tập môn Hóa học, kết hợp bảng ma trận phân tích tương quan giữa 4 chức năng quản lý giáo dục với mức độ tiếp thu bài học của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực quản lý: Ban Giám hiệu phối hợp Khoa Văn hóa tổ chức 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham gia các buổi tập huấn chuyên đề về đổi mới phương pháp giảng dạy văn hóa trong trường nghề. (Mục tiêu: Đạt 95% giáo viên áp dụng thành thạo phương pháp tích cực; Thời gian: Triển khai định kỳ vào quý 1 hàng năm).
  2. Tái cấu trúc nội dung chương trình môn Hóa học: Tổ chuyên môn biên soạn lại đề cương 64 tiết/năm theo hướng phân hóa, tích hợp tối thiểu 40% thời lượng kiến thức liên hệ trực tiếp với các ngành cơ khí, điện tử, công nghệ ô tô và thực phẩm. (Mục tiêu: 100% bài giảng được chuẩn hóa theo định hướng ứng dụng nghề; Thời gian: Hoàn thành trong 06 tháng trước năm học mới).
  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin: Phòng Quản trị thiết bị đầu tư bổ sung 02 phòng thí nghiệm ảo và các phần mềm mô phỏng phản ứng 3D phục vụ bài giảng. (Mục tiêu: Tăng tỷ lệ tiết học trực quan số hóa lên 60%; Thời gian: Thực hiện trong giai đoạn 2022-2024).
  4. Đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá theo năng lực: Giáo viên bộ môn chuyển đổi cấu trúc điểm học phần, nâng tỷ trọng đánh giá bài tập dự án nhóm và thực hành ứng dụng từ 20% lên 40% theo chuẩn Thông tư số 22/2014/TT-BGDĐT. (Mục tiêu: Giảm tỷ lệ học sinh không đạt yêu cầu xuống dưới 5%; Thời gian: Áp dụng xuyên suốt các học kỳ).
  5. Xây dựng cơ chế tạo động lực và khen thưởng: Ban Giám hiệu ban hành quy chế khen thưởng chuyên đề, trích quỹ thi đua biểu dương các giáo viên có sáng kiến cải tiến bài giảng và học sinh đạt thành tích cao. (Mục tiêu: 100% tổ bộ môn có đề tài sáng kiến kinh nghiệm; Thời gian: Đánh giá định kỳ cuối mỗi học kỳ).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý tại các trường Cao đẳng, Trung cấp nghề: Cung cấp mô hình quản trị 4 chức năng để chuẩn hóa quy trình điều hành giảng dạy các môn văn hóa trung học phổ thông, tối ưu hóa công tác sắp xếp phân phối chương trình và kiểm tra nội bộ.
  2. Giáo viên giảng dạy môn Hóa học và các môn Khoa học tự nhiên hệ 9+: Cung cấp phương pháp thiết kế giáo án tích hợp, giúp lồng ghép sinh động tri thức khoa học với kỹ thuật chuyên ngành nhằm gia tăng hứng thú học tập cho học sinh.
  3. Các cơ quan hoạch định chính sách giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp luận cứ thực tiễn và số liệu khảo sát tin cậy giúp Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn thiện các thông tư hướng dẫn giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng bằng SPSS, cách thiết kế bảng hỏi khảo sát và xây dựng khung giải pháp quản lý sư phạm thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt lớn nhất giữa dạy học Hóa học hệ Trung cấp và THPT truyền thống là gì? Học sinh hệ Trung cấp vừa học nghề vừa học văn hóa với thời lượng rút gọn chỉ 64 tiết mỗi năm học theo Công văn số 8298/BGDĐT-GDTX. Do đó, hoạt động dạy học không nhằm phục vụ thi đại học chuyên sâu mà tập trung vào kiến thức cơ bản gắn liền với thực hành kỹ thuật nghề nghiệp.

  2. Nghiên cứu áp dụng khung lý thuyết nào để phân tích công tác quản lý? Đề tài áp dụng khung 4 chức năng quản lý chuẩn mực gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Khung phân tích này giúp đánh giá toàn diện từ khâu xây dựng phân phối chương trình đến việc tổ chức dự giờ và đánh giá kết quả học phần của 8 giáo viên bộ môn.

  3. Đề án phân luồng học sinh sau THCS đặt ra mục tiêu định lượng nào cho GDNN? Theo Quyết định số 522/QĐ-TTg, mục tiêu phân luồng đặt ra là thu hút ít nhất 30% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đến năm 2020 và nâng lên 40% vào năm 2025, tạo động lực mạnh mẽ cho mô hình đào tạo 9+ phát triển.

  4. Giải pháp nào được xem là then chốt để nâng cao hứng thú học tập của học sinh? Giải pháp đột phá là tái cấu trúc chương trình theo hướng nghề hóa, tích hợp 40% thời lượng bài học với chuyên ngành học sinh đang theo học (như phản ứng sơn, hóa chất tẩy rửa ô tô), kết hợp ứng dụng phần mềm thí nghiệm mô phỏng để khắc phục hạn chế về cơ sở vật chất.

  5. Độ tin cậy của dữ liệu khảo sát trong luận văn được bảo đảm như thế nào? Dữ liệu được thu thập từ 100% cán bộ quản lý, giáo viên và 200 học sinh, sau đó được xử lý hoàn toàn trên phần mềm SPSS. Việc phân tích định lượng các chỉ số tần số, điểm trung bình và độ lệch chuẩn đã bảo đảm triệt tiêu tính thiên vị chủ quan và nâng cao độ chuẩn xác khoa học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Hóa học hệ Trung cấp theo 4 chức năng quản lý hiện đại, bám sát các nghị quyết đổi mới giáo dục quốc gia.
  • Phản ánh trung thực thực trạng dạy học và quản lý tại Trường Cao đẳng Công nghệ cao Đồng An qua khảo sát định lượng 100% cán bộ, giáo viên và 200 học sinh.
  • Chỉ rõ những khó khăn cốt lõi về thời lượng 64 tiết/năm, chất lượng đầu vào của học sinh và sự thiếu hụt quy định liên tịch giữa hai Bộ quản lý.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, chú trọng phân hóa nội dung, chuyển đổi số phòng thí nghiệm và đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn giá trị cho việc triển khai mô hình đào tạo 9+ và liên thông giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.

Về lộ trình tiếp theo, nhà trường cần xây dựng kế hoạch thử nghiệm các biện pháp trên trong giai đoạn 2022-2025. Lãnh đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên toàn quốc có thể chủ động áp dụng linh hoạt mô hình quản lý này để nâng cao chất lượng toàn diện cho chương trình đào tạo văn hóa phổ thông song song với đào tạo nghề.