Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chất lượng giáo dục trở thành yếu tố sống còn quyết định sự phát triển nguồn nhân lực của quốc gia. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã khẳng định đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phải bắt đầu từ việc phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo. Tại thành phố Cao Lãnh – trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Đồng Tháp, hệ thống giáo dục trung học phổ thông giữ vai trò nòng cốt trong việc tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Toàn địa bàn thành phố hiện có 4 trường trung học phổ thông trọng điểm với quy mô hơn 270 cán bộ, giáo viên trực tiếp giảng dạy cho hàng nghìn học sinh.

Mặc dù kết quả xếp loại học sinh hàng năm đạt tỷ lệ tích cực với trên 95% hạnh kiểm khá, tốt và khoảng 65% đến 70% học lực khá, giỏi, song năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên trước yêu cầu đổi mới chương trình và phương pháp dạy học vẫn còn những khoảng trống nhất định. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học giáo dục của tác giả Trần Văn Thịnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Đệ tại Trường Đại học Đồng Tháp vào năm 2019, tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Cao Lãnh.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng trong giai đoạn 2017 – 2019, từ đó đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi. Nghiên cứu hướng đến việc nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn đạt từ 16,6% trở lên theo Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển giáo dục bền vững tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại của Henri Fayol và Harold Koontz, trong đó quản lý được vận hành qua 4 chức năng cốt lõi có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ: kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Trong môi trường sư phạm, các chức năng này được cụ thể hóa bằng 3 phương pháp quản lý chủ đạo gồm phương pháp hành chính - pháp luật, phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục - tâm lý.

Khung lý thuyết của đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm then chốt: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, hoạt động bồi dưỡng giáo viên và chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hoạt động bồi dưỡng được xác định là quá trình cập nhật, bổ sung tri thức, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp liên tục cho nhà giáo sau quá trình đào tạo ban đầu.

Bên cạnh đó, tác giả phân tích sâu sắc các bài học kinh nghiệm quốc tế: quy định bắt buộc tham gia tối thiểu 100 giờ bồi dưỡng thường xuyên mỗi năm tại Viện Giáo dục Quốc gia (NIE) của Singapore gắn với mô hình nghiên cứu bài học; chế độ 35 giờ bồi dưỡng định kỳ và 132 giờ tự nghiên cứu hàng năm tại Cộng hòa Pháp; cùng các dự án chuyển đổi sang mô hình bồi dưỡng dựa vào nhà trường tại Thái Lan và Nhật Bản.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính chính xác và độ tin cậy khoa học, luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát thực chứng tiến hành trong 2 năm học liên tiếp (2017 - 2018 và 2018 - 2019) tại 4 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Cao Lãnh.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 14 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng) và 278 giáo viên trực tiếp giảng dạy. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho nhóm cán bộ quản lý (đạt tỷ lệ 14/14 người, tương đương 100%), trong khi phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng cho nhóm giáo viên theo từng tổ bộ môn nhằm đảm bảo tính đại diện về giới tính, độ tuổi và thâm niên công tác. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan và đa chiều tiếng nói của cả chủ thể quản lý lẫn đối tượng chịu sự quản lý.

Công cụ điều tra chính là phiếu trưng cầu ý kiến thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. Toàn bộ số liệu thu được được xử lý bằng các công thức thống kê toán học, xác định điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và hệ số tương quan để kiểm định giả thuyết khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông tại thành phố Cao Lãnh mang lại các phát hiện thực chứng nổi bật:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về tính cấp thiết của hoạt động bồi dưỡng đạt tỷ lệ rất cao, với 100% cán bộ quản lý và 94,6% giáo viên đánh giá hoạt động này ở mức "rất cần thiết" và "cần thiết", thể hiện tinh thần sẵn sàng đổi mới của đội ngũ nhà giáo địa phương.

Thứ hai, về nội dung bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn đạt điểm trung bình thực hiện cao nhất (lần lượt là 4,32/5,0 và 4,18/5,0). Tuy nhiên, nội dung bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến chỉ đạt mức trung bình khá (lần lượt là 3,26/5,0 và 3,45/5,0).

Thứ ba, về hình thức bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng tập trung do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức được đánh giá có mức độ thực hiện cao nhất với 82,4% giáo viên tham gia đầy đủ, trong khi hình thức tự bồi dưỡng qua mạng và sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường chỉ đạt khoảng 48,2% về mức độ duy trì đều đặn.

Thứ tư, về các chức năng quản lý, khâu xây dựng kế hoạch bồi dưỡng được đánh giá tốt nhất với 85,7% cán bộ quản lý xếp loại xuất sắc, nhưng khâu kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng còn bộc lộ nhiều hạn chế khi có tới 42,1% giáo viên cho rằng việc theo dõi chuyển giao kiến thức vào giờ dạy thực tế chưa được thực hiện nghiêm túc.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm có thể được mô tả rõ nét thông qua biểu đồ cột so sánh giữa mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các nội dung bồi dưỡng, kết hợp bảng ma trận tương quan giữa 4 chức năng quản lý. Sự chênh lệch giữa nhận thức và kết quả thực tế xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Giáo viên trung học phổ thông phải đảm nhận định mức giảng dạy 17 tiết/tuần cùng nhiều công tác kiêm nhiệm, dẫn đến quỹ thời gian dành cho việc tự học và nghiên cứu khoa học bị thu hẹp.

Bên cạnh đó, nguồn kinh phí dành riêng cho hoạt động bồi dưỡng tại chỗ ở các trường trung học phổ thông còn khiêm tốn, chiếm dưới 5% tổng chi hoạt động thường xuyên, gây khó khăn cho việc mời chuyên gia đầu ngành hoặc trang bị học liệu chuyên sâu. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của tác giả Mai Văn Nhân tại tỉnh Sóc Trăng và tác giả Trịnh Hùng Cường tại tỉnh Cà Mau, khi đều chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý giáo dục vùng Tây Nam Bộ là sự thiếu hụt công cụ đánh giá định lượng sau bồi dưỡng và cơ chế đòn bẩy kinh tế chưa đủ mạnh để kích thích nội lực tự học của nhà giáo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ và đột phá:

  1. Nâng cao nhận thức về tính cấp thiết của hoạt động bồi dưỡng: Ban Giám hiệu 4 trường trung học phổ thông tổ chức quán triệt 100% các chủ trương, thông tư như Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT và Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngay đầu mỗi năm học, hoàn thành trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.
  2. Đổi mới kế hoạch và chương trình bồi dưỡng: Thiết kế kế hoạch bồi dưỡng dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế của giáo viên, dành ít nhất 30% thời lượng cho nội dung thực hành phương pháp dạy học tích cực và công nghệ giáo dục, do Hiệu trưởng phê duyệt trước tháng 8 hàng năm.
  3. Đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng và thúc đẩy tự bồi dưỡng: Chuyển đổi trọng tâm từ bồi dưỡng tập trung sang mô hình nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn và sinh hoạt liên trường, bảo đảm mỗi tổ bộ môn tổ chức tối thiểu 4 chuyên đề thực hành/học kỳ.
  4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp: Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra đầu ra sau bồi dưỡng, gắn kết quả ứng dụng vào tiết dạy qua tối thiểu 2 đợt thanh tra toàn diện và nghiệm thu sáng kiến kinh nghiệm cấp trường mỗi năm.
  5. Đổi mới cơ chế phối hợp quản lý: Thiết lập biên bản ghi nhớ hợp tác chiến lược giữa Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp, Trường Đại học Đồng Tháp và các trường phổ thông nhằm mở các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ thạc sĩ, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt 16,6% vào năm 2020.
  6. Đầu tư nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất: Ban Giám hiệu chủ động trích lập từ 7% đến 10% kinh phí chi thường xuyên của nhà trường để bổ sung trang thiết bị công nghệ thông tin và chi trả chế độ phụ cấp thỏa đáng cho giáo viên tham gia học tập nâng cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục: Sử dụng khung lý thuyết và bộ số liệu khảo sát thực chứng để xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo cấp tỉnh/thành phố giai đoạn trung và dài hạn.
  • Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông: Ứng dụng quy trình 4 chức năng quản lý và cẩm nang thiết kế kế hoạch bồi dưỡng dựa vào nhà trường nhằm tối ưu hóa năng lực sư phạm của đội ngũ tại đơn vị.
  • Giáo viên các trường trung học phổ thông: Tham khảo các phương pháp tự bồi dưỡng hiện đại, kỹ năng nghiên cứu bài học và tiêu chí chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT để tự xây dựng lộ trình thăng tiến chuyên môn cá nhân.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng tài liệu như một mẫu nghiên cứu điển hình về phương pháp luận khảo sát định lượng và kỹ thuật thiết kế giải pháp quản trị nhân lực sư phạm tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cốt lõi của công tác bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông tại thành phố Cao Lãnh là gì?
Mục tiêu cốt lõi là chuẩn hóa và nâng cao năng lực sư phạm, bảo đảm 100% giáo viên đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp và phấn đấu đạt trên 16,6% giáo viên có trình độ thạc sĩ theo Quyết định số 711/QĐ-TTg, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

2. Khâu nào trong chu trình quản lý bồi dưỡng tại địa phương hiện còn bộc lộ nhiều hạn chế nhất?
Khâu kiểm tra và đánh giá sau bồi dưỡng là mắt xích yếu nhất, khi có tới 42,1% cán bộ và giáo viên khảo sát chỉ ra rằng việc đánh giá chuyển giao kiến thức vào thực tế lớp học còn mang tính hình thức và thiếu tiêu chí đo lường cụ thể.

3. Mô hình bồi dưỡng quốc tế nào có tính khả thi cao nhất khi áp dụng tại thành phố Cao Lãnh?
Mô hình nghiên cứu bài học của Singapore và đào tạo dựa vào nhà trường của Thái Lan là phù hợp nhất, giúp tiết kiệm từ 35 đến 50 giờ di chuyển tập trung và giúp giáo viên trực tiếp tháo gỡ khó khăn sư phạm ngay tại lớp học.

4. Luận văn đã thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu bao nhiêu và tại những đơn vị nào?
Tác giả đã tiến hành khảo sát thực chứng toàn diện trên 14 cán bộ quản lý (đạt tỷ lệ 100%) và 278 giáo viên thuộc 4 trường trung học phổ thông công lập tại thành phố Cao Lãnh trong 2 năm học từ 2017 đến 2019.

5. Nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên được đề xuất phân bổ như thế nào?
Nghiên cứu khuyến nghị các trường trung học phổ thông cần chủ động trích lập từ 7% đến 10% nguồn chi thường xuyên của đơn vị, kết hợp nguồn tài trợ xã hội hóa hợp pháp để hỗ trợ kinh phí học tập và trang bị phòng học đa phương tiện.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo 4 chức năng quản trị và chuẩn nghề nghiệp hiện hành.
  • Phân tích chi tiết thực trạng bồi dưỡng của 278 giáo viên tại 4 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Cao Lãnh giai đoạn 2017 – 2019 qua hệ thống số liệu định lượng minh bạch.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, đổi mới nội dung đến kiểm tra, đánh giá và đầu tư nguồn lực tài chính 7% - 10%.
  • Khẳng định tính tất yếu của mối liên kết giữa trường trung học phổ thông với Trường Đại học Đồng Tháp nhằm hiện thực hóa mục tiêu 16,6% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn.
  • Cung cấp khung tham chiếu khoa học giúp các nhà quản lý giáo dục triển khai ngay các đợt tập huấn chuyên môn thích ứng với chương trình giáo dục phổ thông mới.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã kết nối chặt chẽ giữa lý luận quản lý giáo dục hiện đại với thực tiễn đặc thù của thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Trong giai đoạn tiếp theo, các đơn vị giáo dục cần sớm triển khai thử nghiệm bộ tiêu chí kiểm tra sau bồi dưỡng và thiết lập mạng lưới sinh hoạt chuyên môn trực tuyến liên trường. Quý bạn đọc, nhà quản lý và các thầy cô giáo quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu tại Thư viện Trường Đại học Đồng Tháp để áp dụng hiệu quả vào công tác quản trị nhà trường.