CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VỀ HỆ THONG CÁP. NƯỚC SẠCH VA QUAN LÝ HỆ THONG CAP NƯỚC SẠCH NÔNG THON 11. Khí lệm, đặc điểm, vai trò của hệ thông cắp nước sạch nông thôn LLL. Khải niệm Hệ thống cắp nước sạch là một hệ thống sm các công tinh khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến nhiễu hộ gia định hoặc cụm dân cư sit ‘dung nước ở nông thôn và các công trình phụ trợ có liên quan; bao gdm các loại hình cấp nước tự chảy.
cấp nước sử dụng bom động lục, cấp nước bằng công nghệ hi reo (theo Điều 3, Thông tư 54/2013/TT-BTC quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công tình cấp nước sạch nông thôn tập trưng). “Trong phạm vi dé tài luận văn, hệ thông cấp nước sạch nông thôn chỉ những công trình. sắp nước tập trung phục vụ cho các đối tượng tiêu đồng ở khu vực thuộc địa ban nông thôn ác hộ dân, trường học, trạm y tế, UBND.) ~ Nước sạch nước sạch là khái niệm chung cho các loại nus dùng trong sinh hoạt, công nghiệp, công cộng. Hiện tai, theo quy định, nước sạch là nước đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QC 01:2009/BYT và QC 02: 2009/BYT).
“Tại Việt Nam, một thuật ngữ được sử dụng khá phổ ién trong lĩnh vực cấp nước nông. thôn đồ là “Nude hợp vệ sinh". Theo Quyết định số 2570/2012/QĐ- BNN ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Nước hep vệ sinh là nước được sử dụng trực tếp hoặc sau oe thôa mãn các yêu cầu chất lượng: không màn, không mùi, không ví là Không chứa thành phn có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể cđùng để ăn uống sau khi dun s 1. Đặc điễn hệ thống thống cấp nước sạch nông thôn XVŠ quy mô phục vụ: các công tinh cấp nước tập trung nông thôn có quy mô phục vụ rất đa dạng, dao động từ 15 hộ tới 25.700 hộ (theo thống kê của Trung tâm Quốc.
gia Nước sạch và VSMTNT); ~_ VỀ nguồn nước sử dụng: chủ yếu từ 2 nguồn chính. bao gdm nước mặt (sông, khe, hỗ thủy lợi.) và nước ngằm; ~ _ Về loại hình công trình cấp nước: loại hình công trình cấp nước chủ yêu đang áp dụng phổ biển là hệ thống cắp nước tự chảy (chủ yêu 6 miễn núi, vùng sâu, vùng xa) và hệ thống cấp nước sử dụng trạm bơm nước từ sông, hỗ chứa và giếng khoan kết hợp với công nghệ lọc (chủ yếu ở khu vực, và một phần ở vùng. trung dụ); ~ _ Về tổ chức quản lý, vận hành công trình: các công trình có thiết kế phức tạp và công suất lớn thường do các cơ quan có chuyên môn kỹ thuật đảm nhiệm công tác quan lý, khai thác; còn ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào miễn nữi, việc quản lý công tình chủ yếu dựa vào cộng t,thôn/bản. Vaitro cia hệ thống cấp muse sạch nông thôn Tim quan trọng của tải nguyên nước nói chung và hoạt động cung cắp nước sạch nổi riêng không chỉ đồng lại rong phạm vi quốc gia, lãnh thổ mà còn là vin để mang tính Khu vực và toàn cầu, Đây là một trong những nội dang quan trọng trong chương tình nghị sự của các tổ chức quốc tf, đã và dang thu hút sự quan tâm của toàn thể Vấn đề về cạn kiệt nguồn nước, tình trạng nước bị 6 nhiễm, thiểu nước sạch ở một số nơi trên thé giới luôn là nội dung mang tính thôi sự trên các phương tiện thông tin dai chúng.
Lich sử cho thấy thé giới đã từng chứng kiến những đại dịch cướp di sinh mạng hàng ngàn người bởi nguồn nước bị ô nhiễm hay những khó khăn mà con người phải đổi mặt khi nguồn nước khan hiểm, đặc biệt tai khu vục châu Phi và Trung A. Theo báo sáo của Chương tỉnh Mỗi trường Liên Hợp Quốc, nguồn nước sịch tần cầu đang cạn kiệt. Nguyên nhân là do sự bùng nỗ dân số, tình trang ô nhiễm môi trường, việc khai thác nguồn nước dưới đất vượt mức cho phép. Tuy là một quốc gia được đánh giá là có nguồn tài nguyên nước khá dồi dào nhưng.
Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Trong thời gian qua, chúng ta chứng kiến những hậu quả nghiêm trong do thiểu nước sạch với v e xuất hiện của những "làng ung thư" ở Phú Thọ, Hải Phong, Hưng Tinh trạng nước nhiễm ban ở nhiề tỉnh“hành như Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương. đã trực tiếp ảnh hưởng đến cuộc sống, đ in sức kho, › sự an toàn cá nhân và gây hoang mang trong dư luận xã hội. Hig mức độ 6 nhiễm của các dòng sông Đáy - sông Nhué, sông Cầu và hạ lưu sông Đẳng.
dang trong tình trang báo động do tình tạng xả thả của các cơ sở công nghiệp vi nước thải sinh hoạt chưa qua xứ lý. Do quá tình đồ thị hóa tăng nhanh nên nhiều hồ nước tiềm n khả năng tích luy 6 nhiễm kim loại. các hợp chất hữu cơ ở tắt nhiều nơi khiến cho nguồn nước mặt không sử dụng được. Nguồn nước dưới đất tại một số địa bàn miễn Bắc, min Trung và mới diy là ĐBSCL cũng dang bị 6 nhiễm, Aven (thạch tín) một cách trim trọng.
“Chất lượng nước không đảm bảo tiêu chudn quy định, nói cách khác là nước vượt ham lượng tiêu chuẩn cho phép có thé dẫn đến những tác hại trước mắt cũng như lâu dải "Nếu như một số chất hoà tan vượt quá tiêu chun có thé dẫn đến tử vong như Asen, thì một sb chất không gây ng độc ha tử vong ngay mà có thể ảnh hưởng đến các thể hệ tiếp theo đó là Mangan hay Magié. Lượng Amôniäc hay Sulphua vượt quá quy định sẽ gây mùi khó chịu và là môi trường tốt cho vi khuẩn E.Coli gây bệnh. Lượng sit vượt quá quy định không chỉ làm hỏng quin áo khi giặt giữ mã còn làm hỏng các thiết bị i quan, gây thiệt hại về sức khỏe. và kinh tế cho người dân.
Tai khu vực nông thôn tại Việt Nam, do tác động của đô thị hóa và phát triển làng nghŠ nên vẫn dé 6 nhiễm môi trường và nguồn nước mặt ngày cảng ting cao. dem lại nhiều rủ ro cho sức khỏe của người dân và cộng đồng nông thôn. Việc sử dụng <q nhiễu thuốc trừ sâu và phân bón hóa học gây tác động xấu tới nguồn nước mặt và nước ngầm ting nông. ảnh hưởng tới chất lượng các nguồn nước sử dụng cho ăn trống vàs nh hoạt của người dân nông thôn.
Vi vậy, việc cung cắp nước sạch thông qua các hệ thống cắp nước tập trung với chit lượng nước đảm bảo đóng vai trò hết sức quan trong, đảm bảo sức khoẻ cho các cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng và môi trường sạch sẽ. Cúc hệ thống cắp nước lập trung nông thôn được xây dựng cũng góp phần cải thiện bộ mặt hating nông thôn, đồng gop vào công cuộc phát triển nông thôn mới và hiện đại hóa nông thôn ở Việt Nam. Qué trình phát triển hệ thắng cắp nước sụch tập trung nông thôn tại Việt Nam Tại khu vục nông thôn Việt Nam, giai đoạn trước 1982, các hộ gia đỉnh chủ yếu sử dạng nước từ sông suối, hồ ao. giếng dio và lưbŠ chứa nước mưa để phục vụ như cầu nước sinh hoạt.
Giai đoạn từ 1982-1990, với sự hỗ trợ vẻ tài chính và kỹ thuật của Quỹ: Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), c loi giếng khoan sử dụng bơm tay, bơm điện đã được xây dựng tại nhiều tỉnh thành trên cả nước và cung cấp nu inh hoạt cho nhóm các hộ gia đình. {Nguằn: Thự viện ảnh của Trung tân quốc gia Nước sạch và VSMTNT) Từ những năm 1990, các hệ thống cấp nước tự chảy và hệ thống cấp nước tập trung. uy mô nhỏ đã được nghiên cứu, xây dựng và phát tiển để cũng cấp nước sinh hoạt cho các hộ gia đình nông thôn thông qua các bé/vdi nước công cộng và cả đấu nối nước (vòi nước) tại các hộ gia đình.2: Hệ thống cắp nước tự chảy ~ phần bé công cing (Nguồn: Thự viện ảnh của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và VSMTNT) Từ những năm 1995 đến nay, thông qua các chương trình, dự én cấp nước nông thôn của Chính phủ và sự hỗ trợ của các nhà ti trợ, các hệ thống cấp nước tập trùng quy mô vừa và lớn ở khu vục nông thôn đã được nghiên cứu thiết kế và xây dựng trên phạm vi quy mô cả nước. Đây được coi là một giải pháp nước hi chỉnh, đảm bảo cị lượng, lưu lượng nước cắp vi được khuyến khích phát triển loại hình này ở những ving dan cư sinh sống tập trung.
Các loại hình cấp nước tập trung gồm có 3 loại: + Loại hình công trình cắp nước tự chảy ‘Tir nguồn nước mặt, nước trong khe, suối, nước ngầm (mạch lộ) trên các vị trí cao, sau khi được tập trung xử lý, dẫn đến các khu vực dân cư hoặc các hộ gia đình bằng đường, ng qua đồng hỗ do nước, phù hợp với vùng cao, vùng mi = Loại hình cắp nước tập trung sử dạng bơm động lực Nguồn nước là nước mặt, nước ngầm được bơm qua các tram xử lý, đến bé chứa, cược bơm trực tiếp hoặc qua thấp điều hòa, qua mang lưới đường dng dẫn đến vòi nước hộ gia đình. Loại hinh công tỉnh này được sử dụng ở các vũng đồng bằng. dân cự sống tập trung (Nguén: Thư viện ảnh của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và VSMTNT) + Loại hình cắp nước công công bằng công nghệ hồ treo Nước được thu, din, chứa vào hỗ xây trên thung lũng núi cao, được dẫn đến từng hộ sin đình hoặc các bể công cộng bằng hé thing đường ng Hồ treo là loại hỗ không lấy nude từ sông subi mà khai thác tận dung nguồn nước mưa, nước ngằm vách núi, nước trong các vỏ phong hoá nứt né, nước ở sườn đồi núi: Hồ treo thường được chọn ở những vì tr cao hơn khu dân cư, cắp nước tự chảy. nên rất thích hợp với những nơi chưa có điện Hồ treo được áp dung các vàng miễn nối cao.
wing núi đá cao, khan hiểm nước (cà nước ngằm và nước mặt, gọi là hỗ treo vách đá), thích hợp các cụm dân cư vừa, trung tâm các xã thay thé cho các công tinh cắp nước nhỏ lẻ như bỂ, lu chứa Không đủ đảm bảo dự trữ nước cho suốt mùa khô kéo di.2, Nội dung công tác quản lý khai thác| thắng cấp nước sạch nông thôn 1. Phân cấp quân lý khai thác sử dụng công trình Theo quy định tại Thông tư 54/2013/TT-BTC về việc quản lý.