Chương I: Thực trang quản lý khai thác công trình thủy lợi thành phố Hai Phòng Học viên : Phạm Thị Bích Ngoan tốp CHITKT (E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 0 —_ GVHD: PGS. Ngô Thị Thanh Vân “Chương II: Phân cấp quản lý khai thác công trình thay lợi “Chương III: Thực hiện phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi đối với công trình thủy lợi An Hải Học viên : Phạm Thị Bích Ngoan tốp CHITKT (E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 1 ____ GVHD: PGS. Ngô Thị Thanh Vân CHƯƠNGI 'THỰC TRANG QUAN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUY LỢI THÀNH PHO HAI PHÒNG 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng 1.
Điều kiện tự nhiên HAI DUONG Poe DaieÐ Weemammmial AHUIAO ote NOUN oer QUANG WIKH = MSS tnt lt}. ate pee WAL DUON6 9 Tim — BACH LONG Wl Hinh 1.1: Bản đồ thành phố Hải Phong Hai Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền Duyên hải Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km, có tổng diện tích tự nhiên là 152.069,8 (Theo Học viên : Phạm Thị Bích Ngoan tốp CHITKT (E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 2___ GVHD: PGS. Ngô Thị Thanh Vân. “Quyết định số 272/QĐ-TTg ngày 27/02/2007 của Thủ tướng chính phú về phê duyệt kết qua kiểm kê đất dai) chiếm 0,46% diện tích tự nhiên cả nước.
Về ranh giới hành chính: Phía Bắc giáp tinh Quảng Ninh, phía Tây giáp. tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp biển Đông. Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biểi đường sông và đường hàng không. Bia hình, đất dai, thé nhường: Địa hình Hai Phòng thay đổi rit da dang phản ánh một quá trình lịch sử địa chất lâu dài và phức tạp.
Phần Bắc Hải Phòng có dáng dip của một vùng. trung du với những đồng bằng xen giữa. i kẹp, phần phía nam Thành phố có địa hình thấp và khá bằng phẳng. ‘Tuy đồi núi chỉ chiếm 15% diện tích tự nhiên của Thành phổ, nhưng lại phân bố ở hơn nửa phan bắc Thành phổ, tạo thành từng dai liên tục theo.
hướng tây bắc - đông nam, có quá trình phat sinh gắn liền với hệ núi Quảng. ‘Ninh thuộc khu Đông bắc Bắc bộ. Đồi núi của Hải Phòng hiện nay là các dai đồi núi còn sót lại, di tích của nền móng uốn nếp cổ bên dưới, noi trước đây đã xây ra quá trình sụt võng với cường độ nhỏ. Cấu tạo địa chất gồm các loại đá cát kết, phiến sét và đá vôi có tuôi khác nhau được phân bé thành từng dải liên tục theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ đất liền ra biển Có hai dai núi chính: dai đổi núi từ An Lão đến Đồ Sơn nối tiếp không liên tục, kéo dai khoảng 30 km có hướng Tây Bắc - Đông Nam gồm các núi: Voi, phù Liễn, Xuân Sơn, Xuân dng, núi Đối, Đồ Sơn, Hon Dáu; dai Kỳ Sơn - ‘Tring Kênh và An Sơn - Núi Đèo gồm hai nhánh: nhánh An Sơn - Núi đèo cấu tạo chính là đá cát kết có hướng tây bắc đông nam gồm các núi Phù Lưu, ‘Thanh Lang, Núi Đo, nhánh Kỳ Sơn - Trang Kênh có hướng tây tây bắc - Học viên : Phạm Thị Bích Ngoan tốp CHITKT (E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 3_ GVHD: PGS.
Ngô Thị Thanh Van đông đông nam gồm nhiễu núi đá vôi, đặc biệt là đá vôi Tràng Kênh là nguồn. nguyên liệu quý của công nghiệp xi măng Hải Phòng. Xen kế các đồi núi là những đồng bằng nhỏ phân tán với trim tích cổ từ các đồi núi trôi xuống và. ca trim tích phủ sa hiện đại.
Khí hậu: Nim trong vành đai nhiệt đới gió mùa châu A, sát biển Đông nên Hải Phong chịu ảnh hưởng của gió mủa. Mùa gió Đông bắc lạnh và khô kéo dai tir tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Gió Đông nam mát mẻ, nhiều mưa kéo đài tir tháng 5 đến tháng 10. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.
Bao thường xảy ra từ tháng 6 đến tháng 9. Nhiệt độ trung bình tháng từ 20 - 23°C, cao nhất có khi tới 40°C, thấp nhất ft khi đưới SC. Độ ẩm trung bình trong năm là 80% - 85%, cao nhất là 100% và thường xảy ra vào các tháng 7, 8, 9, thấp nhất là vào tháng 12 và tháng 1 “Tổng số giờ nắng trong nm khoảng 1. Sang ngồi Hai Phòng có mạng lưới sông ngòi khá diy đặc, mật độ trung bình từ 0,6 - 0,8 km trên 1 km?.
Sông ngồi ở đây đều là các chi lưu của sông Thái Bình đổ ra vịnh Bắc Bộ. Nếu ngược dòng ta sẽ thấy như sau: sông Cầu bắt nguồn tir vùng núi Văn Ôn ở độ cao trên 1.170 m thuộc Bắc Cạn, ến Phả Lại thì hợp lưu với sông Thương và sông Lục Nam, là nguồn của sông Thái Bình chảy vào đồng bằng trước khi đồ ra biển với độ dai 97 km và chuyên hướng, chảy theo tây bắc - đông nam. Từ nơi hợp lưu đó, các dòng sông chảy trên độ đốc ngày cảng nhỏ, và sông Thái Bình đã tạo ra mạng lưới chỉ lưu các cấp. như sông Kinh Môn, Kinh Thay, Văn Úc, Lach Tray.
đỗ ra biển bằng các cửa sông chính. Học viên : Phạm Thị Bích Ngoan tốp CHITKT (E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 4 GVHD: PGS.TS, Ngô Thi Thanh Vân Hai Phòng có 16 sông chính, trong đó có một số con sông lớn, toa rộng khắp địa bàn Thành phố với tổng độ dài trên 300 km, bao gồm: Sông Thái Bình dai 35 km là dòng chính chảy vào địa phận Hai Phòng từ Qui Cao và đỏ ra biển qua cửa sông Thái Bình làm thành ranh giới giữa hai huyện Vĩnh Bảo và Tiên Lãng. Sông Lach Tray dai 45 km là nhánh của sông Kinh Thầy tir Kênh Đồng ra biển bằng cửa Lạch Tray qua địa phận Kiến An, An Hải và cả nội thành. Sông Cắm là nhánh của sông Kinh Môn dải trên 30 km chảy qua nội thành.
và đỗ ra biển ở cửa Cấm. Cảng Hai Phòng được xây dựng trên khu vực cửa sông này từ cuối thế kỷ 19. Sông Cim cũng là ranh giới hành chính giữa huyện Thuỷ Nguyên và An Hải. Sông Đá Bạch - Bạch Đẳng dài hơn 32 km cũng là nhánh của sông Kinh.
Môn dé ra biển ở cửa Nam Triệu và là ranh giới phía Bắc và Đông Bắc của Hai Phòng với Quảng Ninh, Đoạn sông Văn Úc chảy qua Hai Phòng tir ngã ba Gủa ra đến biển dai 45 km rộng trung bình 500-800m, day sông sâu từ -10 đến -óm. Sông Văn Úc sâu và rộng nhất trong số các sông ở hạ du sông Thái Bình. Sông Hoá là một nhánh của sông Luộc tại ngã ba Chanh Chit, đổ ra biển vào cửa sông Thái Bình. Sông có chiều dai 37km, chiều rộng lòng sông trung.
ình từ lãi -250 m, cao độ đáy từ -5m đến -7m. Sông Hoá là ranh giới giữa huyện Vĩnh Bảo và tỉnh Thái Bình. ầm ở hạ lưu của sông Thai Binh với 104 km đê biển, 313,8km đê sông, Hai Phòng có cảng biển lớn có hệ thống sông ngòi với mật độ lớn. sông ngòi cung cấp nước ngọt va phù sa cho đồng ruộng, tiêu úng trong mùa.
Học viên : Phạm Thị Bích Ngoan tốp CHITKT (E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế Š___ GVHD: PGS. Ngô Thị Thanh Vân. Hàng năm, phù sa boi lắng phía cửa sông lấn ra biển làm tăng thêm. diện tích đất cho thành phd.
‘Tuy nhiên, hệ thống sông ngòi chia cắt địa hình, đất dai Hải Phòng thành. các vùng nhỏ hẹp, cộng thêm chế độ nhật triều biên độ lớn, ting đất canh tác. mỏng, tăng khả năng sinh phèn, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. nằm sát với biển đông, vùng hoạt động mạnh của các cơn bão nhiệt đới, n Thanh phố chịu nhiều bão vio mia mưa.
Về mủa khô, khu vực thiểu nước. ngọt gây xâm nhập mặn. Địa hình một số huyện Thuỷ Nguyên, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, có những vùng trùng, thấp gây khó khăn cho việc tiêu thoát nước. Do ảnh hưởng của chế độ nhật triều nên thời gian lấy nước, tiêu nước ngắn dẫn đến quy mô các.
công trình đầu mỗi lớn hơn so với các khu vực khác trong vùng. Điều kiện kinh tế, xã hội Hai Phòng có điện tích đất tự nhiên là 152.569,8 ha trong đó đất nông nghiệp là 53.398,05 ha chiếm 35,1 diện tích đất tự nhiên toàn thành phố. ‘Theo số liệu thống kê năm 2005 diện tích lúa cả năm là 88300 ha, năng suất vụ Đông xuân là 61,6 ta/ha, vụ Mùa là 45,2 t/ha. Lương thực bình quân nhân khẩu toàn thành phố đạt khoảng 260,4kg/ngườiinăm, sản lượng lương thực năm 2005 là 466,9 nghìn tấn.
Co cấu cây trồng gắn với hiệu quả kinh tế theo hướng đa canh, đa dạng sản phẩm, chuyển từ độc canh cây lúa có năng suất thấp sang đa canh cây trồng, phong. phi sản phẩm chất lượng cao. 'Về thuỷ sản, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản hàng năm đạt trên 20.000 tin, Sản lượng khai thác đạt khoảng 26. Như vậy sản xuất nông Học viên : Phạm Thị Bích Ngoan tốp CHITKT (E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 6 _ GVHD: PGS.
Ngô Thị Thanh Vân nghiệp thành phố Hải Phòng trong những năm qua có tốc độ tăng trưởng. nhanh, toàn điện cả trồng trọt và chăn nuôi, đảm bảo di lương thực ổn định cho trên 1 tr u din khu vực nông thôn và cung cấp cho thị trường thành phố đảm bảo được nhu cầu thực phẩm cung cấp (chủ yếu là rau và thịt) và tham gia xuất khẩu. ‘Theo số liệu thống kê năm 2005, toàn thành phố 6 trên 1,793 triệu người trong đó khu vực nông thôn có 0,972 triệu chiếm 54,21% tông số dân toan thành phố. Dân số nông nghiệp chiếm trên 80% dân số nông thôn.
số trung bình là 1.175 người km2. Thực trạng hệ thống công trình thủy lợi thành phố Hải Phòng. Hệ thống công trình thủy lợi là cơ sở hạ ting quan trong, đáp ứng yêu cầu. u nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giảm nhẹ thi tai và thúc day các ngành kinh tế khác.
Khi các công trình đưa vào vận hành. khai thác, nguôn kinh phí tu bổ, sửa chữa hing năm đều trông vio nguồn thủy lợi phí. Mức thu thủy lợi phí mang nặng tính bao cắp để hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, nên nguồn thu này không đủ để trang trải chỉ phí vận hành, tu bổ công trình. “Theo báo cáo của các đơn vị quản lý khai thác thủy nông, những năm trước đây, mỗi năm kinh phí đầu tư cho sửa chữa, tu bổ công trình chỉ đạt 30- 35% yêu cầu thực tế.