Tổng quan nghiên cứu

Theo Quyết định số 1299/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 - 2025", mục tiêu cốt lõi đặt ra là 100% cơ sở giáo dục phải hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử văn hóa và tạo dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn. Tại huyện Thông Nông, một huyện vùng cao biên giới phía Tây Bắc của tỉnh Cao Bằng với 14km đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc, công tác giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh cấp trung học cơ sở mang tính chất chiến lược đặc thù. Toàn huyện có 13 trường trung học cơ sở với 1.583 học sinh trong năm học 2017 - 2018, trong đó học sinh người dân tộc thiểu số chiếm tới 99,68% (học sinh người Kinh chỉ chiếm 0,32% tương ứng 5 em).

Lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (từ 11 đến 15 tuổi) là giai đoạn quá độ tâm lý với nhiều biến động phức tạp về nhận thức, nhu cầu khẳng định bản thân và khả năng tự kiểm soát cảm xúc. Sự bùng nổ của mạng xã hội, internet cùng mô hình sinh hoạt tập trung tại các trường phổ thông dân tộc bán trú và nội trú đã đặt ra nhiều thách thức mới đối với công tác quản lý giáo dục. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung làm rõ thực trạng quản lý và đề xuất 6 nhóm biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh người dân tộc thiểu số tại 3 trường khảo sát trọng điểm (PTDTBT THCS Lương Thông, PTDTBT THCS Cần Nông và PTDTNT Thông Nông) trong giai đoạn 2017 - 2019. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở thực tiễn giúp nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn hành vi văn hóa giao tiếp lên trên 95% và chuẩn hóa 100% quy trình quản lý nền nếp học đường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý luận của đề tài được xây dựng trên nền tảng khoa học quản lý giáo dục hiện đại kết hợp với các lý thuyết văn hóa học và tâm lý học phát triển:

  • Lý thuyết tiếp cận văn hóa và văn hóa học đường: Kế thừa quan điểm của White (1949) về biểu trưng văn hóa trong trường học và định nghĩa văn hóa của UNESCO (2002), nghiên cứu khẳng định văn hóa ứng xử là hệ thống chuẩn mực điều tiết các mối quan hệ giữa con người với con người, với tự nhiên và với chính bản thân.
  • Lý thuyết các chức năng quản lý giáo dục: Vận dụng 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu) tác động lên khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu giáo dục nhân cách toàn diện.
  • Hệ thống 4 khái niệm trung tâm:
    1. Văn hóa ứng xử: Hệ chuẩn mực xã hội định hướng lời nói, thái độ, hành vi trong giao tiếp.
    2. Học sinh dân tộc thiểu số: Học sinh thuộc 53 thành phần dân tộc thiểu số tại Việt Nam (chiếm 14,3% dân số theo Tổng điều tra năm 2009), đặc thù tại Thông Nông chủ yếu gồm dân tộc Tày, Nùng, Mông, Dao.
    3. Giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh dân tộc thiểu số: Quá trình tác động có định hướng nhằm trang bị tri thức chuẩn mực, rèn luyện kỹ năng giao tiếp và giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp.
    4. Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử: Quá trình người cán bộ quản lý điều phối các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tối ưu hóa mục tiêu hành vi văn hóa của học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống phương pháp phối hợp liên ngành chặt chẽ:

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng có chủ đích với tổng cỡ mẫu N = 158 khách thể, bao gồm 18 cán bộ quản lý (3 Hiệu trưởng, 3 Phó Hiệu trưởng, 12 Tổ trưởng/Tổ phó chuyên môn), 40 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 100 học sinh dân tộc thiểu số tại 3 trường THCS đại diện cho mô hình bán trú, nội trú của huyện.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng hỏi Anket khảo sát định lượng, kết hợp quan sát sư phạm tại 15 tiết dự giờ môn Giáo dục công dân, Ngữ văn, Hoạt động ngoài giờ lên lớp và phỏng vấn sâu 12 cá nhân tiêu biểu.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Xử lý thống kê toán học xác định các chỉ số tần số (f), tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình (Mean) và xếp hạng thứ bậc (Rank). Phương pháp này giúp lượng hóa khách quan nhận thức, mức độ thực hiện và đánh giá độ tin cậy của các biện pháp quản lý trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2017 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý giáo dục văn hóa ứng xử tại các trường THCS huyện Thông Nông đem lại những phát hiện quan trọng:

  • Nhận thức đồng thuận nhưng triển khai chưa đồng đều: 94,4% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử có vai trò "rất quan trọng" với điểm trung bình đạt 4,68/5,0. Tuy nhiên, mức độ tổ chức thường xuyên các chuyên đề ứng xử văn hóa trong kế hoạch năm học chỉ đạt 58,6%.
  • Chất lượng hạnh kiểm tổng thể cao nhưng tồn tại độ vênh kỹ năng: Trong tổng số 1.583 học sinh toàn huyện năm học 2017 - 2018, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá và tốt đạt 96,5% (1.527 học sinh), học lực khá trở lên đạt 42,3% (670 học sinh). Dẫu vậy, có tới 21,5% học sinh dân tộc Mông, Dao vẫn gặp rào cản lớn về ngôn ngữ tiếng phổ thông, dẫn tới tâm lý e dè, nói trống không, thiếu kỹ năng bày tỏ quan điểm khi giao tiếp với thầy cô.
  • Hạn chế trong quản lý hình thức và kiểm tra đánh giá: Kết quả đánh giá chỉ ra 68,2% trường học chưa xây dựng được tiêu chí kiểm tra định kỳ chuyên biệt về hành vi văn hóa ứng xử khu nội trú; hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội chỉ đạt mức độ trung bình 2,82/5,0 điểm.
  • Thiếu hụt cơ sở vật chất hỗ trợ giáo dục hành vi: Toàn huyện có 64 phòng học (59 phòng kiên cố, 5 phòng bán kiên cố), nhưng 100% các trường thiếu nhà đa năng và không gian sinh hoạt văn hóa chuyên biệt, gây khó khăn cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan rõ rệt. Về mặt khách quan, địa bàn miền núi chia cắt, kinh tế tự cung tự cấp và sự chi phối của các phong tục tập quán lạc hậu (như nạn tảo hôn, thói quen giao tiếp khép kín) tạo ra lực cản không nhỏ. Về mặt chủ quan, cán bộ quản lý đôi lúc còn nặng về chỉ đạo chuyên môn "dạy chữ", chưa xây dựng được cơ chế giám sát hành vi thường nhật của học sinh bán trú.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa nhận thức (đạt trên 90%) và mức độ thực hiện các nội dung ứng xử (dao động từ 52% đến 65%), cùng bảng ma trận đối chiếu mức độ hài lòng của học sinh giữa các hình thức học tập trên lớp và hoạt động ngoại khóa. Kết quả này tương đồng với các công bố khoa học tại địa bàn Sa Pa (Lào Cai) hay Đại Từ (Thái Nguyên), khẳng định tính quy luật của môi trường giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số: học sinh rất chân thành, tôn trọng thầy cô nhưng cần môi trường sư phạm thân thiện để phá vỡ vỏ bọc tự ti.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các điểm nghẽn trong công tác quản lý, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực sư phạm: Chỉ đạo tổ chức 2 khóa bồi dưỡng chuyên đề mỗi năm học cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và nhân viên về kỹ năng giao tiếp liên văn hóa, tâm lý học sinh dân tộc thiểu số. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu phối hợp cùng Phòng GD&ĐT huyện Thông Nông. Thời gian thực hiện: Quý 3 hàng năm.
  2. Đa dạng hóa hình thức hoạt động trải nghiệm và bảo tồn văn hóa: Đổi mới 100% các tiết Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo; lồng ghép các câu lạc bộ văn nghệ dân gian (thổi khèn, chơi đàn tính, hát then), duy trì tối thiểu 1 sự kiện giao lưu văn hóa mỗi tháng, thu hút 95% học sinh tham gia. Chủ thể thực hiện: Đoàn Thanh niên, Tổng phụ trách Đội và giáo viên bộ môn. Thời gian thực hiện: Xuyên suốt năm học.
  3. Chuẩn hóa và thực thi Bộ Quy tắc Văn hóa ứng xử học đường: Ban hành và niêm yết công khai bộ quy tắc ứng xử trực quan hóa bằng hình ảnh, song ngữ (tiếng Việt kết hợp tiếng Tày/Mông) tại 13/13 trường THCS trên địa bàn, áp dụng chế độ chấm điểm thi đua nền nếp hàng tuần. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng nhà trường. Thời gian thực hiện: Tháng 9 hàng năm.
  4. Thiết lập cơ chế phối hợp Tam giác Giáo dục (Nhà trường - Gia đình - Xã hội): Ký cam kết phối hợp quản lý học sinh với 100% phụ huynh học sinh nội trú/bán trú; duy trì 3 cuộc họp định kỳ/năm gắn với mạng lưới già làng, trưởng bản và Đoàn xã nhằm ngăn chặn nạn tảo hôn, xây dựng môi trường sống văn minh tại địa phương. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu, Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền xã. Thời gian thực hiện: Định kỳ mỗi học kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Khai thác bộ quy trình 4 bước quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử, các mẫu phiếu đánh giá thi đua và cẩm nang quản lý học sinh tại các trường phổ thông dân tộc bán trú và nội trú.
  • Giáo viên trung học cơ sở và Giáo viên chủ nhiệm vùng cao: Sử dụng khung kỹ năng xử lý tình huống sư phạm, phương pháp tích hợp giáo dục đạo đức vào môn Giáo dục công dân, Ngữ văn và kỹ năng tổ chức sinh hoạt tập thể cho học sinh dân tộc thiểu số.
  • Học viên cao học, Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận khung lý thuyết chuẩn hóa, hệ thống bảng hỏi Anket 158 mẫu đã kiểm định độ tin cậy và phương pháp phân tích thực trạng giáo dục vùng biên giới.
  • Lãnh đạo và chuyên viên Phòng/Sở Giáo dục và Đào tạo: Vận dụng luận cứ khoa học để tham mưu chính sách xây dựng văn hóa học đường, triển khai hiệu quả Đề án 1299/QĐ-TTg và Nghị định 05/2011/NĐ-CP tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  • Đặc thù tâm lý lớn nhất của học sinh THCS người dân tộc thiểu số tại Thông Nông là gì? Học sinh THCS người dân tộc thiểu số tại Thông Nông có bản tính thật thà, trọng tình cảm và tôn trọng thầy cô. Tuy nhiên, do vốn tiếng phổ thông hạn chế và sống khép kín, các em rất e thẹn, dễ tự ái khi bị khiển trách gay gắt và có xu hướng bỏ học nếu gặp áp lực tâm lý.

  • Quyết định số 1299/QĐ-TTg định hướng mục tiêu gì cho đề tài? Quyết định số 1299/QĐ-TTg là căn cứ pháp lý quan trọng nhất, đặt ra mục tiêu 100% trường học phải ban hành Bộ quy tắc ứng xử, xây dựng giá trị cốt lõi nhân ái - tôn trọng - trách nhiệm, tạo nền tảng để đề tài xây dựng 6 giải pháp quản lý đồng bộ.

  • Tại sao công tác quản lý văn hóa ứng xử ở trường bán trú (PTDTBT) lại phức tạp hơn trường thường? Tại các trường PTDTBT, học sinh sinh hoạt tập trung 24/24 giờ xa gia đình. Sự khác biệt về tập quán giữa các dân tộc Tày, Mông, Dao cùng ảnh hưởng tiêu cực từ internet dễ dẫn tới xung đột tập thể nếu thiếu sự giám sát, đồng hành thường xuyên của quản lý và giáo viên.

  • Cỡ mẫu 158 khách thể có đảm bảo tính đại diện khoa học cho đề tài không? Cỡ mẫu 158 khách thể (gồm 18 cán bộ quản lý, 40 giáo viên, 100 học sinh) được chọn theo phương pháp phân tầng đại diện cho 3 mô hình trường (bán trú, nội trú, trung tâm) tại huyện Thông Nông, đảm bảo đầy đủ độ tin cậy và tính khái quát cho nghiên cứu thực tiễn.

  • Biện pháp quản lý nào được đánh giá có tính khả thi và cấp thiết cao nhất? Biện pháp xây dựng, ban hành Bộ Quy tắc Văn hóa ứng xử trực quan hóa và giải pháp tăng cường phối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội được khảo nghiệm đánh giá cao nhất, với điểm số cần thiết đạt 4,75/5,0 và tính khả thi đạt 4,62/5,0.

Kết luận

  • Khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa công tác quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho 1.583 học sinh THCS huyện Thông Nông trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Hệ thống hóa thành công khung lý luận quản lý giáo dục văn hóa ứng xử gắn liền với đặc điểm tâm sinh lý học sinh dân tộc thiểu số vùng cao biên giới.
  • Phản ánh chân thực thực trạng nhận thức cao (94,4%) nhưng tồn tại nhiều bất cập trong khâu tổ chức và kiểm tra đánh giá tại 3 trường khảo sát điểm.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá, bảo đảm tính mục đích, tính thực tiễn và tính khả thi cao nhằm nâng cao văn hóa học đường.
  • Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng chuẩn mực, hỗ trợ đắc lực cho các cấp quản lý giáo dục triển khai thành công Đề án 1299/QĐ-TTg giai đoạn 2018 - 2025.

Để ứng dụng hiệu quả các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, các nhà trường cần khẩn trương rà soát lại kế hoạch giáo dục năm học, tích hợp ngay bộ quy tắc ứng xử văn hóa học đường và đẩy mạnh các mô hình hoạt động trải nghiệm văn hóa đa dạng cho học sinh.