Skkn phát huy tính tích cực học tập của học sinh thcs qua việc dạy giải bài toán chứng minh hai đường thẳng song song

Khám phá phương pháp SKKN phát huy tính tích cực học tập của học sinh THCS qua dạy giải bài toán chứng minh hai đường thẳng song song.

Trường đại học

Trường THCS Thái Thịnh

Chuyên ngành

Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm
72
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

1.2. Phương pháp nghiên cứu

1.3. Cấu trúc của đề tài

1. CHƯƠNG I: KIẾN THỨC CƠ BẢN

1.1. Thế nào là chứng minh

1.2. Bài tập chứng minh là gì

1.3. Các phương pháp thường gặp

1.3.1. Phương pháp chứng minh trực tiếp

1.3.2. Phương pháp chứng minh gián tiếp

1.4. Những điều chú ý trong chứng minh

2. CHƯƠNG II: NHỮNG CÁCH THƯỜNG DÙNG

2.1. Lợi dụng quan hệ giữa các góc

2.2. Lợi dụng đường thẳng thứ ba làm trung gian

2.3. Lợi dụng hình bình hành

2.4. Lợi dụng các đoạn thẳng tỉ lệ

2.5. Lợi dụng tam giác đồng dạng

3. CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG CỦA CHỨNG MINH HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

4. CHƯƠNG IV: PHẦN THỰC NGHIỆM

4.1. Một số bài tập tổng hợp và lời giải

4.2. Phần thực nghiệm giảng dạy

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phát huy tính tích cực học tập

Văn bản nhấn mạnh tầm quan trọng của phát huy tính tích cực trong học tập toán học, đặc biệt là trong việc giải bài toán chứng minh. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh không chỉ nắm vững lý thuyết chứng minh toán học, mà còn rèn luyện kỹ năng chứng minh có luận cứ, luận chứng rõ ràng. Điều này giúp phát triển năng lực tư duy logic, khắc phục sai sót và tăng hứng thú học tập. Văn bản đề cập đến việc tạo điều kiện cho học sinh tự mình khám phá, tìm ra hướng giải đúng đắn, ngắn gọn, từ đó phát triển năng lực tích cực của từng cá nhân. Mục tiêu là học sinh không chỉ giải được bài toán mà còn hiểu sâu kiến thức, vận dụng linh hoạt và tự tin hơn trong học tập.

1.1 Phương pháp dạy học tích cực

Văn bản đề xuất phương pháp dạy học tích cực, tập trung vào việc hướng dẫn học sinh tìm tòi, suy nghĩ và phát hiện ra hướng giải. Thay vì chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết, giáo viên cần kết hợp lý thuyết và thực hành, cho học sinh làm bài tập, phân tích các dạng bài toán chứng minh đường thẳng song song, từ đó tổng kết được các phương pháp chứng minh. Giáo án dạy toán hình học cần được thiết kế sao cho khơi gợi sự chủ động, sáng tạo của học sinh. Việc rèn luyện tư duy logic thông qua việc giải bài tập là yếu tố then chốt. Kỹ thuật dạy học tích cực như phân nhóm học sinh, thảo luận nhóm, trình bày trước lớp cần được áp dụng để tăng cường tương tác và sự tham gia của học sinh. Đánh giá năng lực học sinh không chỉ dựa trên kết quả bài làm mà còn trên quá trình tìm tòi, suy nghĩ của học sinh.

1.2 Giải bài toán chứng minh

Văn bản tập trung vào việc giải bài toán chứng minh, đặc biệt là chứng minh đường thẳng song song. Nó trình bày các phương pháp chứng minh trực tiếpgián tiếp, bao gồm cả phương pháp phản chứng. Phân tích bài toán chứng minh là bước quan trọng để tìm ra hướng giải. Các dạng bài toán đường thẳng song song được phân tích chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ mối quan hệ giữa giả thiết và kết luận. Phần thực nghiệm giảng dạy cho thấy hiệu quả của phương pháp này. Bài tập chứng minh đường thẳng song song được sử dụng để minh họa và rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Văn bản cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ giả thiếtkết luận của bài toán, cũng như việc sử dụng các dấu hiệu nhận biết đường thẳng song song, định lý Talet, tiên đề Ơ-clithình học phẳng trong quá trình chứng minh.

II. Ứng dụng và đánh giá

Văn bản có giá trị thực tiễn cao. Nội dung giúp giáo viên dạy học toán hiệu quả, đặc biệt là môn hình học. Các phương pháp dạy học hiện đại được đề xuất giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và khả năng tiếp thu của học sinh. Việc ứng dụng đường thẳng song song trong thực tiễn được đề cập, giúp học sinh thấy được sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tế. Bài tập toán nâng caobài tập ôn luyện toán cũng được đề cập, giúp học sinh củng cố kiến thức và kỹ năng. Giáo dục phổ thông sẽ được cải thiện nhờ việc áp dụng các phương pháp này. Toán học lớp 8, 9, 10 sẽ được giảng dạy hiệu quả hơn. Chứng minh toán học lớp [lớp cụ thể] sẽ trở nên dễ hiểu và thú vị hơn. Mối quan hệ giữa các đường thẳng song song được làm rõ, giúp học sinh hình thành tư duy hệ thống.

2.1 Đánh giá năng lực học sinh

Văn bản đề cập đến việc đánh giá năng lực học sinh qua việc giải toán chứng minh. Đánh giá không chỉ dựa trên kết quả đúng sai mà còn dựa trên quá trình tư duy, cách thức tìm lời giải của học sinh. Việc phân tích bài toántìm hướng giải cũng được xem là yếu tố quan trọng trong quá trình đánh giá. Năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức, và sự sáng tạo của học sinh cần được đánh giá một cách toàn diện. Việc sử dụng các bài tập toán nâng cao có thể giúp đánh giá được năng lực học sinh ở mức độ cao hơn. Giáo viên cần có phương pháp đánh giá phù hợp để khuyến khích học sinh phát huy tối đa khả năng của mình.

2.2 Mở rộng và ứng dụng

Phương pháp được trình bày trong văn bản có thể được mở rộng và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác của toán học và các môn học khác. Việc tăng cường kỹ năng chứng minh không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán hình học mà còn giúp cải thiện khả năng tư duy logic, phân tích và giải quyết vấn đề trong cuộc sống. Chứng minh sự thẳng hàngchứng minh sự đồng quy được đề cập, cho thấy sự liên kết giữa các bài toán hình học. Quan hệ giữa các gócđoạn thẳng tỉ lệ cũng được sử dụng trong quá trình chứng minh. Hình học không gian và các bài toán phức tạp hơn có thể được tiếp cận dựa trên nền tảng kiến thức và kỹ năng được xây dựng từ văn bản. Việc phân tích bài toántìm hướng chứng minh là kỹ năng quan trọng áp dụng được trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH I. Thế nào là chứng minh? Chứng minh một mệnh đề chẳng hạn A → B = 1 là đi xây dựng hữu hạn các mệnh đề A1, A2,…, An và B sao cho B là một mệnh đề cuối cùng trong dãy và là hệ quả logic của mệnh đề Ai. Mỗi Ai của dãy phải là mệnh đề đúng được suy ra từ các mệnh đề A1, A2,…, Ai-1. Trong đó B gọi là luận đề, các Ai gọi là luận cứ.

Các quy tắc suy luận trong chứng minh gọi là luận chứng. Trong chứng minh luận đề phải rõ ràng, luận cứ phải đúng và không lẫn lộn, luận chứng phải hợp logic. Hay nói cách khác phải nói rõ tại sao và với những điều kiện nào thì nhất thiết rút ra được những kết luận gì. Phải đưa ra được bằng cứ để chứng thực các kết luận đúng, nêu lên được mối quan hệ bên trong của chúng.

Để đạt được các yêu cầu trên trước khi chứng minh cần phải chú ý đến các vấn đề sau: a. Đọc kĩ đầu bài, hiểu rõ được các dữ kiện đã cho, dữ kiện cần chứng minh và mối liên hệ giữa điều đã cho và cần chứng minh. Phân biệt rõ giả thiết và kết luận, vẽ hình chính xác, dùng kí hiệu toán học cho bài toán đơn giản và dễ phân biệt hơn. Ví dụ: Cho tam giác ABC cân tại A.

Một đường thẳng d song song với BC cắt AB và AC lần lượt tại E và F. Chứng minh AEF cân. Cho học sinh đọc kĩ đề bài điều cần chứng minh là AEF cân. Điều đã cho là ABC cân và EF// BC.

Từ đó cho học sinh vẽ hình và tóm tắt giả thiết, kết luận bằng kí hiệu toán học như sau: Sáng kiến kinh nghiệm -8- Đặng Thị Hương skkn Phòng Giáo dục quận Đống Đa - Trường THCS Thái Thịnh A ABC cân GT AB = AC EF // BC F E B C KL AEF cân I. Bài tập chứng minh là gì? Một bài tập chứng minh gồm 2 phần cơ bản đó là gì? I. Bài tập chứng minh Là những mệnh đề trong hình học cần được chứng minh, thông qua các mệnh đề (định lý) đã được biết. Hay nói cách khác đi bài tập chứng minh là một mệnh đề, một định lý.

Do đó chứng minh bài tập là chứng minh định lý toán học. Hai phần cơ bản trong bài tập hay định lý. Bất cứ một định lý hay bài tập nào đều có 2 phần: - Phần quy định những yếu tố đã cho (hay có sẵn) gọi là phần giả thiết - Phần nêu rõ kết quả của sự suy diễn logic hay phần phải tìm, phải chứng minh gọi là phần kết luận. Phần này đúng hay sai là do sau khi chứng minh mới kết luận được.

Ví dụ: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. Phần giả thiết: Hai góc đối đỉnh Phần kết luận: Bằng nhau. Sáng kiến kinh nghiệm -9- Đặng Thị Hương skkn Phòng Giáo dục quận Đống Đa - Trường THCS Thái Thịnh Dạng tổng quát của một định lý có thể viết như sau: Nếu A là B thì C là D Giả thiết Kết luận Tuy nhiên phần định lý, bài tập giả thiết, kết luận tương đối phức tạp. Dạng tổng quát của chúng là: Nếu: A là B G là H C là D Thì I là K E là F ….

Khi giải cần lưu ý đâu là giả thiết, đâu là kết luận. Các phương pháp thường gặp trong chứng minh. Phương pháp chứng minh trực tiếp. Khi chứng minh một bài tập hình học người ta thường dùng phương pháp phân tích để tìm ra hướng chứng minh, rồi dùng phương pháp tổng hợp để viết phần chứng minh.

Cách làm đó gọi là phương pháp chứng minh trực tiếp. Phương pháp này chủ yếu dùng để tìm hướng chứng minh. Nó tổng hợp giữa hai phương pháp: phân tích và tổng hợp. Phân tích: Là đi từ kết luận (điều chưa biết) tìm những điều kiện phải có để dẫn tới kết luận.

Phân tích tìm ra những cái đã biết liên quan tới vấn đề cần chứng minh. Có 2 cách phân tích: * Phân tích đi xuống (hay suy ngược tiến) sơ đồ suy luận như sau: B = B1 → B2 → B3 → … → Bn = A. Trong cách suy luận này cần chú ý: Nếu A đúng thì chưa kết luận được B đúng hay sai. Nếu A sai thì B chắc chắn sai.

Sáng kiến kinh nghiệm - 10 - Đặng Thị Hương skkn Phòng Giáo dục quận Đống Đa - Trường THCS Thái Thịnh * Phân tích đi lên (suy ngược lùi): Sơ đồ như sau: A = Bn → Bn -1 → … →B3 → B2 → B1 → B A là giả thiết; B là kết luận Nếu A đúng thì B đúng Nếu A sai thì B sai hoặc đúng. Phương pháp tổng hợp (suy xuôi): Là phương pháp chứng minh đi từ giả thiết đi đến kết luận. Giả thiết là những điều đã biết (tiên đề, định lý, định nghĩa …) là phép suy luận từ nguyên nhân đến kết quả. Phép chứng minh rất đơn giản nhưng phải chọn ra được điều thích hợp thì từ đó từng bước một suy ra kết luận.

Sơ đồ suy luận như sau: A = A1 →A2 → A3 → … → An = B Khi chứng minh thì những điều kiện cần thiết và thích hợp cho việc chứng minh là điều lựa chọn khó và có khi không làm được. Cho nên như đã nói ở phần trên, khi chứng minh bài tập toán người ta kết hợp cả phương pháp phân tích và tổng hợp. Phân tích để tìm ra hướng chứng minh còn tổng hợp là chứng minh bài toán. Sơ đồ như sau: (gt) G (gt) E (định lý điều đã biết) Phân D C Tổng hợp tích B A Sáng kiến kinh nghiệm - 11 - Đặng Thị Hương skkn Phòng Giáo dục quận Đống Đa - Trường THCS Thái Thịnh Ví dụ: Cho góc xOy, trên cạnh Ox và Oy lấy lần lượt các điểm C, A và B, D sao cho C nằm giữa A và O; D nằm giữa B và O; OA = OB, OC = OD.

Chứng minh rằng: ABC = BAD x Cho  xOy A A, B thuộc Ox GT C, D thuộc Oy C OA = OC; OB = OD y O D B KL ABC = BAD Tìm hướng chứng minh thông qua hướng phân tích và tổng hợp như sau: Sơ đồ phân tích và tổng hợp như sau: (gt) (gt) (gt) AO = OB OA = OB O chung OD = OC AOB cgn AOD = BOC OAB = OBA OAD = OBC ABC = BAD Với sơ đồ này chúng ta hướng cho học sinh bắt đầu từ điều đã cho ở giả thiết và đi đến chứng minh AOB cân, AOD = BOC, sau đó sử dụng tính chất cộng góc. Sáng kiến kinh nghiệm - 12 - Đặng Thị Hương skkn Phòng Giáo dục quận Đống Đa - Trường THCS Thái Thịnh Dùng phép tổng hợp để trình bày bài toán như sau: Chứng minh Lý do 1. AOB cân OA = OB (gt) 2. OAB = OBA T/c  cân 3.

OA = OB Gt OC = OD Gt AOD = BOC Chung góc AOD = BOC Trường hợp c. OAD = OBC T/c bằng nhau của hai tam giác 5. OAD + DAB = OAB Cộng góc Cộng góc OBC + CBA = OBA Do (5) và (2) 6. Phương pháp chứng minh gián tiếp Như chúng ta đã biết một định lý có bốn cách biểu diễn, trong đó định lý thuận, định lý đảo, định lý phản đảo hoặc cùng đúng hoặc cùng sai.

Tương tự như vậy với mệnh đề đảo và phản đảo. Dựa vào đó khi định lý thuận không chứng minh được hoặc khó có phương pháp chứng minh thì chúng ta có thể chứng minh định lý phản đảo. Nếu phản đảo đúng thì thuận cũng đúng. Đó là phương pháp chứng minh gián tiếp.

Một cách khác là chứng minh phản chứng. Để chứng minh bằng phản chứng mệnh đề dạng: A → B = 1 Ta chứng minh mệnh đề phủ định là sai tức là: A → B = 0 là sai. Sáng kiến kinh nghiệm - 13 - Đặng Thị Hương skkn Phòng Giáo dục quận Đống Đa - Trường THCS Thái Thịnh Trong đó A: Giả thiết; B: kết luận Các bước chứng minh của phương pháp phản chứng: Bước 1: Phủ định mệnh đề cần chứng minh B. Bước 2: Tìm điều phủ định trên cùng với giả thiết của bài toán ta suy ra mâu thuẫn với giả thiết hay trái với những điều đã biết (dẫn đến mâu thuẫn).

Bước 3: Từ mâu thuẫn trên ta kết luận điều giả sử là sai. Vậy kết luận của bài toán là đúng. Ví dụ 1: Chứng minh rằng: Nếu tam giác có hai đường phân giác trong bằng nhau thì tam giác ấy cân. A M ABC 1 2 BE là các phân giác B GT CF là các phân giác C BE = CF F E O KL 2 3 ABC cân 1 2 1 B C Để chứng minh ABC cân ta cần chứng minh: Dựng hình bình hành BFME ta được BE = FM Mà BE = CF (gt)   CMF cân tại F.

Xét  BCE và  CBM có: BC chung; BE = CF (gt); B2  C1  CE > BF Sáng kiến kinh nghiệm - 14 - Đặng Thị Hương skkn Phòng Giáo dục quận Đống Đa - Trường THCS Thái Thịnh Mà: BF = EM ( cạnh đối hbh)  M2  C3 B1 + M2  C2 + C3. Mâu thuẫn với (1) Tương tự, không thể xảy ra trường hợp B1  C2. Vậy điều giả sử B1  C2 là sai  B1 = C2 , → B = C → ABC cân. Ví dụ 2: Cho hình thang ABCD (AD//BC), AD + BC = AB; DE = EC.

Chứng minh rằng phân giác của góc A và B đi qua điểm E. A D Hình thang ABCD (AD//BC) 1 2 GT AD + BC = BA DE = EC E KL AE và BE là phân giác 2 1 B C H Để chứng minh phân giác của góc A và góc B đi qua điểm E ta phải chứng minh EB và AE chia đôi góc A và góc B. Ta phải chứng minh gián tiếp như sau: Nối E với A; E với B. Kéo dài AE cắt BC kéo dài ở H.

Vì AD // BC(gt) → A1 = H (so le trong) Và D = ECH (so le trong) ADE = HCE vì ED = EC; D = C ; AED = CEH (đối đỉnh)→ AD = CH Xét ABH có AB = BH (vì AB = AD + BC = CH + BC) → ABH cân → H = A 2 mà A1 = H → A1 = A 2 → AE là phân giác. Tương tự ta cũng chứng minh được B1 = B2 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phát huy tính tích cực học tập qua dạy giải bài toán chứng minh đường thẳng song song" tập trung vào việc nâng cao khả năng tư duy và sự chủ động của học sinh thông qua việc giải quyết các bài toán hình học. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Bài viết cung cấp những chiến lược cụ thể để giáo viên có thể khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập, từ đó tạo ra môi trường học tập hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học và quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản lí hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Trần Đề tỉnh Sóc Trăng, nơi đề cập đến cách tiếp cận năng lực trong giảng dạy. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ quản lý kiểm định chất lượng giáo dục các trường trung học cơ sở ở thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Cuối cùng, bài viết Skkn dạy học giải bài tập lượng giác theo định hướng phát huy tính sáng tạo cũng là một nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến việc phát triển tính sáng tạo trong giảng dạy. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp và chiến lược trong giáo dục hiện đại.