Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Mô hình quản lí trường trung học phổ thông chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện" do nghiên cứu sinh Nguyễn Bác Dụng thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2009). Nghiên cứu giải quyết bài toán hoàn thiện mô hình và cơ chế quản lý cho loại hình trường trung học phổ thông (THPT) chuyên tại Việt Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chất lượng nguồn nhân lực và việc phát hiện, bồi dưỡng nhân tài được xác định là quốc sách trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước, tiêu biểu như Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV Ban Chấp hành Trung ương khóa VII (tháng 1/1993), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và Luật Giáo dục năm 2005. Mặc dù hệ thống trường THPT chuyên tại Việt Nam đã hình thành và phát triển từ thập niên 60 của thế kỷ XX, thực tiễn quản lý và đào tạo loại hình này đã bộc lộ nhiều bất cập:
- Nhận thức xã hội và công tác quản lý còn phiến diện; chưa có chính sách quốc gia đầu tư đồng bộ, hệ thống trường chuyên còn phụ thuộc nhiều vào từng địa phương.
- Dạy và học bị lệch sang các môn chuyên, chưa quan tâm đúng mức đến giáo dục toàn diện, dẫn đến học sinh trường chuyên còn hạn chế về kỹ năng sống, thể lực suy giảm và chịu áp lực tâm lý lớn.
- Các trường tự biên soạn chương trình nâng cao dựa trên hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT) hoặc đưa kiến thức đại học vào giảng dạy tùy theo năng lực giáo viên.
- Phương thức tuyển sinh thuần túy dựa vào kỳ thi tuyển với đề thi khó, chưa đo lường chính xác năng khiếu thực sự, dẫn đến việc bỏ sót học sinh có năng khiếu cao hoặc tuyển chọn học sinh có năng lực trí tuệ bình thường nhưng học luyện thi.
- Về khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây tập trung vào quản lý trường THPT nói chung hoặc kiểm định chất lượng trường THPT chuyên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về mô hình quản lý trường THPT chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất mô hình quản lý trường THPT chuyên (trường THPT năng khiếu) trên cơ sở ứng dụng và phát triển các quan điểm lý luận giáo dục và quản lý giáo dục hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý trường Trung học Phổ thông chuyên.
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ biện chứng của các thành tố cấu trúc, cơ chế vận hành của mô hình và các giải pháp quản lý các hoạt động giáo dục tại trường THPT chuyên theo yêu cầu phát triển toàn diện.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Những rào cản nào trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở các trường THPT chuyên hiện nay?
- Dựa trên cơ sở lý luận nào để xây dựng mô hình quản lí trường THPT chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện?
- Có những hạn chế, bất cập nào trong thực tiễn hoạt động và quản lí hoạt động giáo dục ở trường THPT chuyên theo yêu cầu giáo dục toàn diện?
- Cần xây dựng mô hình quản lí nhà trường và các giải pháp triển khai thế nào cho phù hợp với mục tiêu giáo dục toàn diện?
Giả thuyết khoa học: Đề xuất và hoàn thiện mô hình quản lý trường THPT chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cần dựa trên cơ sở lý luận giáo dục và quản lý giáo dục hiện đại, xác định các thành tố cấu trúc của mô hình trên quan điểm quản lý chất lượng tổng thể theo mục tiêu giáo dục toàn diện và dựa trên nhà trường. Mô hình mới bảo đảm sự tác động và thực thi các giải pháp quản lý của chủ thể quản lý phù hợp với quy luật khách quan, đặc điểm trường chuyên, góp phần thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.
Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
- Nhiệm vụ nghiên cứu: (1) Hệ thống hóa, ứng dụng và phát triển cơ sở lý luận về giáo dục và quản lý nhà trường hiện đại; (2) Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục và quản lý tại các trường THPT chuyên; (3) Đề xuất mô hình quản lý trường THPT chuyên và các giải pháp triển khai; (4) Lấy ý kiến chuyên gia và thử nghiệm một số giải pháp tại cơ sở thực tiễn.
- Giới hạn phạm vi: Khái niệm trường THPT chuyên được giới hạn là trường THPT năng khiếu. Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 9 trường THPT chuyên trên toàn quốc; địa bàn thử nghiệm giải pháp quản lý là Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa (Thành phố Hồ Chí Minh).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các nghiên cứu ở nước ngoài tập trung vào hai hướng chính:
- Lý luận về trí tuệ và phát triển trí tuệ: Từ thời cổ đại Hy Lạp, Platon và Aristote đã bàn về "năng lực tâm trí"; Thomas Aquinas (1225–1274) mô tả năng lực tâm trí là khả năng khám phá sự giống và khác nhau; Herbert Spencer (1822–1911) đưa thuật ngữ trí tuệ vào nghiên cứu giáo dục. Kail và Pellerinot (1985) chỉ ra sự đa dạng và tranh luận trong các phương pháp phân tích số liệu về trí tuệ.
- Triển khai mô hình và chính sách giáo dục tài năng: Lịch sử ghi nhận Trung Quốc tuyển chọn trẻ tài năng từ thời nhà Đường (năm 618); Châu Âu bảo trợ tài năng từ thời Phục hưng. Tại Mỹ, giáo dục tài năng phát triển từ thế kỷ XIX, đến năm 1920 có 2/3 thành phố lớn áp dụng chương trình năng khiếu và đến năm 2002 có 38 bang ban hành luật về học sinh giỏi. Vương quốc Anh thành lập Viện Hàn lâm Quốc gia về phát triển tài năng trẻ; New Zealand phê chuẩn Kế hoạch phát triển Chiến lược học sinh giỏi năm 2001; Hàn Quốc triển khai chương trình đặc biệt cho học sinh giỏi tại 57/174 cơ sở giáo dục vào năm 1994.
Các nghiên cứu và truyền thống giáo dục tại Việt Nam
- Lịch sử truyền thống: Đào tạo nhân tài được xác lập từ thời Lý (1070 lập Văn Miếu, 1075 mở khoa thi Minh kinh bác học, 1076 lập Quốc Tử Giám), thời Trần (1253 lập Quốc học viện và Giảng võ đường, 1397 đặt quan Đốc học ở Lộ và Giáo thụ ở Phủ, Châu), thời Hậu Lê (1429 Chiếu cầu hiền, 1484 bắt đầu dựng văn bia Tiến sĩ), thời Tây Sơn (Quang Trung mời Nguyễn Thiếp làm chánh chủ khảo khoa thi Hương) và thời Nguyễn (1805 lập nhà Quốc học Huế và Khuê Văn Các).
- Giai đoạn hiện đại: Tư tưởng Hồ Chí Minh về kiến thiết và sử dụng nhân tài; các văn kiện chỉ đạo như Nghị quyết 14-NQ/TW (1979), Nghị quyết 37-NQ/TW (1981), Nghị định 293-CP (1981), Pháp lệnh Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (1979). Từ năm 1964, cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng chỉ đạo mở các lớp năng khiếu Toán; năm 1965 lớp Toán đặc biệt đầu tiên của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội được thành lập tại Đại Từ (Bắc Thái) theo quyết định do cố Phó Thủ tướng Phạm Hùng ký, được bồi dưỡng trực tiếp bởi GS. Lê Văn Thiêm và GS. Hoàng Tụy. Năm 1974, Việt Nam tham dự Olympic Toán quốc tế.
- Nghiên cứu quản lý hiện đại: Đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004) về quy trình đào tạo giáo viên phổ thông chất lượng cao trong trường đại học đa ngành.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù vấn đề bồi dưỡng nhân tài đã có lịch sử lâu dài, các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ dừng lại ở lý luận chung hoặc kiểm định chất lượng đơn lẻ. Luận án định vị việc thiết lập một mô hình quản lý hoàn chỉnh cho trường THPT chuyên dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý theo mục tiêu (MBO) và quản lý dựa trên nhà trường (SBM) nhằm giải quyết mục tiêu giáo dục toàn diện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết về mô hình và mô hình hóa: Luận án dựa trên các tính chất của mô hình lý thuyết gồm tính đẳng cấu (đồng dạng về cấu trúc, mối liên hệ, cơ chế điều khiển và môi trường), tính cơ bản, tính lý tưởng và tính trực quan.
- Khung tổng hợp 4 mô hình quản lý tổ chức:
- Mô hình mục tiêu hợp lý: Tập trung vào năng suất, định hướng kết quả đầu ra.
- Mô hình quy trình bên trong: Duy trì sự ổn định, tính tầng bậc, chuẩn hóa quy trình.
- Mô hình quan hệ con người: Nhấn mạnh sự cam kết, gắn kết tập thể, giải quyết xung đột.
- Mô hình hệ thống mở: Hướng tới khả năng thích ứng, linh hoạt, huy động nguồn lực bên ngoài.
Khung này tương ứng với 4 lĩnh vực quản trị trong cơ sở giáo dục: (1) Sứ mạng và mục tiêu; (2) Cơ chế và chính sách; (3) Nguồn lực phát triển; (4) Quy trình vận hành và đảm bảo chất lượng.
- Tiếp cận triết lý giáo dục tinh hoa và giáo dục đại chúng: Giáo dục THPT chuyên mang bản chất kép: vừa mang tính đại chúng (cơ hội tiếp cận công bằng cho mọi học sinh thông qua tuyển sinh khách quan, thực hiện chuẩn học vấn phổ thông), vừa mang tính tinh hoa (sàng lọc và bồi dưỡng chuyên biệt cho học sinh có năng khiếu nổi trội).
- Tiếp cận lý thuyết học tập và đa trí tuệ: Cấu trúc nội dung học vấn gồm 4 thành tố: tri thức và cách thức thu nhận thông tin; kinh nghiệm thực hiện các phương thức hoạt động đã biết (kỹ năng); kinh nghiệm hoạt động sáng tạo; kinh nghiệm đánh giá cảm xúc giá trị. Đồng thời phân tích học sinh theo 8 nhóm năng lực/trí tuệ (ngôn ngữ, logic - toán, không gian, âm nhạc, vận động thân thể, giao tiếp xã hội, nội tâm, thiên nhiên).
- Mô hình quản lý nhà trường: Vận dụng lý thuyết Quản lý theo mục tiêu (MBO), Quản lý dựa trên nhà trường (SBM), và mô hình CIMO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) của UNESCO (2000).
| Mô hình quản lý |
Tiêu chí đánh giá hiệu quả |
Triết lý cốt lõi |
Điểm nhấn quản lý |
Vai trò người quản lý |
| Quản lý theo mục tiêu |
Năng suất, đạt mục tiêu đề ra |
Sự rõ ràng của mục tiêu dẫn đến thành công |
Xác định mục tiêu rõ ràng, đo lường đầu ra |
Người chỉ huy kiêm sản xuất |
| Quản lý bằng quy trình bên trong |
Ổn định, liên tục |
Sự tuân thủ quy tắc tạo ra tính bền vững |
Kiểm soát, ghi chép, lưu trữ, cơ cấu tầng bậc |
Người điều hành, điều phối viên |
| Quản lý bằng quan hệ con người |
Cam kết, gắn kết, đạo đức |
Thấu hiểu và gắn kết thúc đẩy hiệu suất |
Giải quyết mâu thuẫn, xây dựng sự đồng thuận |
Cố vấn, người hỗ trợ |
| Quản lý bằng hệ thống mở |
Thích ứng, hỗ trợ từ bên ngoài |
Linh hoạt và nhạy bén giúp thích nghi biến động |
Đổi mới, sáng tạo, quản lý sự thay đổi |
Người cải tiến, thương thuyết |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận phát triển và tiếp cận mục tiêu.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, BGD&ĐT.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bảng hỏi: Khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và học sinh (HS) tại 9 trường THPT chuyên trên toàn quốc.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu, tổ chức hội thảo khoa học lấy ý kiến về tính cấp thiết và khả thi của mô hình.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích thực tiễn quản lý các trường chuyên.
- Phương pháp thực nghiệm: Triển khai thử nghiệm các giải pháp quản lý tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa (TP.HCM).
- Phương pháp trắc nghiệm và thống kê:
- Sử dụng trắc nghiệm đo lường chỉ số thông minh (IQ), chỉ số cảm xúc (EQ) và chỉ số sáng tạo (CQ).
- Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) phiên bản 8.0 trên môi trường Windows; áp dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, điểm trung bình) và thống kê phân tích (kiểm định đối chứng, tương quan).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí trường THPT chuyên
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác quản lý trường THPT chuyên:
- Định nghĩa bản chất khái niệm: mô hình hóa, quản lý, quản lý giáo dục, giáo dục toàn diện, năng khiếu và tài năng. Quản lý giáo dục được tiếp cận theo định nghĩa của P.V. Khuđôminxky và M. Kônđacốp, xem trường học là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt.
- Luận giải mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội; chỉ ra mô hình quản lý trường học hiện đại phải vận hành trên 4 trụ cột giáo dục của UNESCO: học để biết, học để làm, học để làm người, học để chung sống.
- Khẳng định tính tất yếu của việc tích hợp triết lý giáo dục tinh hoa và giáo dục đại chúng trong trường THPT chuyên, xác lập mô hình quản lý dựa trên nhà trường nhằm hiện thực hóa hệ thống mục tiêu giáo dục theo sơ đồ cấu trúc từ mục tiêu tổng quát (Aims), mục tiêu cấp học (General goals), mục tiêu đào tạo (Goals) đến mục tiêu học tập cụ thể (Learning Objectives).
Chương 2: Kinh nghiệm quốc tế và thực trạng hệ thống trường THPT chuyên ở Việt Nam
Chương 2 phân tích kinh nghiệm đào tạo học sinh năng khiếu của 6 quốc gia (Mỹ, Đức, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc) và đánh giá thực trạng hệ thống trường chuyên tại Việt Nam:
- Mạng lưới trường chuyên: Tính đến năm học 2006–2007, cả nước có 7 trường chuyên trực thuộc đại học và 63/64 tỉnh, thành phố đã thành lập trường THPT chuyên (duy nhất tỉnh Lai Châu mới chia tách nên chưa tuyển sinh, dự kiến mở năm 2008). Toàn quốc có 6 trường THPT năng khiếu thể dục thể thao đặt tại 5 tỉnh/thành phố (Hà Nội, TP.HCM, Đồng Nai, Vĩnh Phúc, Tiền Giang).
- Thực trạng hoạt động giáo dục (khảo sát 9 trường THPT chuyên):
- Khảo sát trí tuệ và phẩm chất: Đo lường các chỉ số IQ, EQ, CQ cho thấy tỷ lệ học sinh đạt chuẩn tài năng (IQ > 100 và CQ > 100) có sự phân hóa rõ rệt; nhiều học sinh trường chuyên có chỉ số IQ cao nhưng chỉ số EQ và kỹ năng ứng xử thực tế chưa tương xứng.
- Nhận thức mục tiêu và chương trình: Tồn tại sự mất cân đối giữa môn chuyên và các môn học khác; áp lực dồn vào đội tuyển thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế dẫn đến tình trạng học lệch.
- Cơ sở vật chất và kinh phí: Các trường chuyên còn thiếu phòng chức năng, trang thiết bị thí nghiệm hiện đại và nguồn kinh phí phục vụ hoạt động xã hội, rèn luyện kỹ năng.
- Thực trạng bộ máy và công tác quản lý:
- Bộ GD&ĐT chưa có cơ quan chuyên trách quản lý riêng hệ thống trường chuyên; công tác quản lý còn mang nặng tính hành chính sự vụ.
- Việc thực thi nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 58 Luật Giáo dục tại các trường chuyên còn nhiều hạn chế, tính tự chủ chưa được phát huy đầy đủ.
Chương 3: Mô hình quản lí và các giải pháp triển khai mô hình quản lí trường THPT chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện
Chương 3 đề xuất mô hình và hệ thống giải pháp quản lý đến năm 2020:
- Mục tiêu và nguyên tắc đề xuất: Xác lập mục tiêu định hướng phát triển trường chuyên đến năm 2020; tuân thủ các nguyên tắc: đảm bảo tính mục đích, tính hệ thống, tính khả thi, tính hiệu quả và thiết thực.
- Cấu trúc mô hình quản lý đề xuất:
- Mô hình tổ chức theo cấu trúc - chức năng: Tái định hình bộ máy điều hành gồm Ban Giám hiệu, Hội đồng khoa học, các tổ chuyên môn, tổ khảo thí và kiểm định chất lượng, cùng các bộ phận phụ trách hoạt động ngoài giờ và kỹ năng mềm.
- Cơ chế phối hợp điều hành: Phân cấp tự chủ dựa trên nhà trường (SBM), chuyển từ quản lý hành chính cứng nhắc sang quản lý theo mục tiêu (MBO) và quản lý chất lượng tổng thể.
- Hệ thống giải pháp quản lý: Đổi mới phương thức tuyển sinh (kết hợp thi văn hóa với trắc nghiệm chỉ số trí tuệ, tư duy sáng tạo); hoàn thiện nội dung và phương pháp dạy học phân hóa; chuẩn hóa đội ngũ giáo viên; tăng cường cơ sở vật chất; đa dạng hóa hoạt động văn hóa - xã hội và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
- Kết quả lấy ý kiến chuyên gia và thử nghiệm:
- Lấy ý kiến chuyên gia đánh giá cao về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Thử nghiệm giải pháp tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa: Tiến hành đo lường có đối chứng giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, phân tích tần số điểm kiểm tra nhận thức và năng lực hành vi, ghi nhận sự tiến bộ vượt trội của nhóm thực nghiệm sau khi áp dụng mô hình quản lý mới.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận giải và làm sâu sắc thêm hệ thống lý luận về mục tiêu giáo dục toàn diện và tính đặc thù của loại hình trường THPT chuyên trong giai đoạn phát triển xã hội hiện đại.
- Phát triển và vận dụng sáng tạo quan điểm quản lý dựa trên nhà trường (School-based Management) kết hợp với quản lý theo mục tiêu (MBO) trong bối cảnh đa dạng hóa giáo dục phổ thông ở Việt Nam.
- Xác lập khung lý thuyết dung hợp giữa triết lý giáo dục tinh hoa và giáo dục đại chúng, khẳng định trường THPT chuyên là mô hình phát triển năng khiếu dựa trên nền tảng giáo dục phổ thông toàn diện.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá tổng thể và hệ thống thực trạng hoạt động giáo dục và quản lý tại 9 trường THPT chuyên trên phạm vi toàn quốc; chỉ ra các điểm nghẽn về bộ máy quản lý, tuyển sinh, chương trình và phương pháp giáo dục.
- Làm rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh trường chuyên bị hạn chế về thể lực, kỹ năng sống và kỹ năng xã hội thông qua các dữ liệu trắc nghiệm (IQ, EQ, CQ) và khảo sát thực tiễn.
- Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý trường THPT chuyên theo cấu trúc - chức năng; đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ đã được lấy ý kiến chuyên gia và thử nghiệm thành công tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với cấp quản lý vĩ mô (Chính phủ, Bộ GD&ĐT): Cần thành lập bộ phận hoặc cơ quan chức năng chuyên trách theo dõi, chỉ đạo hệ thống trường chuyên; ban hành quy chế tổ chức và hoạt động mới theo hướng tăng quyền tự chủ cho nhà trường; quy hoạch mạng lưới và xây dựng chính sách đầu tư nguồn lực đồng bộ.
- Đối với các trường đại học sư phạm: Xây dựng chương trình đào tạo và bồi dưỡng chuyên biệt dành cho giáo viên dạy trường chuyên, trường năng khiếu.
- Đối với các trường THPT chuyên: Đổi mới quy trình tuyển sinh (tránh thi tuyển phiến diện, bổ sung công cụ đánh giá tư duy sáng tạo); cân đối thời lượng giữa môn chuyên và các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa, kỹ năng sống; phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận trong nhà trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Địa bàn thử nghiệm thực tế mô hình và các giải pháp quản lý mới chỉ được tiến hành tại một cơ sở (Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, TP.HCM); quy mô mẫu khảo sát thực trạng bao gồm 9 trường THPT chuyên, chưa bao quát được toàn bộ 63 tỉnh, thành phố tại thời điểm nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc thử nghiệm mô hình quản lý trường chuyên sang các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau (khu vực miền núi, nông thôn, các tỉnh phía Bắc và miền Trung); hoàn thiện quy chuẩn bộ công cụ trắc nghiệm tâm lý - trí tuệ phục vụ công tác tuyển sinh và phân loại học sinh năng khiếu tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT): Cung cấp cơ sở khoa học để sửa đổi quy chế trường THPT chuyên, xây dựng cơ chế phân cấp tự chủ và cơ chế tài chính phù hợp cho loại hình trường năng khiếu.
- Đối với cán bộ quản lý và giáo viên trường THPT chuyên: Là tài liệu tham khảo trong việc tái cấu trúc bộ máy quản lý nội bộ, đổi mới phương thức tuyển chọn học sinh, cân đối kế hoạch giáo dục toàn diện và tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lý luận MBO, SBM và mô hình CIMO; quy trình xử lý dữ liệu khảo sát và thử nghiệm giáo dục bằng phần mềm SPSS.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng và phạm vi khảo sát thực tiễn của luận án được xác định như thế nào?
Luận án giới hạn nghiên cứu ở loại hình trường THPT năng khiếu. Phần khảo sát thực trạng được thực hiện trên 9 trường THPT chuyên đại diện cho các vùng miền trong cả nước; việc thử nghiệm giải pháp quản lý được triển khai trực tiếp tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa (Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Mạng lưới trường THPT chuyên tại Việt Nam tính đến năm học 2006–2007 có đặc điểm gì?
Tính đến năm học 2006–2007, cả nước có 7 trường chuyên trực thuộc các trường đại học và 63/64 tỉnh, thành phố có trường THPT chuyên (chỉ còn tỉnh Lai Châu mới thành lập chưa có và dự kiến tuyển sinh năm 2008). Ngoài ra, toàn quốc có 6 trường năng khiếu thể dục thể thao đặt tại 5 tỉnh, thành phố (Hà Nội, TP.HCM, Đồng Nai, Vĩnh Phúc, Tiền Giang).
3. Luận án chỉ ra những bất cập cốt lõi nào trong công tác đào tạo của các trường chuyên?
Nghiên cứu chỉ ra việc dạy học tại các trường chuyên còn nặng về môn chuyên, dồn ép kiến thức đại học, thiếu chú trọng giáo dục toàn diện khiến học sinh yếu về kỹ năng sống, thể lực suy giảm và tinh thần mệt mỏi. Công tác tuyển sinh chủ yếu dựa vào thi tuyển đề thi khó, phiến diện, chưa kết hợp đo lường năng khiếu và sáng tạo nên còn tình trạng bỏ sót học sinh có năng khiếu thực sự hoặc đưa học sinh có trí tuệ bình thường vào đào tạo tài năng.
4. Khung lý thuyết của mô hình quản lý đề xuất tích hợp những lý thuyết nào?
Khung mô hình tích hợp 4 mô hình quản lý tổ chức kinh điển (quản lý theo mục tiêu, quản lý quy trình bên trong, quản lý quan hệ con người, quản lý hệ thống mở) tương ứng với 4 trụ cột quản lý: sứ mạng - mục tiêu, chính sách, nguồn lực và quy trình chất lượng. Đồng thời, mô hình vận dụng lý thuyết Quản lý theo mục tiêu (MBO), Quản lý dựa trên nhà trường (SBM) và mô hình CIMO của UNESCO.
5. Phương pháp thống kê và công cụ nào được sử dụng để xử lý dữ liệu trong luận án?
Luận án sử dụng các bài trắc nghiệm đo lường IQ, EQ, CQ và phiếu điều tra bảng hỏi. Dữ liệu khảo sát và kết quả thử nghiệm có đối chứng được phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) phiên bản 8.0 trong môi trường Windows với các kỹ thuật thống kê mô tả và thống kê phân tích.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Bác Dụng đã giải quyết bài toán quản lý trường THPT chuyên tại Việt Nam thông qua việc xây dựng mô hình quản lý đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện. Công trình đã kết hợp tiếp cận triết lý giáo dục tinh hoa và đại chúng, vận dụng lý thuyết quản lý dựa trên nhà trường và quản lý theo mục tiêu để đề xuất cơ cấu tổ chức và quy trình vận hành phù hợp. Các giải pháp quản lý được minh chứng qua khảo sát thực trạng 9 trường chuyên và thử nghiệm có đối chứng tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho công tác quản lý loại hình trường năng khiếu trong hệ thống giáo dục quốc dân.