Quản Lý Giáo Dục Toàn Diện Tại Trường THPT Chuyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mô hình quản lý trường trung học chuyên nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2009

230
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRƯỜNG THPT

1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.4. Một số khái niệm cơ bản

1.5. Mô hình quản lí

1.6. Quản lí giáo dục

1.7. Giáo dục toàn diện

1.8. Năng khiếu và học sinh năng khiếu

1.9. Triết lý giáo dục và các đặc trưng của trường THPT chuyên

1.10. Chất lượng nhân lực và yêu cầu giáo dục toàn diện

1.11. Mục tiêu giáo dục và hệ mục tiêu giáo dục

1.12. Giáo dục THPT chuyên theo tiếp cận của triết lý giáo dục tinh hoa và giáo dục đại chúng

1.13. Giáo dục THPT chuyên theo tiếp cận lý thuyết học tập

1.14. Cơ sở lý luận về nhà trường và các mô hình quản lí nhà trường

1.15. Đặc trưng tổ chức nhà trường và quản lí nhà trường theo mục tiêu

1.16. Các mô hình quản lí nhà trường

1.17. Đặc thù mô hình quản lí trường THPT chuyên và định hướng đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện

1.18. Tính phổ biến và tính đặc thù trong mô hình quản lí trường Trung học Phổ thông chuyên

1.19. Mô hình quản lí trường Trung học Phổ thông chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện

1.20. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN Ở VIỆT NAM

2.1. Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo học sinh năng khiếu và quản lí trường THPT chuyên

2.1.1. Kinh nghiệm của Mỹ

2.1.2. Kinh nghiệm của Đức

2.1.3. Kinh nghiệm của Singapore

2.1.4. Kinh nghiệm của Nhật

2.1.5. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

2.1.6. Kinh nghiệm của Trung Quốc

2.2. Thực trạng hệ thống các trường THPT chuyên ở Việt Nam

2.2.1. Mạng lưới các trường THPT chuyên ở Việt Nam

2.2.2. Mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục ở trường THPT chuyên

2.2.3. Cơ cấu tổ chức và mô hình quản lí trường THPT chuyên

2.2.4. Vài nét về trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa – Cơ sở triển khai thực nghiệm

2.2.5. Kết quả khảo sát thực tiễn các hoạt động của các trường Trung học Phổ thông chuyên

2.2.5.1. Khái quát về phương pháp điều tra
2.2.5.2. Kết quả điều tra và đánh giá các hoạt động tại các trường Trung học Phổ thông chuyên

2.2.6. Thực trạng công tác quản lí thực hiện mục tiêu giáo dục ở trường THPT chuyên

2.2.6.1. Về bộ máy quản lý điều hành
2.2.6.2. Về quản lí các hoạt động của nhà trường
2.2.6.3. Đánh giá chung
2.2.6.4. Những thách thức

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH QUẢN LÍ VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI MÔ HÌNH QUẢN LÍ TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIÁO DỤC TOÀN DIỆN

3.1. Định hướng phát triển và quản lí trường THPT chuyên

3.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

3.3. Các chương trình quản lí để thực hiện mục tiêu

3.4. Các nguyên tắc đề xuất mô hình và các giải pháp

3.4.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích

3.4.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.4.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực và cụ thể

3.4.4. Các nguyên tắc khác

3.5. Mô hình quản lí trường THPT chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện

3.5.1. Cơ cấu tổ chức và thành phần mô hình

3.5.2. Cơ chế, phương thức triển khai, phối hợp điều hành và quản lí trường THPT chuyên

3.6. Các giải pháp triển khai mô hình quản lí trường THPT chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện

3.6.1. Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.6.2. Thử nghiệm mô hình và các giải pháp

3.6.3. Trưng cầu ý kiến về các giải pháp

3.6.4. Thử nghiệm các giải pháp

3.7. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Giáo Dục Toàn Diện Tại THPT Chuyên

Lịch sử phát triển nhân loại luôn ghi nhận vai trò to lớn của những người tài. Vì vậy, việc phát hiện, đào tạo và trọng dụng nhân tài là vô cùng quan trọng. Trong bối cảnh thế kỷ XXI, với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ và kinh tế xã hội, chất lượng nguồn nhân lực trở thành yếu tố then chốt quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia. Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự công bằng và sàng lọc sự phát triển của con người. Mục đích của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Nhân tài được xem là sản phẩm của giáo dục, là kết quả của quá trình sàng lọc và phát triển cá nhân. Các trường THPT chuyên đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần vào sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Trường THPT Chuyên Tại Việt Nam

Hệ thống các trường THPT chuyên ở Việt Nam đã hình thành và phát triển từ những năm 1960. Trong quá trình hội nhập quốc tế, các trường THPT chuyên đã có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Một số trường đã trở thành cơ sở đào tạo phổ thông chất lượng cao, đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện. Luật Giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông là giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.

1.2. Vai Trò Của Giáo Dục Toàn Diện Trong THPT Chuyên

Sự nghiệp đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục phổ thông nói riêng đặt ra nhiều thách thức về chất lượng và hiệu quả giáo dục. Điều này đòi hỏi các giải pháp cấp bách, trong đó khâu đột phá là đổi mới quản lý giáo dục ở phạm vi toàn bộ hệ thống giáo dục cũng như ở phạm vi nhà trường. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường, đặc biệt là loại hình trường THPT chuyên. Giáo dục toàn diện không chỉ tập trung vào kiến thức mà còn chú trọng phát triển kỹ năng, phẩm chất và năng lực của học sinh.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Giáo Dục Toàn Diện THPT Chuyên

Hiện nay, vẫn còn nhiều quan niệm lệch lạc trong nhận thức về vấn đề phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng nhân tài. Thiếu mô hình quản lý hiệu quả và hệ thống giải pháp quản lý cần thiết khiến hệ thống trường đào tạo học sinh năng khiếu (trường chuyên) bộc lộ nhiều bất cập. Chưa có chính sách quốc gia đầu tư phù hợp, các trường chuyên còn phụ thuộc vào địa phương. Mô hình quản lý trường THPT chuyên chưa được khẳng định. Dạy và học nặng về các môn chuyên, lĩnh vực chuyên chưa được xác định, chưa quan tâm phát triển toàn diện khiến học sinh các trường chuyên yếu về kỹ năng sống, thể lực hạn chế, tinh thần mệt mỏi.

2.1. Hạn Chế Về Chương Trình Và Nội Dung Giáo Dục

Các trường chuyên hiện đang giảng dạy theo các chương trình, nội dung tự soạn dựa trên chương trình, nội dung của môn chuyên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục. Chương trình được nâng cao thêm những kiến thức Đại học tùy trình độ và năng lực của giáo viên. Chuẩn và tiêu chí tuyển lựa học sinh của các trường chuyên hiện nay không giống nhau, điều này tùy thuộc quan niệm của từng trường, từng địa phương. Có trường quan niệm học sinh vào trường chuyên là những học sinh năng khiếu, có trường chỉ tuyển những học sinh giỏi và coi học sinh có năng khiếu chỉ mới là điều kiện cần chứ chưa đủ.

2.2. Bất Cập Trong Tuyển Sinh Và Đánh Giá Học Sinh

Các trường chuyên trong cả nước về cơ bản vẫn tuyển học sinh vào trường mình chỉ qua một phương thức duy nhất, đó là qua một kỳ thi tuyển bằng các đề thi khó (nhiều lúc phiến diện). Việc tuyển lựa chưa chính xác và còn bỏ sót nhiều học sinh có năng khiếu cao thực sự, trong khi lại đưa nhiều học sinh có trí tuệ bình thường vào trường đào tạo tài năng. Những hạn chế này có nhiều nguyên nhân, trong đó có một nguyên nhân rất quan trọng là nhận thức xã hội và công tác tuyển chọn, mô hình quản lý trường THPT chuyên còn nhiều hạn chế và bất cập.

2.3. Thiếu Quan Tâm Đến Phát Triển Kỹ Năng Mềm

Một trong những hạn chế lớn nhất của các trường chuyên hiện nay là sự thiếu quan tâm đến việc phát triển kỹ năng mềm cho học sinh. Học sinh thường tập trung quá nhiều vào các môn chuyên mà bỏ qua các kỹ năng quan trọng như giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo. Điều này có thể gây khó khăn cho học sinh khi bước vào môi trường đại học và sau này là trong sự nghiệp.

III. Giải Pháp Quản Lý Giáo Dục Toàn Diện Tại THPT Chuyên

Cần tìm ra các mô hình quản lý giáo dục trên cơ sở vận dụng khoa học quản lý giáo dục, quản lý nhà trường hiện đại và phù hợp với thực tiễn giáo dục ở địa phương. Điều này nhằm làm cho hoạt động dạy học, giáo dục và các hoạt động văn hóa xã hội có tác dụng tương hỗ lẫn nhau trong quá trình đào tạo để hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh. Trong nhiều năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường Trung học Phổ thông, kiểm định chất lượng trường Trung học Phổ thông chuyên nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về mô hình quản lý các trường Trung học Phổ thông chuyên.

3.1. Xây Dựng Mô Hình Quản Lý Dựa Trên Giáo Dục Toàn Diện

Mô hình quản lý cần tập trung vào việc phát triển toàn diện học sinh, không chỉ về kiến thức mà còn về kỹ năng, phẩm chất và năng lực. Mô hình này cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, bao gồm ban giám hiệu, giáo viên, học sinh, phụ huynh và cộng đồng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động dạy học, giáo dục và văn hóa xã hội để tạo ra một môi trường học tập tích cực và hiệu quả.

3.2. Đổi Mới Phương Pháp Dạy Và Học

Cần đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. Giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt động thực tế, trải nghiệm và khám phá. Cần sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại như dạy học dự án, dạy học theo nhóm và dạy học trực tuyến để tăng cường tính tương tác và hợp tác giữa học sinh.

3.3. Tăng Cường Phát Triển Kỹ Năng Mềm

Cần tăng cường phát triển kỹ năng mềm cho học sinh thông qua các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ và các chương trình đào tạo kỹ năng. Học sinh cần được trang bị các kỹ năng quan trọng như giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo và lãnh đạo. Điều này sẽ giúp học sinh tự tin và thành công hơn trong học tập và cuộc sống.

IV. Nghiên Cứu Quản Lý Giáo Dục Kinh Nghiệm Quốc Tế Việt Nam

Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về đào tạo học sinh năng khiếu và quản lý trường THPT chuyên là vô cùng quan trọng. Các nước như Mỹ, Đức, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc đều có những mô hình đào tạo và quản lý hiệu quả. Việc học hỏi và áp dụng những kinh nghiệm này một cách sáng tạo sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THPT chuyên ở Việt Nam. Đồng thời, cần đánh giá thực trạng hệ thống các trường THPT chuyên ở Việt Nam để xác định những điểm mạnh, điểm yếu và những thách thức cần giải quyết.

4.1. Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Đào Tạo Học Sinh Năng Khiếu

Các nước phát triển như Mỹ, Đức, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc đều có những mô hình đào tạo học sinh năng khiếu rất thành công. Các mô hình này thường tập trung vào việc phát hiện sớm tài năng, cung cấp chương trình học tập chuyên sâu và tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện. Việc nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm của các nước này sẽ giúp Việt Nam xây dựng một hệ thống đào tạo học sinh năng khiếu hiệu quả hơn.

4.2. Thực Trạng Hệ Thống Trường THPT Chuyên Ở Việt Nam

Hệ thống các trường THPT chuyên ở Việt Nam đã có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, hệ thống này cũng đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm chương trình học tập quá tải, thiếu nguồn lực và cơ sở vật chất, và sự thiếu quan tâm đến phát triển kỹ năng mềm cho học sinh. Cần có những giải pháp đồng bộ để giải quyết những thách thức này và nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THPT chuyên.

V. Mô Hình Quản Lý Giải Pháp Cho THPT Chuyên Toàn Diện

Định hướng phát triển và quản lý trường THPT chuyên cần dựa trên mục tiêu cụ thể đến năm 2020 và các chương trình quản lý để thực hiện mục tiêu. Các nguyên tắc đề xuất mô hình và các giải pháp cần đảm bảo tính mục đích, tính hệ thống, tính hiệu quả, thiết thực và cụ thể. Mô hình quản lý trường THPT chuyên cần đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện, bao gồm cơ cấu tổ chức và thành phần mô hình, cơ chế, phương thức triển khai, phối hợp điều hành và quản lý trường THPT chuyên.

5.1. Nguyên Tắc Xây Dựng Mô Hình Quản Lý Hiệu Quả

Mô hình quản lý cần đảm bảo tính mục đích, tức là phải hướng đến mục tiêu giáo dục toàn diện. Mô hình cũng cần đảm bảo tính hệ thống, tức là phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận và các hoạt động. Ngoài ra, mô hình cần đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực và cụ thể, tức là phải mang lại những kết quả rõ ràng và có thể áp dụng được trong thực tế.

5.2. Cơ Chế Triển Khai Và Phối Hợp Điều Hành

Cần có cơ chế triển khai và phối hợp điều hành hiệu quả để đảm bảo mô hình quản lý được thực hiện một cách suôn sẻ. Cơ chế này cần quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận, cũng như các quy trình và thủ tục cần thiết. Cần có sự giám sát và đánh giá thường xuyên để đảm bảo mô hình quản lý đạt được hiệu quả mong muốn.

VI. Ứng Dụng Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Giáo Dục Toàn Diện

Các giải pháp triển khai mô hình quản lý trường THPT chuyên cần đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện. Mối quan hệ giữa các giải pháp cần được xác định rõ ràng. Thử nghiệm mô hình và các giải pháp là cần thiết để đánh giá tính hiệu quả và khả thi. Trưng cầu ý kiến về các giải pháp và thử nghiệm các giải pháp sẽ giúp hoàn thiện mô hình quản lý và đảm bảo tính phù hợp với thực tiễn.

6.1. Thử Nghiệm Mô Hình Và Các Giải Pháp

Việc thử nghiệm mô hình và các giải pháp là vô cùng quan trọng để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của chúng. Quá trình thử nghiệm cần được thực hiện một cách cẩn thận và có hệ thống, với sự tham gia của tất cả các bên liên quan. Kết quả thử nghiệm sẽ giúp điều chỉnh và hoàn thiện mô hình quản lý.

6.2. Đánh Giá Tính Khả Thi Và Hiệu Quả Của Giải Pháp

Cần đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp một cách khách quan và khoa học. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí rõ ràng và có thể đo lường được. Kết quả đánh giá sẽ giúp xác định những giải pháp nào là hiệu quả và có thể áp dụng rộng rãi.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ mô hình quản lý trường trung học phổ thông chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện luận án ts giáo dục học 60 14 05 01

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN 1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Các nghiên cứu về đào tạo nhân tài ở nước ngoài tập trung vào hướng nghiên cứu phát triển trí tuệ cho người học. Có thể khẳng định rằng: trí tuệ đang là vấn đề được tranh luận sôi nổi trong khoa học giáo dục của nhiều nước trên thế giới.

Có nhiều khuynh hướng và trường phái khác nhau trong việc giải quyết trí tuệ và nghiên cứu phát triển trí tuệ [76, tr 85]. Theo Kail và Pellerinot (1985), có 2 lí do để tạo nên điều này. Thứ nhất, có nhiều cách để phân tích một số liệu; thứ hai, các số liệu trong nghiên cứu riêng rẽ là khác nhau. Các nhà triết học cổ Hy Lạp như Platon, Aristote đã đề cập đến thuật ngữ “năng lực tâm trí”.

Nhà toán học Thomas Aquinas (1225-1274) đã mô tả năng lực tâm trí như là năng lực khám phá ra những sự giống và khác nhau hay đó là năng lực hợp nhất và tách biệt giữa các sự vật. Nhưng phải mãi đến sau năm 1850 thì việc nghiên cứu về trí tuệ mới thực sự bắt đầu. Vào thời gian này, nhà toán học người Anh Herbert Spencer (1822-1911) đã bắt đầu sử dụng thuật ngữ trí tuệ trong các nghiên cứu của mình. Trên thế giới, nhiều nước quan niệm : Học sinh giỏi là học sinh có năng lực hoàn thành xuất sắc công việc trong các lĩnh vực khoa học, nghệ thuật, quản lý xã hội, kinh doanh; những học sinh này cần giáo dục đặc biệt, không theo những trường, lớp thông thường nhằm phát triển hết năng lực của họ.

Việc phát hiện và bồi dưỡng tài năng đã có từ lâu ở nhiều nước trên thế giới. Trung Quốc từ đời nhà Đường (618 sau Công Nguyên) những trẻ em có tài năng đặc biệt được mời đến sân rồng để học tập và được giáo dục bằng những hình thức đặc biệt. Châu Âu, trong suốt thời Phục hưng, những người có tài năng về nghệ thuật, kiến trúc, văn học. đều được Nhà nước và các tổ chức cá nhân bảo trợ, giúp đỡ.

Nước Mỹ, đến thế kỷ XIX mới chú ý tới vấn đề giáo dục học sinh giỏi và phát triển tài năng, tuy nhiên, đến 1920 đã có 2/3 các thành phố lớn thực hiện các chương trình giáo dục, phát triển tài năng và đến năm 2002 có 38 bang có luật về học sinh giỏi, có 28 bang có thể đáp ứng đầy đủ cho việc giáo dục, phát triển tài năng. Nước Anh thành lập Viện 8 z Hàn Lâm Quốc gia về phát triển tài năng trẻ và Hiệp hội Quốc gia về giáo dục học sinh giỏi. New Zealand từ năm 2001, Nhà nước đã phê chuẩn Kế hoạch phát triển Chiến lược học sinh giỏi. Hàn Quốc, trong chương trình giáo dục phổ thông, có chương trình đặc biệt dành cho học sinh giỏi; đến năm 1994, có 57/174 cơ sở giáo dục thực hiện chương trình đặc biệt dành cho học sinh giỏi.

Nhìn chung, các quốc gia trên thế giới đều quan tâm nghiên cứu về vấn đề phát triển năng khiếu, tài năng, đào tạo nhân tài cho quốc gia. Các nghiên cứu về vấn đề này có thể được khái quát theo hai hướng chính: thứ nhất, nghiên cứu các vấn đề lý luận về trí tuệ, phát triển trí tuệ và xác lập cơ chế, con đường tác động đến sự phát triển trí tuệ của cá nhân một cách hiệu quả; thứ hai, nghiên cứu triển khai thực tiễn các chương trình, các mô hình giáo dục để bồi dưỡng, đào tạo tài năng cho người học ở các cấp trình độ khác nhau. Những nghiên cứu ở Việt Nam Dân tộc Việt Nam có truyền thống hiếu học và kính trọng người tài. Trong gia phả của nhiều dòng họ, cũng như trong hương ước của nhiều làng, xã đều khuyến khích con cháu học tập để trở thành tài năng.

Từ xa xưa ông cha ta đã sớm thấy rõ tầm quan trọng của việc tuyển chọn người tài trên mọi lĩnh vực và đã tiến hành với nhiều hình thức phong phú. Việc tổ chức thi đấu, biểu diễn ở các ngày lễ hội; việc quy định về thể thức, màu sắc quần áo, chỗ ngồi, phần biếu ở đình làng; việc miễn đi phu, đi lính cho những người có chức sắc; việc đón rước những người đỗ đạt, cao nhất là các Trạng nguyên, Tiến sĩ khi vinh quy bái tổ về làng đều có tác động to lớn, khuyến khích việc học tập để trở thành người tài năng. Từ 1070, vua Lý Thánh Tông đã cho xây dựng Văn Miếu sau này phát triển thành Quốc Tử Giám, là một kiểu trường đại học đầu tiên ở nước ta. Trên bia Văn Miếu ở Quốc Tử Giám, Hà Nội, tổ tiên ta đã khẳng định: “Những người tài giỏi là yếu tố cốt tử đối với một chính thể.

Khi yếu tố này kém đi thì quyền lực đất nước này bị suy thoái”. “Những người tài giỏi, có học thức là một sức mạnh đặc biệt quan trọng đối với đất nước” [31, tr 42]. Năm 1075 nhà Lý cho mở khoa thi Minh kinh bác học, và kén chọn các quan có trình độ học vấn cao bổ vào việc dạy trong Quốc Tử Giám (lập năm 1076). Việc đào tạo tuyển chọn tài năng qua khoa cử một cách chính quy, bắt đầu từ thời này.

Tới thời Trần, năm 1253 Trần Thái Tông (1225-1293) lập Quốc học viện để giảng dạy tứ thư, ngũ kinh và Giảng võ đường để luyện tập võ nghệ. Triều đình đã cho mở học 9 z đường bên Hữu Phủ để tập hợp văn võ bốn phương, cấp cho ăn mặc, để được học tập, đào tạo thành tài. Trong số đó có 20 người đã đỗ đạt cao, mà Mạc Đĩnh Chi, Bùi Phóng… là những người tài được đào tạo trong học đường này. Năm 1397, hệ thống trường phát triển, ở Lộ có quan Đốc học, ở Phủ, Châu có quan giáo thụ.

Họ được hưởng bổng lộc, ruộng đất để chăm lo việc học tập cho dân (Ngô Sĩ Liên và các sứ thần triều Lê: Đại Việt sử ký toàn thư T.II kỷ nhà Trần NXB KHXH Hà Nội 1965 tr. Trong chiếu khuyến học của triều đình thời đó đã ghi rõ: “Lộ quan và quan đốc học hãy dạy bảo học trò cho thành tài nghệ cứ đến cuối năm thì chọn người ưu tú tiến cử lên triều đình, trẫm sẽ thân hành thi chọn và cất nhắc”. Chiếu cầu hiền của vua Lê Thái Tổ năm 1429 có câu: “Đất nước thịnh vượng tất ở việc cử hiền. Người làm vua thiên hạ phải lo công việc đó trước tiên”.

Tại Quốc Tử giám - Hà nội đã diễn ra 124 khóa thi Tiến sĩ, hiện còn lưu giữ được 82 bia ghi các thí sinh trúng tuyển của 82 khóa thi này. Thời Hậu Lê, vua Lê Thánh Tông mở rộng Nhà Thái học để cho học sinh học tập, lập thư khố đầu tiên để chứa sách và năm 1484, chủ trương cho khắc văn bia đầu tiên ở nước ta. Tới thời kỳ này, hệ trường công đã phát triển ở Phủ, Châu và các học sinh ưu tú con em những người dân thường đã được tiến cử về kinh đô học. Đến năm 1737 đã cho khắc bản in sách dùng trong nước và cấm không cho mua sách in từ Trung Hoa, đánh dấu giai đoạn đào tạo và sách học, cũng như văn hóa phẩm Việt Nam ít lệ thuộc vào bên ngoài.

Tới thời nhà Nguyễn, vua Gia Long lập nhà Quốc học Huế và Khuê Văn Các. Năm 1805, cho lập giảng đường: dựng 2 học xá hai bên tả hữu và cấp lương bổng cho các giám sinh để họ theo dõi việc học tập ở kinh đô Huế. Đáng chú ý là để làm nền, làm cơ sở hậu thuẩn cho việc đào tạo nhân tài thì có một hệ thống trường lớp tư, được khuyến khích mở rộng rãi khắp nơi. Bất cứ nho sĩ, võ sư, nghệ nhân nào cũng có quyền mở lớp, trường, lớp học.

Những gia đình quan tâm đến việc học tập, rèn luyện võ nghệ hoặc tay nghề của con cái, đều có thể mời thầy về nhà, và biến lớp học tư gia thành trường, lớp học chung cho cả thôn, xóm, bản, làng. Những trường, lớp này có rải rác ở các làng mạc và việc tổ chức thi hương, chính là tuyển chọn số học sinh ưu tú của các trường, lớp này. Tuy nhiên, ở trường, lớp hương học này cũng có nhiều trình độ: từ khai tâm (Tam tự kinh) cho đến trình độ đại học chung dưới một mái nhà, hoặc mái trường. 10 z Vua Quang Trung rất chú trọng việc đào tạo người tài.

Khi lên ngôi cho tổ chức khoa thi hương đầu tiên, đã mời Nguyễn Thiếp – La Sơn Phu Tử làm chánh chủ khảo. Khi thi Đình ở kinh đô, vua Quang Trung trực tiếp ra đề thi và nhấn mạnh “Trẫm khi mới vừa bình định, đã có nhã ý hậu đãi nhà nho, lưu tâm mến kẻ sĩ, muốn có người thực tài để dùng cho nước nhà”. Như vậy, việc đào tạo nhân tài bắt đầu có hệ thống từ thời nhà Lý, và góp phần phát hiện, tuyển chọn, đào tạo được nhiều tài năng cho đất nước, nhưng trong thực tiễn, rất nhiều tài năng nhất là tài năng trong quân sự, trong các ngành nghề truyền thống, không hẳn chỉ do đào tạo bài bản, có hệ thống trong trường học, mà một số khá đông tài năng, được đào tạo theo kiểu dìu dắt, kèm cặp và được rèn luyện, trưởng thành trong thực tiễn đấu tranh, lao động và hoạt động chính trị xã hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh ngay từ ngày đầu tiên kiến quốc đã nhấn mạnh vai trò của nhân tài: “Kiến thiết cần có nhân tài.

Nhân tài nước ta dù chưa có nhiều lắm, nhưng nếu chúng ta khéo lựa chọn, khéo phân phối, khéo dùng thì nhân tài ngày càng thêm nhiều”. Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Bác Hồ đã nhắn nhủ: “Ngày nay các cháu được cái may mắn hơn cha anh là được tiếp thu một nền giáo dục của một nước độc lập, một nền giáo dục nhằm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của các cháu. Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu”[66, tr 81]. Nghị quyết của Bộ Chính trị số 14-NQ/TW (khóa IV) ngày 11-01-1979 về cải cách giáo dục đã nêu rõ: “Trong hệ thống giáo dục phổ thông cần mở những trường lớp phổ thông cho những học sinh có năng khiếu đặc biệt”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Quản Lý Giáo Dục Toàn Diện Tại Trường THPT Chuyên: Nghiên Cứu và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp quản lý giáo dục hiệu quả tại các trường trung học phổ thông chuyên. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các thách thức mà các trường đang đối mặt mà còn đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp quản lý toàn diện, giúp cải thiện môi trường học tập và phát triển toàn diện cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ giáo dục học biện pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở huyện kon rẫy tỉnh kon tum, nơi trình bày các phương pháp đổi mới trong giảng dạy. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục biện pháp quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh trường trung học cơ sở huyện an phú tỉnh an giang cũng sẽ cung cấp những góc nhìn bổ ích về quản lý giáo dục an toàn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường thpt huyện bắc quang tỉnh hà giang, giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của tư vấn tâm lý trong môi trường học đường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý giáo dục.