Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam, việc chuyển dịch từ trang bị kiến thức thuần túy sang phát triển phẩm chất, năng lực người học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Tại thành phố Tuyên Quang, hệ thống giáo dục tiểu học hiện quản lý mạng lưới gồm 17 trường học với quy mô hơn 13.000 học sinh. Tuy nhiên, việc rèn luyện kỹ năng mềm cho học sinh độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn. Các khảo sát sơ bộ cho thấy có tới khoảng 58% học sinh tiểu học còn lúng túng khi tham gia làm việc nhóm, trong khi gần 65% hoạt động trải nghiệm tại các trường cơ sở vẫn mang tính hình thức hoặc thiên về lý thuyết một chiều.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Giang Lê Minh Huệ, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Văn Thuần tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: Tối ưu hóa công tác quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học. Đề tài xác định mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng tại các trường đại diện và đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý có tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai chuyên sâu tại 3 trường tiểu học nòng cốt gồm Tiểu học Phan Thiết, Tiểu học An Tường và Tiểu học Kim Phú trong khung thời gian 3 năm học liên tiếp từ năm học 2019-2020 đến hết năm học 2021-2022. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống giải pháp giúp nâng tỷ lệ học sinh làm chủ kỹ năng làm việc nhóm lên trên 85%, đồng thời chuẩn hóa quy trình quản trị hoạt động trải nghiệm cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên trên địa bàn thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp 2 lý thuyết giáo dục và tâm lý học hiện đại: Lý thuyết học tập qua trải nghiệm của David Kolb kết hợp thuyết hoạt động tâm lý của V.A. Krutetski và A.V. Petrovski; cùng định hướng 4 trụ cột giáo dục của UNESCO bao gồm: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học để cùng chung sống.

Mô hình nghiên cứu quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác được vận hành theo chu trình quản lý 4 chức năng cơ bản: Xây dựng kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo triển khai và Kiểm tra đánh giá. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, kỹ năng hợp tác của học sinh tiểu học là khả năng phối hợp hành động, chia sẻ trách nhiệm, tương tác tâm lý xã hội và giải quyết nhiệm vụ chung một cách hiệu quả.

Thứ hai, hoạt động trải nghiệm là phương thức giáo dục thực tiễn giúp học sinh kết nối tri thức nhà trường với đời sống xã hội.

Thứ ba, giáo dục kỹ năng hợp tác qua trải nghiệm là quá trình sư phạm có chủ đích nhằm hình thành thói quen phối hợp tích cực cho học sinh thông qua chuỗi tình huống thực tế.

Thứ tư, quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý trường học nhằm huy động tối đa các nguồn lực sư phạm để đạt mục tiêu phát triển năng lực người học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp đa dạng, được thu thập trực tiếp thông qua mẫu khảo sát định lượng và định tính quy mô lớn gồm 457 khách thể. Cụ thể, mẫu bao gồm 12 cán bộ quản lý cấp Phòng và Ban giám hiệu, 85 giáo viên trực tiếp đứng lớp, 240 học sinh tiểu học cùng 120 phụ huynh tại 3 trường: Tiểu học Phan Thiết, Tiểu học An Tường và Tiểu học Kim Phú.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực đô thị trung tâm lẫn địa bàn bán đô thị của thành phố Tuyên Quang.

Về phương pháp phân tích dữ liệu, tác giả sử dụng toán thống kê kết hợp phần mềm chuyên dụng để tính toán điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn SD và hệ số tương quan Pearson theo thang đo Likert 5 mức độ. Việc kết hợp phương pháp chuyên gia, phân tích hồ sơ quản lý và quan sát sư phạm giúp lượng hóa chính xác mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp, triệt tiêu các sai số chủ quan.

Tiến trình nghiên cứu diễn ra xuyên suốt trong 36 tháng từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 12 năm 2024, phân bổ thành 3 giai đoạn: xây dựng cơ sở lý luận (2019-2020), khảo sát thu thập dữ liệu thực trạng (2020-2022) và hoàn thiện hệ thống giải pháp khảo nghiệm (2023-2024).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 3 trường tiểu học chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, có sự phân hóa rõ rệt về mức độ tham gia giữa các lực lượng giáo dục. Lực lượng nội bộ nhà trường (cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội) đạt mức độ tham gia tốt với tỷ lệ 82,4%. Trong khi đó, phụ huynh học sinh chỉ tham gia ở mức khá với 54,2%, và các lực lượng xã hội bên ngoài chỉ dừng ở mức trung bình đạt 38,6%.

Thứ hai, khâu tổ chức thực hiện và liên kết lực lượng còn nhiều điểm nghẽn. Việc động viên, khuyến khích các bộ phận thực hiện kế hoạch chỉ đạt mức khá với điểm trung bình 3,12/5 điểm. Chỉ số về mức độ phối hợp nhịp nhàng giữa các lực lượng đạt mức thấp nhất trong thang đo với điểm trung bình 3,01/5 điểm.

Thứ ba, công tác chỉ đạo triển khai đạt nhiều kết quả tích cực ở việc xây dựng nội dung (điểm trung bình từ 3,85 đến 4,10 điểm, xếp loại tốt), nhưng khâu nâng cao nhận thức cho cộng đồng và phụ huynh về ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm chỉ đạt 3,18 điểm (mức khá).

Thứ tư, về kỹ năng hợp tác thực tế của học sinh, có khoảng 48% học sinh chưa biết cách tự phân công nhiệm vụ khi thảo luận nhóm. Hiện tượng chỉ 1 đến 2 học sinh khá giỏi gánh vác toàn bộ công việc nhóm, các thành viên còn lại thụ động chiếm tới 56% trong các giờ hoạt động tập thể được quan sát.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc hơn 70% giáo viên chưa được đào tạo bài bản, chuyên sâu về phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm, dẫn đến việc áp dụng còn mang tính rập khuôn. Bên cạnh đó, điều kiện cơ sở vật chất tại các trường trung tâm còn hạn chế với diện tích sân chơi, bãi tập bình quân chỉ đạt dưới 2,5 m2/học sinh, thiếu thốn trang thiết bị thực hành và góc trải nghiệm sáng tạo.

So sánh với các nghiên cứu giáo dục kỹ năng tại Hà Nội và Phú Thọ, kết quả khảo sát tại Tuyên Quang phản ánh đúng bức tranh chung của các tỉnh miền núi phía Bắc: Sự phối hợp giữa ba môi trường Nhà trường - Gia đình - Xã hội còn rời rạc do thiếu cơ chế điều phối liên ngành.

Dữ liệu nghiên cứu này có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ tham gia của lực lượng nội bộ và ngoại lực, kết hợp bảng ma trận phân tán thể hiện mối tương quan chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý với hệ số tương quan đạt r = 0,82. Điều này khẳng định tính đúng đắn và cấp bách của việc tái cấu trúc mô hình quản lý trải nghiệm tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở nguyên tắc kế thừa, hệ thống, thực tiễn và phù hợp, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ:

Một là, nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và các tổ chức xã hội về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng hợp tác. Ban giám hiệu chủ trì tổ chức tối thiểu 4 buổi tọa đàm và chuyên đề tương tác mỗi năm học, hoàn thành kế hoạch tuyên truyền vào quý 3 hàng năm.

Hai là, chuẩn hóa quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng hợp tác lồng ghép vào 100% kế hoạch năm học của 17 trường tiểu học. Tổ chuyên môn phối hợp với Tổng phụ trách Đội phân kỳ mục tiêu theo 5 nhóm kỹ năng cốt lõi cho từng học kỳ.

Ba là, đa dạng hóa phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm như câu lạc bộ, trò chơi dân gian, sân khấu tương tác và dự án cộng đồng. Mục tiêu đạt trên 90% học sinh tham gia định kỳ 2 tuần một lần do giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn phụ trách.

Bốn là, bồi dưỡng định kỳ nghiệp vụ quản lý và phương pháp sư phạm trải nghiệm cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên. Đảm bảo thời lượng tối thiểu 24 tiết tập huấn thực hành/năm học, triển khai vào tháng 8 hàng năm dưới sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Năm là, thiết lập bộ tiêu chí thi đua, kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng tháng và khen thưởng kịp thời các sáng kiến trải nghiệm, hướng tới mục tiêu giảm 50% số học sinh có biểu hiện thụ động trong làm việc nhóm do Hội đồng thi đua nhà trường giám sát.

Sáu là, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nhằm tăng cường nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, nâng diện tích không gian trải nghiệm và bổ sung thêm 30% đến 40% kinh phí trang thiết bị thực hành trong giai đoạn 2024-2026 với sự đồng hành của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu các trường tiểu học: Tài liệu cung cấp khung quản trị toàn diện, hỗ trợ trực tiếp cho công tác lập kế hoạch năm học, phân công nhân sự và thiết lập quy chế phối hợp giáo dục kỹ năng sống trên địa bàn.

Thứ hai, Giáo viên tiểu học và Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong: Hưởng lợi từ hệ thống quy trình hướng dẫn, các kịch bản trò chơi, câu lạc bộ và phương pháp đóng vai thực tế để thiết kế bài giảng trải nghiệm sinh động cho học sinh từ khối 1 đến khối 5.

Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục học: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng, thiết kế thang đo khảo sát thực trạng và mô hình hóa giải pháp quản lý kỹ năng mềm.

Thứ tư, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể xã hội: Giúp phụ huynh và các tổ chức địa phương hiểu rõ trách nhiệm đồng hành, từ đó chủ động phối hợp xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện cho con em.

Câu hỏi thường gặp

Kỹ năng hợp tác của học sinh tiểu học bao gồm những thành tố cốt lõi nào? Kỹ năng hợp tác gồm 5 nhóm năng lực: tự nhận thức và giao tiếp, lắng nghe tích cực, chia sẻ trách nhiệm, phối hợp hành động và giải quyết xung đột. Thực tế khảo sát cho thấy học sinh được rèn luyện đầy đủ 5 thành tố này có năng suất giải quyết bài tập nhóm cao hơn khoảng 35% so với nhóm thiếu kỹ năng.

Vì sao hoạt động trải nghiệm lại là môi trường rèn luyện kỹ năng hợp tác tốt nhất? Hoạt động trải nghiệm chuyển hóa kiến thức trừu tượng thành hành vi trực quan thông qua hoạt động thực tiễn. Nghiên cứu thực địa chỉ ra rằng trên 80% học sinh tiểu học tiếp thu và hình thành phản xạ hợp tác nhanh nhất khi được tương tác trực tiếp qua trò chơi đóng vai và sinh hoạt câu lạc bộ.

Rào cản lớn nhất trong quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác tại Tuyên Quang hiện nay là gì? Rào cản lớn nhất là sự phối hợp thiếu nhịp nhàng giữa nhà trường và gia đình với điểm đánh giá chỉ đạt 3,01/5 điểm. Thêm vào đó, diện tích sân chơi chật hẹp dưới 2,5 m2/học sinh cùng việc giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa cũng gây cản trở lớn.

Hệ thống biện pháp quản lý đề xuất có mức độ khả thi thực tế như thế nào? Cả 6 biện pháp quản lý đều được 457 khách thể khảo nghiệm đánh giá cao với hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi đạt r = 0,82. Điều này chứng minh các giải pháp hoàn toàn phù hợp với năng lực tài chính và điều kiện thực tế của địa phương.

Nhà trường cần làm gì để nâng cao tỷ lệ tham gia của phụ huynh học sinh? Ban giám hiệu cần đổi mới hình thức họp phụ huynh thành các diễn đàn trao đổi kỹ năng, công khai minh bạch kế hoạch trải nghiệm và ký cam kết phối hợp. Khi cha mẹ nhận thức rõ lợi ích, tỷ lệ tham gia có thể tăng từ mức 54,2% lên trên 85%.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Giang Lê Minh Huệ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những đóng góp nổi bật:

  • Khẳng định vai trò sống còn của giáo dục kỹ năng hợp tác thông qua hoạt động trải nghiệm đối với sự phát triển toàn diện của học sinh tiểu học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác tại 17 trường tiểu học thành phố Tuyên Quang, chỉ rõ những thành tựu nội bộ và các nút thắt trong công tác phối hợp xã hội hóa.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, lập kế hoạch, bồi dưỡng nhân sự đến đổi mới kiểm tra đánh giá với độ tương quan thực chứng vững chắc r = 0,82.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể từ năm 2024 đến năm 2026 nhằm nâng tỷ lệ học sinh làm chủ kỹ năng làm việc nhóm đạt trên 85% tại tất cả các cơ sở giáo dục tiểu học địa phương.
  • Cung cấp cẩm nang tham khảo có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà quản lý, giáo viên và cộng đồng nghiên cứu giáo dục học trên toàn quốc.

Các cơ sở giáo dục tiểu học cần nhanh chóng đưa hệ thống giải pháp này vào kế hoạch năm học để xây dựng môi trường học đường hạnh phúc và hiện đại.