Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Hữu, bảo vệ năm 2023 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đặng Xuân Hải và PGS.TS Nguyễn Xuân Hải, có tiêu đề chính thức: “Quản lý giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật cấp tiểu học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng”.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, quyền học tập của trẻ em khuyết tật đã được ghi nhận trong các văn kiện quốc tế: Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (1948), Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em (1989), Tuyên ngôn thế giới về giáo dục cho mọi người (1990), Tuyên bố Salamanca (1994) và Công ước Quốc tế về Quyền của Người khuyết tật (2006). Việt Nam đã ký kết Công ước này vào năm 2007, phê chuẩn năm 2014 (Điều 24) và thể chế hóa tại Điều 15 Luật Giáo dục năm 2019. Giáo dục hòa nhập (GDHN) cho học sinh khuyết tật (HSKT) cấp tiểu học ở Việt Nam triển khai thí điểm từ năm 1991. Đến thời điểm nghiên cứu, theo báo cáo của các Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), cả nước có khoảng 900 ngàn trong tổng số hơn 1.000 trẻ khuyết tật được đến trường, chủ yếu học theo phương thức hòa nhập ở cấp tiểu học. Mặc dù công tác huy động học sinh ra lớp đạt kết quả số lượng ban đầu, chất lượng GDHN cấp tiểu học vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập do công tác quản lý chưa đồng bộ. Các công trình công bố trong nước trước đó mới tập trung vào các can thiệp chuyên biệt hoặc quản lý chung, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về quản lý GDHN cho HSKT cấp tiểu học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL).
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xác lập cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý GDHN cho HSKT cấp tiểu học theo tiếp cận ĐBCL nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập và tiến tới đảm bảo phổ cập giáo dục tiểu học có chất lượng cho HSKT.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 03 câu:
- Lý luận và kinh nghiệm quốc tế có thể áp dụng vào Việt Nam như thế nào trong quản lý GDHN cho HSKT để đảm bảo chất lượng tốt nhất?
- Thực trạng GDHN và quản lý GDHN cho HSKT ở Việt Nam thế nào, nguyên nhân của thực trạng ấy?
- Cần có biện pháp quản lý GDHN cho HSKT như thế nào để đảm bảo sự phù hợp, tính khả thi và hiệu quả nhất?
Giả thuyết khoa học xác định: Chất lượng GDHN cho HSKT cấp tiểu học ở nước ta còn hạn chế do quản lý còn nhiều bất cập. Nếu triển khai đồng bộ những biện pháp quản lý từ việc tổ chức nâng cao nhận thức đầy đủ về GDHN, thực hiện áp dụng Khung tiêu chuẩn về quản lý GDHN cho HSKT theo tiếp cận ĐBCL, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ tham gia GDHN và đảm bảo các điều kiện khác thì chất lượng GDHN cho HSKT cấp tiểu học sẽ được nâng cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDHN cho HSKT cấp tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý GDHN cho HSKT cấp tiểu học theo tiếp cận ĐBCL.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào Khung tiêu chuẩn và các biện pháp quản lý GDHN với chủ thể quản lý chính là hiệu trưởng trường tiểu học/trường phổ thông có cấp tiểu học, đồng thời liên hệ tới công tác quản lý của các cấp Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT.
- Phạm vi không gian và địa bàn khảo sát: Khảo sát tại 09 tỉnh, thành phố đại diện cho 06 vùng kinh tế - xã hội (Thái Nguyên, Điện Biên, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Vĩnh Long) và thành phố Hà Nội (đối với nhóm chuyên gia, cán bộ quản lý cấp Bộ).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế theo hai nhánh nghiên cứu chính:
Thứ nhất, các nghiên cứu về giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật:
- Nghiên cứu quốc tế: Tony Booth và Mel Ainscow nghiên cứu về việc hòa nhập cho trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt; Renée Punch nghiên cứu tổng quan tài liệu và đánh giá hiệu quả sử dụng trợ lý GDHN cho học sinh khuyết tật trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo ủy quyền của chính quyền Bang Victoria; UNESCO ban hành tài liệu Open File on Inclusive Education (2001) và bộ tài liệu 5 cuốn Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên GDHN (2014) gồm các chủ đề: Giới thiệu, Chính sách, Chương trình, Học liệu, Phương pháp.
- Nghiên cứu trong nước: Lê Văn Tạc nghiên cứu về GDHN trẻ khuyết tật bậc tiểu học dành cho giáo viên và mô hình Trung tâm hỗ trợ phát triển GDHN trẻ khuyết tật (đề tài cấp Bộ B2006-37-22); Nguyễn Xuân Hải nghiên cứu khái niệm GDHN và quản lý phát triển đội ngũ dạy học hòa nhập trẻ có hoàn cảnh đặc biệt trong trường phổ thông; Trần Đình Thuận, Lê Văn Tạc, Nguyễn Xuân Hải (2008) biên soạn tài liệu quản lý GDHN trẻ khuyết tật tiểu học; Nguyễn Văn Lê và cộng sự (2012) nghiên cứu về năng lực can thiệp sớm; Lê Thị Thúy Hằng (2014) nghiên cứu mô hình hỗ trợ HSKT trong trường mầm non hòa nhập. Các tác giả khác được ghi nhận gồm Hoàng Thị Nho, Phạm Minh Mục, Nguyễn Nữ Tâm An, Đỗ Thị Thảo.
Thứ hai, các nghiên cứu về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục:
- Lý thuyết quản lý chất lượng thế giới: W. Edwards Deming (triết lý kiểm soát chất lượng bằng công cụ thống kê để giảm biến động); Joseph M. Juran (Thuyết Tam luận: Kế hoạch chất lượng, Quản lý chất lượng, Cải tiến chất lượng; quan điểm 80% lỗi do quản lý, dưới 20% do nhân viên); Philip B. Crosby (khái niệm “lỗi zero” và 4 nội dung quản trị chất lượng); Armand V. Feigenbaum (Quản lý chất lượng tổng thể - TQM); hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000, 9002, 9004:2000 với 8 nguyên tắc quản lý chất lượng; Keith Prenton (2003) nghiên cứu ĐBCL gắn với nâng cao năng lực và điều kiện trường học; Harvey L. nghiên cứu định nghĩa và đánh giá chất lượng giáo dục đại học; Chương trình hành động Dakar (UNESCO, 2000) với 10 thành tố chất lượng; Mukhopadhyay (Ấn Độ, 1999) phân loại 4 mức độ chất lượng (Informed, Cultured, Emancipation, Self-actualization).
- Lý thuyết trong nước: Nguyễn Hữu Châu, Đinh Quang Báo, Bùi Mạnh Nhị, Nguyễn Đức Trí, Lê Vân Anh, Phạm Quang Sáng (2001) nghiên cứu thành tố và tiêu chí chất lượng; Nguyễn Đức Chính, Trần Xuân Bách, Trần Thị Thanh Phương (2014) nghiên cứu quản lý chất lượng; Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015) nghiên cứu các định nghĩa chất lượng theo tiêu chuẩn; Nguyễn Tiến Hùng (2014) nghiên cứu bối cảnh phân cấp quản lý giáo dục phổ thông; Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quang Kính, Phạm Đỗ Nhật Tiến (2007) nghiên cứu quản lý các thành tố nhà trường; Trần Khánh Đức (2004) nghiên cứu kiểm định theo ISO và TQM; Phan Văn Kha (2001) nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng đào tạo sau đại học; Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học gồm 5 tiêu chuẩn và 27 tiêu chí.
- Về ĐBCL trong GDHN cho HSKT: Các nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại Mỹ, Anh, Italia, Thụy Điển, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan; công trình nghiên cứu kinh nghiệm Hoa Kỳ về ĐBCL cho GDHN trẻ khuyết tật trí tuệ của Nguyễn Xuân Hải (2012) và quy trình ĐBCL GDHN cấp trường 4 bước của Nguyễn Xuân Hải (2015) gồm kiểm soát, đánh giá, thẩm định/công nhận và cải thiện.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trong nước bàn về quản lý chất lượng đào tạo đại học hoặc kỹ thuật can thiệp chuyên biệt từng dạng tật. Chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống việc vận dụng lý thuyết ĐBCL vào quản lý GDHN cho HSKT cấp tiểu học, xây dựng Khung tiêu chuẩn quản lý GDHN cấp tiểu học theo tiếp cận ĐBCL và khảo sát thực chứng trên diện rộng liên vùng tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khái niệm công cụ:
- Trẻ khuyết tật: Tiếp cận theo định nghĩa của Luật Người khuyết tật năm 2010 (Điều 2, Điều 3), Nghị định số 28/2012/NĐ-CP (phân loại 6 dạng tật: khuyết tật vận động, nghe - nói, nhìn, thần kinh - tâm thần, trí tuệ và khuyết tật khác) và định nghĩa của Lê Văn Tạc, Nguyễn Xuân Hải: Trẻ khuyết tật là những trẻ có khiếm khuyết về cấu trúc hoặc chức năng cơ thể dẫn đến hoạt động không bình thường, không thể theo được chương trình giáo dục phổ thông nếu không được hỗ trợ đặc biệt về phương pháp và trang thiết bị.
- Giáo dục hòa nhập: Phương thức giáo dục chung người khuyết tật với người không khuyết tật trong cơ sở giáo dục, điều chỉnh chương trình, nội dung, phương pháp phù hợp với khả năng và nhu cầu của trẻ.
- Đảm bảo chất lượng (TCVN 5814): Toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ chất lượng để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể thỏa mãn các yêu cầu chất lượng. ĐBCL dựa trên 4 tiền đề: hệ thống quản lý chất lượng; làm đúng ngay từ lập kế hoạch; coi trọng đánh giá theo chuẩn; quản lý theo quá trình và ra quyết định dựa trên minh chứng.
- Quản lý GDHN cho HSKT cấp tiểu học theo tiếp cận ĐBCL: Quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm vận hành hệ thống giáo dục hòa nhập bám sát mục tiêu chất lượng, dựa trên Khung tiêu chuẩn và hệ thống minh chứng cụ thể.
- Khung phân tích cấu trúc chất lượng GDHN cấp trường (kế thừa mô hình Nguyễn Xuân Hải, 2015): Tích hợp 3 thành tố: (1) Chất lượng các nguồn lực (cơ sở vật chất, môi trường; cán bộ quản lý và giáo viên); (2) Chất lượng các hoạt động GDHN (chương trình GDHN, phương pháp giáo dục và dạy học hòa nhập, hoạt động GDHN, sự phối hợp các lực lượng); (3) Chất lượng sản phẩm (kết quả phát triển và mức độ hòa nhập của HSKT).
Phương pháp luận nghiên cứu:
- Tiếp cận giáo dục hòa nhập;
- Tiếp cận tổng thể;
- Tiếp cận phát triển;
- Tiếp cận hoạt động;
- Tiếp cận dựa vào cộng đồng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa văn kiện, công trình khoa học.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập dữ liệu định tính và định lượng từ mẫu khảo sát thực trạng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) cốt cán, lãnh đạo trung tâm hỗ trợ phát triển GDHN.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Thử nghiệm biện pháp áp dụng Khung tiêu chuẩn quản lý GDHN theo tiếp cận ĐBCL tại trường tiểu học.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu điều tra thực trạng và kết quả thử nghiệm.
Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát:
Tổng số lượng khách thể khảo sát thực trạng là 1.271 người, được phân bố cụ thể theo cơ cấu quản lý và chuyên môn như sau:
| Nhóm khách thể khảo sát |
Quy cách chọn mẫu |
Số lượng (người) |
| Lãnh đạo, chuyên viên cấp Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT |
03 người/đơn vị × 10 đơn vị (Bộ GD&ĐT và 09 Sở GD&ĐT) |
30 |
| Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT |
02 người/phòng × 02 phòng/tỉnh × 09 tỉnh |
36 |
| Đại diện Ban Giám hiệu và khối trưởng các trường tiểu học |
03 người/trường × 05 trường/phòng × 02 phòng/tỉnh × 09 tỉnh |
270 |
| Giáo viên dạy hòa nhập tại các trường tiểu học |
10 giáo viên/trường × 05 trường/phòng × 02 phòng/tỉnh × 09 tỉnh |
900 |
| Cán bộ quản lý tại các Trung tâm hỗ trợ phát triển GDHN cấp tỉnh |
02 người/trung tâm × 07 trung tâm |
14 |
| Giáo viên tại các Trung tâm hỗ trợ phát triển GDHN cấp tỉnh |
03 giáo viên/trung tâm × 07 trung tâm |
21 |
| Tổng cộng mẫu khảo sát |
Khảo sát tại 6 vùng kinh tế - xã hội và Hà Nội |
1.271 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý GDHN cho HSKT cấp tiểu học theo tiếp cận ĐBCL
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ bản chất của GDHN ở cấp tiểu học là không tách biệt học sinh, không cào bằng mục tiêu, điều chỉnh dạy học theo khả năng và nhu cầu cá nhân. Tác giả phân tích các yếu tố cốt lõi của hoạt động GDHN cấp tiểu học theo tiếp cận ĐBCL:
- Mục tiêu GDHN: Phải nằm trong tuyên bố sứ mạng, tầm nhìn, giá trị của nhà trường, có mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, bảo đảm quyền học tập và phát triển cá nhân của HSKT.
- Chương trình giáo dục cá nhân: Là yếu tố cốt lõi, bao gồm Kế hoạch giáo dục cá nhân và Kế hoạch bài dạy (giáo án điều chỉnh). Kế hoạch giáo dục cá nhân do Nhóm hợp tác (GV chủ nhiệm, BGH, GV cốt cán GDHN, nhân viên y tế, phụ huynh và HSKT) thiết lập theo tháng, kỳ và năm học.
- Nội dung và phương pháp: Vận dụng 4 phương pháp điều chỉnh dạy học hòa nhập: điều chỉnh đồng loạt, điều chỉnh đa trình độ, điều chỉnh trùng lặp giáo án và điều chỉnh thay thế; gắn kết hoạt động trải nghiệm ngoài giờ lên lớp.
- Đội ngũ tham gia GDHN: Đòi hỏi năng lực giáo viên ở 4 mức độ (Mức 1: Huy động và duy trì HSKT; Mức 2: Giáo dục có chất lượng; Mức 3: Linh hoạt và sáng tạo; Mức 4: Nghiên cứu và thực hành sáng tạo). Đội ngũ nhân viên hỗ trợ giáo dục tuân thủ tiêu chuẩn năng lực nghiệp vụ. CBQL cần đáp ứng 3 nhóm năng lực: chuyên môn, quản lý và quan hệ con người.
- Cơ sở vật chất (CSVC), môi trường, phối hợp cộng đồng và đánh giá kết quả: Phải bảo đảm an toàn, khả năng tiếp cận và tính hệ thống.
Luận án xây dựng Khung tiêu chuẩn về quản lý GDHN cho HSKT cấp tiểu học theo tiếp cận ĐBCL gồm các thành tố gắn với chức năng quản lý trường học (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, giám sát, đánh giá cải tiến) và phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực CBQL, năng lực giáo viên, văn hóa nhà trường) và nhóm yếu tố khách quan (chính sách pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, sự phối hợp của gia đình và cộng đồng).
Chương 2: Thực trạng quản lý GDHN cho HSKT cấp tiểu học theo tiếp cận ĐBCL
Chương 2 trình bày kết quả phân tích số liệu điều tra từ 1.271 khách thể tại 09 tỉnh/thành phố và phân tích hồ sơ quản lý thực tế:
- Về thực trạng thực hiện GDHN: Đa số các trường tiểu học đã tiếp nhận HSKT và xác định mục tiêu hòa nhập, tuy nhiên việc cụ thể hóa mục tiêu chất lượng thành các chỉ báo còn lúng túng. Việc xây dựng Kế hoạch giáo dục cá nhân còn mang tính hình thức ở một số đơn vị, sự tham gia của các thành viên trong Nhóm hợp tác chưa đồng đều. Giáo viên chủ yếu áp dụng phương pháp điều chỉnh đồng loạt, việc điều chỉnh đa trình độ hoặc thay thế còn hạn chế do thiếu kỹ năng chuyên biệt. Đội ngũ giáo viên đa phần chưa qua đào tạo bài bản về giáo dục đặc biệt mà chủ yếu chỉ qua các lớp tập huấn ngắn hạn. Điều kiện CSVC, trang thiết bị hỗ trợ chuyên dụng (phòng hỗ trợ GDHN, thiết bị trợ thính, đồ dùng cho trẻ khiếm thị, tự kỷ) tại các trường tiểu học nhìn chung còn thiếu thốn và chưa đồng bộ.
- Về thực trạng quản lý GDHN theo tiếp cận ĐBCL: Nhận thức của CBQL và GV về nội hàm tiếp cận ĐBCL còn chưa đầy đủ, nhiều cán bộ quản lý vẫn đồng nhất ĐBCL với kiểm tra hành chính đơn thuần. Công tác quản lý hồ sơ HSKT, chỉ đạo điều chỉnh chuyên môn và kiểm tra đánh giá quá trình chưa dựa trên hệ thống minh chứng rõ ràng. Việc quản lý sự phối hợp liên lực lượng (nhà trường - gia đình - trung tâm hỗ trợ phát triển GDHN) chưa có cơ chế vận hành ràng buộc trách nhiệm.
- Đánh giá nguyên nhân: Điểm mạnh là có sự chỉ đạo từ Bộ GD&ĐT, hệ thống văn bản pháp lý ngày càng hoàn thiện, tinh thần trách nhiệm của nhiều giáo viên trực tiếp giảng dạy. Hạn chế chủ yếu bắt nguồn từ việc thiếu chuẩn đánh giá quản lý GDHN cấp trường, thiếu nhân lực hỗ trợ chuyên trách, định mức kinh phí và chế độ chính sách đãi ngộ cho đội ngũ giáo viên dạy hòa nhập chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
Chương 3: Biện pháp quản lý GDHN cho HSKT cấp tiểu học theo tiếp cận ĐBCL
Trên cơ sở 5 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính đồng bộ hệ thống; đảm bảo tính thực tiễn khả thi; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, cộng đồng và gia đình; đảm bảo những lợi ích tốt nhất của HSKT; đảm bảo tôn trọng sự khác biệt), luận án xây dựng 06 biện pháp quản lý:
| STT |
Tên biện pháp quản lý |
Mục tiêu và nội dung cốt lõi của biện pháp |
| 1 |
Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, giáo viên |
Quán triệt quan điểm ĐBCL, làm rõ trách nhiệm xã hội và quyền của HSKT; thay đổi nhận thức từ quản lý theo kiểm tra sang quản lý theo quá trình và minh chứng. |
| 2 |
Thực hiện áp dụng Khung tiêu chuẩn về quản lý GDHN |
Vận hành bộ tiêu chuẩn quản lý GDHN theo tiếp cận ĐBCL vào quy trình quản trị nhà trường từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm định chất lượng nội bộ. |
| 3 |
Bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện cho đội ngũ tham gia GDHN |
Tập huấn kiến thức nhận diện tật, kỹ năng lập Kế hoạch giáo dục cá nhân, kỹ thuật điều chỉnh dạy học hòa nhập cho giáo viên và năng lực quản lý cho CBQL. |
| 4 |
Xây dựng các điều kiện về CSVC, phương tiện, thiết bị, môi trường |
Cải tạo môi trường tiếp cận vật lý, trang bị đồ dùng học tập đặc thù, bố trí phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập và huy động nguồn lực địa phương bổ sung thiết bị. |
| 5 |
Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện |
Chuyển dịch từ kiểm tra sự vụ sang giám sát tiến độ thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân, đánh giá dựa trên sự tiến bộ thực tế của từng HSKT bằng minh chứng. |
| 6 |
Thực hiện chính sách tôn vinh nghề nghiệp, tạo động lực cho đội ngũ |
Thực hiện đúng, đủ chế độ phụ cấp trách nhiệm dạy hòa nhập; xây dựng cơ chế khen thưởng, ghi nhận đóng góp chuyên môn nhằm giữ chân và tạo động lực cho giáo viên. |
Khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Kết quả khảo nghiệm: Luận án lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về tính cấp thiết và tính khả thi của 06 biện pháp. Kết quả phân tích tương quan và hệ số thứ bậc xác nhận sự đồng thuận cao giữa tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất.
- Kết quả thử nghiệm: Tác giả tiến hành thử nghiệm biện pháp áp dụng Khung tiêu chuẩn về quản lý GDHN theo tiếp cận ĐBCL tại trường tiểu học. Dữ liệu thử nghiệm được đánh giá trên các tiêu chí: sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu GDHN của trường; cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý; chương trình GDHN; năng lực thực hiện của CBQL; tổ chức triển khai quá trình GDHN; điều kiện phương tiện, thiết bị; sự phối hợp các lực lượng và kết quả tiến bộ của HSKT. Kết quả đo nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ nét sau tác động thử nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Bổ sung và chuẩn hóa hệ thống khái niệm về GDHN cho HSKT, chất lượng GDHN cho HSKT, đảm bảo chất lượng GDHN và quản lý GDHN cho HSKT cấp tiểu học theo tiếp cận ĐBCL trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam.
- Xác lập luận cứ khoa học về cấu trúc các thành tố chất lượng GDHN ở cấp độ trường tiểu học (nguồn lực, quá trình hoạt động, sản phẩm đầu ra).
- Xây dựng Khung tiêu chuẩn về quản lý GDHN cho HSKT cấp tiểu học theo tiếp cận ĐBCL gắn với các chức năng quản trị nhà trường.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực trạng toàn diện, phản ánh thực tế triển khai GDHN và quản lý GDHN cho HSKT trên quy mô 1.271 khách thể thuộc 09 tỉnh, thành phố đại diện cho cả 06 vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, có tính liên kết chặt chẽ và đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm thực tế.
- Hệ thống giải pháp và Khung tiêu chuẩn có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các hiệu trưởng trường tiểu học, trường phổ thông có cấp tiểu học và làm tài liệu tham khảo cho công tác chỉ đạo chuyên môn tại các Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT.
Kiến nghị của luận án:
- Đối với Bộ GD&ĐT: Ban hành quy định cụ thể về chuẩn năng lực chuyên môn dạy hòa nhập cho giáo viên tiểu học; xây dựng hướng dẫn áp dụng chuẩn ĐBCL GDHN cấp tiểu học; bổ sung vị trí việc làm nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật trong danh mục chức danh trường học.
- Đối với Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT: Quy hoạch mạng lưới trung tâm hỗ trợ phát triển GDHN; tăng cường chỉ đạo chuyên môn liên trường; bố trí ngân sách chi thường xuyên và kiểm tra, giám sát định kỳ hoạt động GDHN theo chuẩn.
- Đối với các trường tiểu học: Đưa mục tiêu GDHN vào kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; thành lập Nhóm hỗ trợ GDHN cấp trường; tạo điều kiện cho giáo viên học tập nâng cao nghiệp vụ và xây dựng môi trường học đường không rào cản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Văn bản luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm ở cấp học tiểu học, chưa mở rộng đồng thời sang các cấp học mầm non và trung học cơ sở để đánh giá tính liên thông của quản lý GDHN theo tiếp cận ĐBCL.
- Do phạm vi thử nghiệm giới hạn trong khuôn khổ thời gian thực hiện luận án tiến sĩ, tác giả mới tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với một trong các biện pháp đề xuất (áp dụng Khung tiêu chuẩn quản lý GDHN) tại trường tiểu học cụ thể mà chưa thể triển khai thử nghiệm diện rộng toàn bộ 06 biện pháp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu cơ chế vận hành và thử nghiệm đồng bộ toàn diện cả 06 biện pháp quản lý trên các nhóm trường tiểu học có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù (vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số).
- Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ tự đánh giá và phần mềm quản lý chất lượng giáo dục hòa nhập cấp trường dựa trên Khung tiêu chuẩn đã đề xuất để phục vụ công tác chuyển đổi số trong quản lý giáo dục.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục đặc biệt: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về tiếp cận ĐBCL trong GDHN, hệ thống khái niệm chuẩn mực và phương pháp thiết kế mẫu khảo sát quy mô liên vùng (1.271 khách thể) sử dụng phần mềm SPSS.
- Đối với cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học): Vận dụng trực tiếp Khung tiêu chuẩn quản lý GDHN và quy trình chỉ đạo xây dựng Kế hoạch giáo dục cá nhân, thiết lập Nhóm hợp tác trong nhà trường, khắc phục tính hình thức trong quản lý hồ sơ học sinh khuyết tật.
- Đối với cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT: Tham khảo để xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng trường tiểu học có học sinh khuyết tật, định hướng kế hoạch bồi dưỡng năng lực giáo viên dạy hòa nhập theo 4 mức độ.
- Đối với người làm chính sách giáo dục: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về nhu cầu trang bị thiết bị dạy học chuyên dụng và định mức chính sách cho đội ngũ cán bộ, giáo viên dạy trẻ khuyết tật học hòa nhập.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án xác định đối tượng học sinh khuyết tật gồm những dạng tật nào?
Theo nội dung Chương 1 trích dẫn từ Luật Người khuyết tật năm 2010 và Nghị định 28/2012/NĐ-CP, luận án xác định các dạng tật chính gồm: khuyết tật vận động; khuyết tật nghe, nói; khuyết tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật trí tuệ; và khuyết tật khác. Luận án nhấn mạnh các đối tượng cụ thể trong nhà trường tiểu học gồm trẻ khiếm thính, khiếm thị, khuyết tật trí tuệ, khuyết tật ngôn ngữ - giao tiếp, khuyết tật vận động, đa tật, tự kỷ và khuyết tật học tập.
-
Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được chọn từ những địa phương nào và có bao nhiêu người tham gia?
Mẫu khảo sát có tổng số 1.271 khách thể, phân bố tại các đơn vị thuộc 06 vùng kinh tế - xã hội và Hà Nội: vùng Trung du và Miền núi phía Bắc (Thái Nguyên, Điện Biên), vùng Đồng bằng sông Hồng (Hải Phòng, Hà Nội), vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Ngãi), vùng Tây Nguyên (Đắk Lắk), vùng Đông Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh), vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tiền Giang, Vĩnh Long).
-
Theo luận án, Kế hoạch giáo dục cá nhân cho học sinh khuyết tật gồm những nội dung gì và do ai xây dựng?
Kế hoạch giáo dục cá nhân gồm: kết quả tìm hiểu khả năng và nhu cầu của HSKT; mục tiêu giáo dục năm học và học kỳ; thời gian thực hiện, nội dung, biện pháp, người thực hiện, kết quả mong đợi; kết quả đánh giá sự phát triển và điều chỉnh sau đánh giá. Văn bản này do Nhóm hợp tác xây dựng và thực hiện, gồm: giáo viên chủ nhiệm, đại diện ban giám hiệu, giáo viên cốt cán GDHN, nhân viên y tế trường học, HSKT và gia đình HSKT.
-
Luận án đề xuất mấy phương pháp điều chỉnh dạy học hòa nhập cho học sinh khuyết tật tiểu học?
Luận án trình bày 04 phương pháp điều chỉnh dạy học hòa nhập: (1) phương pháp điều chỉnh đồng loạt; (2) phương pháp điều chỉnh đa trình độ; (3) phương pháp điều chỉnh trùng lặp giáo án; (4) phương pháp điều chỉnh thay thế.
-
Luận án đã đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý GDHN theo tiếp cận ĐBCL?
Tác giả đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý gồm: (1) Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL và giáo viên; (2) Thực hiện áp dụng Khung tiêu chuẩn về quản lý GDHN; (3) Bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện cho đội ngũ tham gia GDHN; (4) Xây dựng các điều kiện về CSVC, phương tiện, thiết bị, môi trường; (5) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện; (6) Thực hiện chính sách tôn vinh nghề nghiệp, tạo động lực cho đội ngũ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Hữu đã giải quyết tường minh vấn đề quản lý giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật cấp tiểu học tại Việt Nam dưới góc độ tiếp cận đảm bảo chất lượng. Thông qua việc phân tích lý luận, đánh giá thực trạng trên mẫu điều tra 1.271 khách thể tại 09 tỉnh, thành phố đại diện 6 vùng kinh tế - xã hội, luận án đã làm sáng tỏ khoảng trống giữa yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập với thực trạng quản lý còn nhiều bất cập ở cấp cơ sở. Hệ thống 06 biện pháp quản lý cùng Khung tiêu chuẩn đề xuất được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm, mang lại giá trị khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ đổi mới công tác quản trị trường tiểu học đáp ứng mục tiêu giáo dục cho mọi trẻ em.