Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành giáo dục đang đẩy mạnh triển khai đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội, việc chuyển đổi từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học đã trở thành nhiệm vụ then chốt. Theo số liệu thống kê giáo dục, hơn 80% trường phổ thông hiện nay đang đối mặt với thách thức lớn trong việc cân bằng giữa giảng dạy văn hóa và rèn luyện đạo đức, lối sống. Thực tế những năm gần đây cho thấy tình trạng suy thoái về đạo đức, lối sống thực dụng, bạo lực học đường và sự thờ ơ của một bộ phận thanh thiếu niên đang có chiều hướng gia tăng, đòi hỏi công tác quản lý giáo dục phải có những bước chuyển biến thực chất.

Nghiên cứu của thạc sĩ Phùng Công Hương tập trung giải quyết bài toán cấp bách về thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại Trường Trung học cơ sở Kim Đức, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát, đánh giá thực trạng các hoạt động giáo dục đạo đức và công tác quản lý tại nhà trường trong giai đoạn từ năm học 2017–2018 đến 2019–2020 trên quy mô 12 lớp học; từ đó đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm thích ứng với yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông mới. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh vi phạm kỷ luật xuống dưới 2%, nâng tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm Tốt lên trên 90%, đồng thời chuẩn hóa năng lực quản lý của 100% đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và cán bộ quản trị nhà trường theo định hướng phát triển 5 phẩm chất cốt lõi: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lý luận dựa trên sự tích hợp giữa các tư tưởng giáo dục phương Đông và học thuyết quản trị giáo dục hiện đại. Nền tảng tư tưởng bắt nguồn từ quan điểm triết học của Khổng Tử với học thuyết Nhân - Trí - Dũng lấy Lễ trị làm gốc, kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh về đào tạo thế hệ tương lai vừa hồng vừa chuyên và lý thuyết giáo dục tập thể của nhà sư phạm A.S. Makarenko. Đồng thời, tác giả kế thừa khung lý thuyết quản lý trường học của các nhà khoa học quản lý giáo dục Việt Nam như Giáo sư Phạm Minh Hạc và Phó Giáo sư Đặng Bá Lãm.

Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên cấu trúc 4 chức năng quản lý kinh điển: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực thi và kiểm tra, đánh giá, kết hợp chặt chẽ với mô hình phối hợp ba môi trường giáo dục giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội. Khung khái niệm trọng tâm bao gồm 4 thuật ngữ cốt lõi:

  • Quản lý nhà trường: Sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm tối ưu hóa mọi nguồn lực để đạt mục tiêu giáo dục.
  • Giáo dục đạo đức: Quá trình sư phạm có mục đích nhằm biến các chuẩn mực đạo đức xã hội thành niềm tin, nhu cầu và hành vi tự giác của học sinh.
  • Hoạt động giáo dục đạo đức: Chuỗi các hoạt động thực tiễn đa dạng từ dạy học văn hóa đến hoạt động trải nghiệm, lao động công ích và sinh hoạt đoàn thể.
  • Khung 5 phẩm chất chủ yếu theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm được cụ thể hóa thành hệ thống tiêu chí hành vi phù hợp với học sinh lứa tuổi 11 đến 15 tuổi.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiếp cận nguồn dữ liệu đa tầng thông qua các hồ sơ thi đua, học bạ học sinh của 12 lớp học tại Trường THCS Kim Đức trong 3 năm học liên tiếp (2017–2020), kết hợp với dữ liệu khảo sát thực địa từ các nhóm chủ thể liên quan. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác lập đồng bộ với 38 cán bộ quản lý và giáo viên cùng 420 học sinh từ khối 6 đến khối 9. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên và chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo khối lớp đối với học sinh nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối và bao quát toàn bộ cơ cấu giáo dục của trường.

Công cụ thu thập dữ liệu chính gồm phiếu khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ, phỏng vấn sâu 15 đại diện nòng cốt (Ban Giám hiệu, Tổng phụ trách Đội, Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện Công an xã Kim Đức) và phương pháp xin ý kiến chuyên gia. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê toán học sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu để tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ phần trăm (%) và kiểm định tương quan. Việc sử dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính này giúp lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, đánh giá khách quan thực trạng và kiểm chứng độ tin cậy của tính cấp thiết và tính khả thi trong các giải pháp đề xuất. Toàn bộ lộ trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 6 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng phản ánh toàn diện bức tranh đạo đức học sinh và hiệu quả quản lý tại trường THCS Kim Đức:

Thứ nhất, đạo đức học sinh nhìn chung giữ được sự ổn định nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều biểu hiện sai lệch chuẩn mực. Trong giai đoạn 2017–2019, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Tốt đạt bình quân 78.5%, loại Khá chiếm 18.2%, tuy nhiên vẫn còn 3.3% học sinh xếp loại Trung bình và Yếu. Khảo sát hành vi cho thấy có khoảng 14.8% học sinh thừa nhận từng nói tục, chửi bậy, 9.5% học sinh vi phạm quy định an toàn giao thông và 11.2% học sinh chưa trung thực trong kiểm tra, thi cử.

Thứ hai, công tác lập kế hoạch và chỉ đạo giáo dục đạo đức còn mang tính hình thức, thiếu tính liên thông. Có tới 68.4% cán bộ và giáo viên đánh giá nội dung giáo dục đạo đức hiện tại còn thiên về lý thuyết giáo điều, thiếu các hoạt động trải nghiệm thực tế; môn Giáo dục công dân chưa được coi trọng tương xứng, chỉ có 26.3% số tiết học được lồng ghép hiệu quả các kỹ năng sống và xử lý tình huống thực tế.

Thứ ba, sự phối hợp giữa ba môi trường giáo dục còn mang tính thời điểm và thiếu bền vững. Kết quả điều tra cho thấy chỉ có 42.1% phụ huynh học sinh duy trì liên lạc thường xuyên với giáo viên chủ nhiệm qua sổ liên lạc hoặc gặp gỡ trực tiếp. Hoạt động phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương như Đoàn Thanh niên, Công an xã và Hội Khuyến học mới chỉ dừng lại ở mức 1 đến 2 đợt cao điểm tuyên truyền mỗi năm học.

Thứ tư, năng lực quản lý và kỹ năng nghiệp vụ của một bộ phận giáo viên chủ nhiệm trẻ còn hạn chế. Khoảng 31.6% giáo viên chủ nhiệm thừa nhận gặp khó khăn trong việc nắm bắt tâm lý lứa tuổi dậy thì (11–15 tuổi), lúng túng khi xử lý các mâu thuẫn nội bộ của học sinh hoặc các vấn đề tiêu cực phát sinh từ không gian mạng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên bắt nguồn từ áp lực của việc chạy theo thành tích học tập các môn văn hóa, dẫn đến việc xem nhẹ hoạt động "dạy người". Bên cạnh đó, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi trung học cơ sở đang trong giai đoạn chuyển đổi mạnh mẽ từ trẻ em sang người trưởng thành, có nhu cầu khẳng định cái tôi nhưng thiếu kỹ năng kiểm soát cảm xúc. Hơn nữa, sự bùng nổ của thiết bị thông minh và mạng xã hội khiến 65% học sinh tiếp cận Internet hàng ngày nhưng thiếu sự giám sát chặt chẽ từ gia đình.

Dữ liệu khảo sát trong luận văn được minh chứng rõ nét qua hệ thống 17 bảng tổng hợp số liệu và 2 biểu đồ phân bố điểm trung bình. Điểm đánh giá mức độ cấp thiết của các giải pháp dao động từ 4.25 đến 4.68 trên thang điểm 5.0, trong khi tính khả thi đạt mức từ 4.12 đến 4.55. Kết quả này hoàn toàn tương thích và bổ sung cho các công trình nghiên cứu của Huỳnh Thị Kim Anh tại Đồng Tháp và Trần Diệu Hương tại Nam Định, khẳng định tính quy luật và tính thực tiễn cao của mô hình quản trị giáo dục đạo đức tại các trường trung học cơ sở vùng ven đô.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh THCS Kim Đức:

  • Chỉ đạo tái cấu trúc kế hoạch giáo dục đạo đức theo khung 5 phẩm chất chủ yếu: Ban Giám hiệu chủ trì xây dựng kế hoạch tổng thể ngay từ đầu năm học, tích hợp 100% nội dung giáo dục giá trị sống vào các môn học và hoạt động trải nghiệm. Mục tiêu: 100% tổ chuyên môn hoàn thành kế hoạch chi tiết trước ngày 15 tháng 9 hàng năm; hoàn thành thẩm định trong tháng 9.
  • Xây dựng môi trường học tập thân thiện gắn với di sản văn hóa địa phương: Tổ chức phong trào "Trường học hạnh phúc" kết hợp câu lạc bộ hát Xoan Phú Thọ và các hoạt động lao động công ích, thiện nguyện. Mục tiêu: giảm 100% các vụ việc bạo lực học sinh; thực hiện định kỳ 2 tuần/lần; chủ thể thực hiện là Đoàn Thanh niên, Tổng phụ trách Đội và toàn thể giáo viên.
  • Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tham vấn học đường và quản trị lớp học tích cực. Mục tiêu: 100% giáo viên chủ nhiệm được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kỹ năng tư vấn tâm lý học sinh lứa tuổi 11–15; thời gian tổ chức vào tháng 8 và tháng 12 hàng năm; chủ trì bởi Ban Giám hiệu phối hợp với các chuyên gia tâm lý giáo dục.
  • Thiết lập cơ chế phối hợp điện tử ba môi trường giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội: Triển khai ứng dụng quản lý thông tin học đường điện tử, ký kết quy chế an ninh trật tự với Công an xã Kim Đức và chính quyền địa phương. Mục tiêu: đạt trên 98% phụ huynh cài đặt và tương tác thường xuyên; triển khai hoàn tất trong học kỳ 1; chủ thể gồm Ban Giám hiệu, Ban đại diện cha mẹ học sinh và Công an địa phương.
  • Đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá rèn luyện đạo đức theo hướng phát triển năng lực: Thay thế phương thức đánh giá thụ động bằng bộ công cụ đánh giá đa chiều (học sinh tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và nhận xét từ phụ huynh, cộng đồng). Mục tiêu: 100% lớp học áp dụng phiếu theo dõi hành vi chuẩn mực; tiến hành định kỳ theo tuần, tháng và học kỳ; chủ trì thực hiện bởi Ban Giám hiệu và giáo viên chủ nhiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THCS): Tài liệu cung cấp quy trình 5 bước quản trị toàn diện công tác giáo dục đạo đức, giúp các nhà quản lý xây dựng chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông mới.
  • Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn Giáo dục công dân: Cung cấp phương pháp tích hợp bài học đạo đức vào bài giảng văn hóa, kỹ năng thấu cảm tâm lý lứa tuổi thiếu niên và kinh nghiệm xử lý các tình huống sư phạm thực tế.
  • Chuyên viên quản lý tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Nguồn số liệu thực chứng đáng tin cậy phục vụ công tác hoạch định chính sách, xây dựng các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn liên ngành về giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác hệ thống cơ sở lý luận, phương pháp thiết kế công cụ bảng hỏi khảo sát và quy trình khảo nghiệm định lượng phục vụ cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm đổi mới căn bản của đề tài so với các công trình quản lý giáo dục trước đây là gì? Đề tài tiếp cận hoạt động giáo dục đạo đức bám sát trực tiếp vào 5 phẩm chất chủ yếu của Chương trình Giáo dục phổ thông mới (2018), chuyển đổi từ phương thức quản lý mệnh lệnh hành chính sang mô hình quản trị tương tác đa chiều giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội với hệ thống chỉ số hành vi định lượng rõ ràng.

  • Tại sao công tác giáo dục đạo đức tại trường THCS Kim Đức giai đoạn 2017–2020 vẫn còn những hạn chế nhất định? Nguyên nhân chủ yếu do sự phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh chưa đạt chiều sâu, với hơn 50% gia đình giao phó trách nhiệm dạy dỗ cho nhà trường. Thêm vào đó, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trẻ chiếm tỷ lệ đáng kể nhưng chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về tâm lý học lứa tuổi 11 đến 15.

  • Khung 5 phẩm chất theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới được cụ thể hóa như thế nào trong giải pháp của luận văn? Năm phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm được phân rã thành các tiêu chí cụ thể: yêu quê hương qua việc gìn giữ di sản hát Xoan Phú Thọ; nhân ái qua hoạt động tương trợ bạn bè; chăm chỉ, trung thực trong học tập thi cử; và trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và môi trường số.

  • Luận văn đưa ra giải pháp gì để nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm? Tác giả đề xuất định kỳ tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm vào tháng 8 và tháng 12 về kỹ năng tư vấn tâm lý, xử lý khủng hoảng học đường và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, kết nối với gia đình học sinh.

  • Mức độ khả thi của 5 nhóm biện pháp quản lý đề xuất được chứng minh ra sao? Tính khả thi được kiểm chứng qua phương pháp xin ý kiến 38 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán, đạt điểm trung bình từ 4.12 đến 4.55 trên thang điểm 5.0 (trên 85% đánh giá rất khả thi), khẳng định các giải pháp hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Phùng Công Hương đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 điểm cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức học sinh THCS theo tiếp cận chuẩn đầu ra phẩm chất của Chương trình Giáo dục phổ thông mới.
  • Khảo sát và phản ánh trung thực thực trạng đạo đức của 420 học sinh tại 12 lớp thuộc trường THCS Kim Đức giai đoạn 2017–2020.
  • Chỉ rõ 4 nhóm nguyên nhân căn bản dẫn đến những tồn tại trong công tác quản lý giáo dục đạo đức tại địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  • Xây dựng và đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ và có tính ứng dụng cao.
  • Khảo nghiệm thành công tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp với sự đồng thuận trên 85% từ các nhà quản lý và chuyên gia giáo dục.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã cung cấp một khung cẩm nang quản trị thực tiễn, giúp các trường trung học cơ sở nhanh chóng chuyển đổi phương thức giáo dục đạo đức thích ứng với giai đoạn 2020–2025. Các cấp quản lý giáo dục và ban giám hiệu các nhà trường cần khẩn trương áp dụng đồng bộ hệ thống giải pháp này ngay từ đầu năm học mới để tạo dựng môi trường sư phạm nhân văn, góp phần đào tạo nên thế hệ học sinh phát triển hài hòa về cả đức, trí, thể, mỹ.