CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CONG TRÌNH GIAO THONG DUONG BỘ. Lý luận về dự án đầu tư xây dựng, quan ly dự án đầu tư xây dựng. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng. Theo Điều 3, Luật Xây dựng (2014), “Dự án dau tư xây dựng là tập hợp các dé xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn đề tiền hành hoạt động xây dựng dé xay dung mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định.
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.” * Phân loại dự án đầu tư xây dựng. Có rất nhiều tiêu thức phân loại dự án tùy thuộc vào mục đích quản lý. Dưới đây là một số cách thức phân loại dự án được nêu rõ trong Luật đầu tư 2014, Luật sửa đồi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020, Luật đầu tư công 2019 và Điều 5 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chỉ tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Theo mức độ quy mô và mức độ quan trọng.
® Dự án quan trọng quốc gia. Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây: 1. Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên; 2. Anh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ân khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: - Nhà máy điện hạt nhân; - Sử dụng đất có yêu cầu chuyên mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chăn cát bay, chăn sóng, lân biên, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuât từ 1.000 ha trở lên; 3.
Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên; 4. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; 5. Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định. ® Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C Các dự án nhóm này được phân loại như sau: Bảng 1.1: Phân loại các dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C Nhóm | Lĩnh vực đầu tư Nhóm dự án Nhóm A Nhóm B Nhóm C 1 a) Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật Bât kê quy b) Dự án sản xuất chất độc hai, chất nỗ mô vôn c) Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao 2 a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, > 2.300 ty | Từ 120 tỷ < 120 tỷ cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc | đồng đồng đến đông lộ: dưới 2.300 b) Công nghiệp điện; tỷ đồng c) Khai thác dâu khí; d) Hóa chất, phân bón, xi mang; đ) Chế tạo máy, luyện kim; e) Khai thác, chế biên khoáng san; ø) Xây dựng khu nhà ở; 3 a) Giao thông, trừ dự án quy định tại điểm a | > 1.500tỷ | Từ 80 tỷ <80 tỷ khoản 2 Điều này; đồng đồng đến đông b) Thủy lợi dưới 1.500 c) Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công tỷ đồng trình hạ tầng kỹ thuật khác d) Kỹ thuật điện đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử e) Hóa dược; ø) Sản xuất vật liệu, trừ dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều này; h) Công trình cơ khí, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; i) Bưu chính, viễn thông a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi | <1.000tỷ | Từ 60 tỷ < 60 ty trồng thủy sản; đồng đồng đến đồng dưới 1.000 tỷ đồng b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; c) Ha tang kỹ thuật khu đô thị mới; d) Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các nhóm 1, 2 va 3.
a) Y tế, văn hóa, giáo dục; > 800 tỷ Tu 45 ty < 45 ty b) Nghiên cứu khoa học, công nghệ thông đồng đồng đến đồng tin, phát thanh, truyền hình; dưới 800 tỷ c) Kho tàng; đông d) Du lich, thé dục thê thao; đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g nhóm 2 e) Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án quy định tại các nhóm 1, 2, 3 và 4. Theo nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư. Theo Luật đầu tư công 2019 dự án đầu tư được phân loại theo các tiêu chí: e Dự án đầu tư bằng nguồn vốn dau tư công: là dự án dau tư sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguồn vốn đầu tư công bao gồm: - Vốn ngân sách nhà nước: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, ngân sách trung ương bé sung cho địa phương dé dau tư chương trình, dự án mục tiêu. - Vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành đề đầu tư theo quy định của pháp luật: vốn chủ sở hữu của cơ quan nhà nước va đơn vi sự nghiệp, vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, vốn vay ưu đãi từ các nhà tai trợ nước ngoai,.
® Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoai dau tu công: được hiểu là các loại vốn nhà nước nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành dé đầu tư theo quy định của pháp luật. Trước đây, các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước phân biệt hai đối tượng nguồn vốn, bao gồm: - Vốn ngân sách nhà nước; - Vốn nhà nước ngoài ngân sách. Thì theo quy định mới này, hai đối tượng nguồn vốn chính trong hoạt động đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước được phân loại thành: - Vốn dau tư công; - Vốn nhà nước ngoài đầu tư công. e Dự án PPP: đầu tư theo phương thức đối tác công tư là phương thức dau tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án PPP.
e Dự án sử dụng vốn khác: là những dự án huy động vốn từ nguồn vốn như vốn vay thương mại; vốn liên doanh, liên kết; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn huy động trên các thị trường tài chính (trong nước, quốc tế); vốn tư nhân;. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp gồm nhiều nguồn vốn nêu trên được phân loại đề quản lý theo các quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP như sau: - Dự án sử dụng vốn hỗn hợp có tham gia của vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của dự án sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của pháp luật về PPP; - Dự án sử dụng vốn hỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác: trường hợp có tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặc trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì được quản lý theo các quy định đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; trường hợp còn lại được quản lý theo quy định đối với dự án sử dụng vốn khác. Theo công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý. Theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo: e Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dung; e Dự án đầu tư xây dung công trình công nghiệp; e Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; e Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; e Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn; e Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh; eDự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác.
Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng. Dự án đầu tư nói chung phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau: - Tính khoa học: Dự án đầu tư phải được lập nên qua một quá trình nghiên cứu có tính khóa học với nội dung chính xác, tỉ mỉ, đặc biệt là về các nội dung kỹ thuật. Tính khoa học còn thé hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vẫn của các cơ quan chuyên môn. ở phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp Và sự an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy, nỗ và bảo vệ môi trường.
- Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư, bảo đảm hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. - Tính pháp lý: dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước. Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư. - Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, ké cả các quy định về thủ tục đầu tư.
Với các dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc ký kết các Hiệp ước quốc tế. - Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng. Quản lý dự án đầu tư xây dựng.