Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, chất lượng giáo dục cao đẳng và đại học giữ vai trò quyết định đối với nguồn nhân lực kỹ thuật cao của cả nước. Tại tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2006-2011 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình khi tổng lưu lượng học sinh sinh viên tăng từ 1.537 người lên 2.167 người, tương ứng mức tăng trưởng 40,99%. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng này đặt ra áp lực to lớn lên công tác quản lý và chất lượng đội ngũ giảng dạy, đặc biệt trong bối cảnh nhà trường triển khai lộ trình nâng cấp thành trường Đại học Thái Bình theo Thông báo kết luận số 235-TB/TU ngày 02/11/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Bình và định hướng quy hoạch mạng lưới trường đại học của Chính phủ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo với những hạn chế về cơ cấu, trình độ học vị và năng lực sư phạm của lực lượng giảng viên. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ và công tác quản lý, từ đó xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng tiêu chuẩn giảng dạy đại học giai đoạn 2011-2020.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình với diện tích mặt bằng sử dụng 18.218 mét vuông và 54 phòng học chuyên dụng, dựa trên nguồn dữ liệu lưu trữ giai đoạn 2006-2011. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở khoa học để tái cơ cấu nhân lực, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học đạt trên 70% và chuẩn hóa 100% năng lực sư phạm trước năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của nghiên cứu được xây dựng trên sự tích hợp giữa thuyết quản lý khoa học cổ điển của Frederick Winslow Taylor về tiêu chuẩn hóa quy trình làm việc và lý thuyết quản trị chức năng của Henri Fayol với 5 chức năng cơ bản gồm: dự đoán - lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Nghiên cứu cũng vận dụng mô hình tiếp cận hệ thống trong quản trị nhân sự của Harold Koontz nhằm tối ưu hóa sự phối hợp giữa các cá nhân trong tổ chức giáo dục.

Dưới góc độ quản lý giáo dục tại Việt Nam, luận văn kế thừa các quan điểm nền tảng của GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, PGS.TS Đặng Quốc Bảo và GS.VS Phạm Minh Hạc về bản chất quản lý nhà trường là điều hành quá trình sư phạm tương tác giữa người dạy và người học. Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm then chốt: giảng viên theo quy định tại Điều 61 Luật Giáo dục, đội ngũ giảng viên, quản lý giáo dục và quản lý đội ngũ giảng viên. Theo đó, giảng viên trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật mang 2 đặc trưng nghề nghiệp cốt lõi: vừa nắm vững kiến thức chuyên sâu gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh, vừa đòi hỏi năng lực sư phạm tích hợp công nghệ theo chuẩn quy định tại Điều 25 và Điều 26 Điều lệ trường Cao đẳng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo lưu trữ của Phòng Quản lý Đào tạo, Phòng Tổ chức Hành chính trong giai đoạn 5 năm từ năm 2006 đến năm 2011. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra thực tế với cỡ mẫu gồm 106 trên tổng số 123 giảng viên toàn trường (đạt tỷ lệ phản hồi 86,18%) và 28 trên 35 cán bộ quản lý các khoa, phòng, ban, trung tâm (đạt tỷ lệ 80,0%).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho tất cả 6 khoa chuyên môn và 3 trung tâm trực thuộc. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình) và phân tích đối chiếu là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu về biến động quy mô, cơ cấu học hàm, học vị, thâm niên và độ tuổi, đồng thời đo lường mức độ đồng thuận về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý thông qua thang đo Likert nhiều cấp độ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo tăng trưởng mạnh nhưng mất cân đối giữa các ngành nghề. Trong giai đoạn 2006-2010, lưu lượng sinh viên hệ Cao đẳng chính quy tăng 78,04% từ 542 sinh viên lên 965 sinh viên, hệ Trung cấp tăng từ 348 học sinh lên 447 học sinh (tương đương mức tăng 28,45%). Các ngành khối Kinh tế như Kế toán doanh nghiệp và Tài chính ngân hàng chiếm hơn 70% tổng chỉ tiêu tuyển sinh, trong khi ngành Công nghệ cơ khí và Tin học ứng dụng chỉ chiếm dưới 15% tổng số người học.

Thứ hai, kết quả học tập và rèn luyện của người học có chuyển biến tích cực. Thống kê kết quả tốt nghiệp hệ Cao đẳng khóa 10 năm 2010 cho thấy tỷ lệ sinh viên xếp loại Khá và Giỏi đạt 44,66% (tương ứng 431 sinh viên), tăng 9,58% so với khóa 8 năm 2008 (đạt 35,08% với 227 sinh viên). Tỷ lệ sinh viên xếp loại Trung bình và Yếu giảm tương ứng từ 0,74% xuống còn 0,41%.

Thứ ba, cơ cấu học vị của đội ngũ giảng viên còn mỏng so với chuẩn đại học. Trong tổng số 123 giảng viên cơ hữu, tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ chỉ chiếm dưới 3%, tỷ lệ thạc sĩ đạt khoảng 35%, còn lại trên 60% là trình độ đại học. Đa số giảng viên kỹ thuật được tuyển dụng thẳng từ các trường đại học chuyên ngành nên còn thiếu kỹ năng sư phạm bài bản và kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc quy hoạch nhân sự chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng quy mô người học, vốn đã tăng thêm 630 học sinh sinh viên chỉ sau 5 năm. Chính sách tuyển dụng và đãi ngộ tài chính của nhà trường chưa đủ sức cạnh tranh để thu hút chuyên gia đầu ngành. So với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình năm 2006 hay Trường Cao đẳng Xây dựng năm 2008, thách thức tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình phức tạp hơn do phải đồng thời đảm nhận nhiệm vụ đào tạo liên kết đại học và triển khai Đề án 26 của Tỉnh ủy với lưu lượng 225 đến 264 cán bộ xã phường mỗi năm.

Dữ liệu nghiên cứu về xu hướng biến động quy mô 5 năm (từ 1.537 lên 2.167 người) và cơ cấu học vị của 123 giảng viên có thể được mô tả trực quan bằng biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng để làm nổi bật tương quan tỷ lệ sinh viên trên giảng viên. Ngoài ra, bảng ma trận phân tích chéo giữa độ tuổi và thâm niên cho thấy nhóm giảng viên trẻ dưới 35 tuổi chiếm trên 55% tổng biên chế, đặt ra yêu cầu cấp bách phải xây dựng đội ngũ kế cận có học hàm, học vị cao để đảm nhận vai trò nghiên cứu khoa học nòng cốt.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn bị đầy đủ các điều kiện nâng cấp trường thành trường Đại học Thái Bình giai đoạn 2011-2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm biện pháp đồng bộ:

Một là, xây dựng và phê chuẩn kế hoạch tổng thể phát triển đội ngũ giảng viên giai đoạn 2011-2020 do Đảng ủy và Ban Giám hiệu chủ trì. Mục tiêu là phát triển quy mô từ 123 giảng viên lên 250 giảng viên vào năm 2020, nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ đạt trên 70% và tiến sĩ đạt từ 15% đến 20% trước năm 2018.

Hai là, tập trung quy hoạch và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên nòng cốt, đầu ngành do Phòng Quản lý Đào tạo và các Khoa chuyên môn phối hợp triển khai từ năm 2012 đến năm 2016. Nhà trường cần cử tối thiểu 15-20 giảng viên đi đào tạo nghiên cứu sinh tiến sĩ trong và ngoài nước, đi kèm cam kết phục vụ tại trường ít nhất 8 năm sau khi tốt nghiệp.

Ba là, đổi mới căn bản quy trình đánh giá giảng viên theo phương thức 360 độ do Phòng Thanh tra và Kiểm định chất lượng thực hiện định kỳ hàng năm từ năm 2012. Tỷ trọng đánh giá được phân bổ gồm: 30% từ phản hồi của sinh viên, 30% từ nhận xét của đồng nghiệp bộ môn, 20% tự đánh giá và 20% từ cán bộ quản lý cấp khoa phòng, làm căn cứ xét thu nhập tăng thêm.

Bốn là, hoàn thiện chính sách đãi ngộ vật chất và cải thiện môi trường làm việc do Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Tài vụ thực hiện trong giai đoạn 2011-2015. Nhà trường cần chi trả chế độ hỗ trợ ban đầu từ 50 đến 100 triệu đồng cho tiến sĩ về công tác, hỗ trợ 100% kinh phí công bố khoa học và trang bị đầy đủ phương tiện công nghệ cho 54 phòng học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Một là, Ban Giám hiệu và các nhà quản lý tại các trường cao đẳng đang trong quá trình chuyển đổi mô hình thành trường đại học. Tài liệu cung cấp lộ trình 4 bước chuẩn hóa nhân sự và kinh nghiệm quản lý khủng hoảng khi quy mô tăng 40,99%.

Hai là, cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Luận văn cung cấp bằng chứng thực tiễn để xây dựng đề án tuyển dụng, giao biên chế và phân bổ ngân sách đào tạo cho hơn 100 giảng viên công lập địa phương.

Ba là, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 60 14 05). Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về thiết kế bảng hỏi khảo sát 106 giảng viên và quy trình xử lý số liệu thống kê để kiểm định tính cấp thiết, tính khả thi của giải pháp.

Bốn là, lãnh đạo khoa và giảng viên các trường thuộc khối Kinh tế - Kỹ thuật. Tài liệu hỗ trợ xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp và phấn đấu đạt định mức 600 giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học mỗi năm.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình? Trả lời: Luận văn giải quyết nút thắt về chất lượng giảng viên khi quy mô tăng lên 2.167 học sinh sinh viên nhưng tỷ lệ tiến sĩ dưới 3%. Nghiên cứu đưa ra giải pháp toàn diện giúp chuẩn hóa đội ngũ nhằm đáp ứng các tiêu chí thành lập trường đại học theo quy hoạch của Chính phủ.

Câu hỏi 2: Điểm mới trong phương pháp đánh giá giảng viên được đề xuất là gì? Trả lời: Điểm mới là mô hình đánh giá 360 độ kết hợp ý kiến của 106 giảng viên đồng nghiệp, phản hồi của người học và đánh giá của 28 cán bộ quản lý. Quy trình này khắc phục tính hình thức của phương pháp truyền thống, phản ánh trung thực năng lực sư phạm và năng suất nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi 3: Tính khả thi của các giải pháp trong luận văn được kiểm chứng ra sao? Trả lời: Dữ liệu khảo sát thực tế tại bảng 3.1 và bảng 3.2 cho thấy trên 85% giảng viên và cán bộ quản lý đánh giá 4 nhóm biện pháp có tính cấp thiết và tính khả thi rất cao, phù hợp với năng lực tài chính và định hướng phát triển giai đoạn 2011-2020 của tỉnh Thái Bình.

Câu hỏi 4: Đội ngũ giảng viên khối Kinh tế - Kỹ thuật có đặc điểm gì cần lưu ý trong quản lý? Trả lời: Giảng viên khối ngành này có chuyên môn sâu nhưng thiếu chứng chỉ sư phạm bài bản, trong khi khối lượng giờ dạy thực hành chiếm hơn 40% chương trình. Do đó, công tác quản lý cần chú trọng đào tạo phương pháp giảng dạy tích hợp và tạo điều kiện cọ xát thực tế tại doanh nghiệp.

Câu hỏi 5: Mục tiêu phát triển đội ngũ giảng viên của trường đến năm 2020 gồm những chỉ tiêu nào? Trả lời: Mục tiêu đến năm 2020 là nâng quy mô giảng viên cơ hữu lên 250 người, tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ đạt trên 70% và tiến sĩ đạt từ 15% đến 20%. Đây là nền tảng cốt lõi để nhà trường vận hành hiệu quả mô hình giáo dục đại học đa ngành.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giảng viên tại các trường cao đẳng kỹ thuật theo định hướng đại học hóa.
  • Làm rõ thực trạng đào tạo với quy mô 2.167 học sinh sinh viên và những khoảng trống về cơ cấu học vị của 123 giảng viên cơ hữu.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá từ khâu lập kế hoạch, đào tạo giảng viên nòng cốt đến đổi mới đánh giá và đãi ngộ.
  • Khảo sát thực tế trên 106 giảng viên và 28 cán bộ quản lý khẳng định độ tin cậy và tính khả thi cao của các giải pháp đề xuất.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực chứng phục vụ trực tiếp Đề án nâng cấp trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình thành Trường Đại học Thái Bình giai đoạn 2011-2020.

Trong giai đoạn 2012-2015, Đảng ủy và Ban Giám hiệu nhà trường cần ban hành ngay quy chế đánh giá giảng viên 360 độ và kích hoạt quỹ hỗ trợ thu hút 20 chuyên gia trình độ cao. Các nhà nghiên cứu và cơ sở đào tạo có thể tra cứu toàn văn luận văn tại Trung tâm Thông tin Thư viện - Đại học Quốc gia Hà Nội để ứng dụng mô hình quản trị nhân sự này.