phần Mở đầu và Kết luận, khuyến nghị, Luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học ở các trƣờng THCS theo tiếp cận quản lý sự thay đổi. - Chƣơng 2: Thực trạng việc quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học ở các trƣờng THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái theo tiếp cận quản lý sự thay đổi. - Chƣơng 3: Biện pháp quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học ở các trƣờng THCS huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái theo tiếp cận quản lý sự thay đổi. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THCS THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI 1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.1 Trên thế giới Đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới PPDH nói riêng là quy luật phát triển tất yếu của thời đại và mỗi quốc gia trên bƣớc đƣờng phát triển xã hội, giáo dục và chính bản thân ngƣời làm công tác giáo dục, của GV và HS trong điều kiện mới. Đổi mới PPDH là thay đổi, kế thừa các PPDH truyền thống và tiếp thu những PPDH mới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh để đáp ứng yêu cầu của xã hội. Từ những năm cuối thế kỉ XX, nhiều nƣớc phát triển đã công bố chiến lƣợc phát triển kinh tế- xã hội những năm đầu thế kỷ mới mà hạt nhân của các chiến lƣợc đó là tiến hành cải cách giáo dục (Hàn Quốc, 1988; Pháp -1989; Anh và Mỹ- từ năm 1992). Đƣờng lối phát triển giáo dục nói chung và cải cách giáo dục tập trung vào mấy hƣớng chính: Đổi mới mục tiêu giáo dục và hiện đại hóa nội dung dạy học và PPDH, trong đó đổi mới PPDH và công nghệ dạy học đƣợc coi là then chốt.
Thế giới cũng đã ghi nhận nhiều công trình nghiên cứu, đánh giá về PPDH và đổi mới PPDH. Đó là các công trình nghiên cứu sâu sắc gắn với các tên tuổi của Piagiet, Lêônchiep, Đannhilốp, Êxipôp, Lecne, Babansky.2 Ở Việt Nam Ở Việt Nam, lãnh đạo và quản lý sự thay đổi là một vấn đề khá mới mẻ nhƣng cũng đã thu hút đƣợc sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học.TS Đặng Xuân Hải có bài viết: “Vận dụng lý thuyết Quản lý sự thay đổi để chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học trong các trường đại học trong giai đoạn hiện nay” [8], bài đăng trên tạp chí Giáo dục số 3/2005. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Trong cuốn “Quản lý sự thay đổi”, sách bồi dƣỡng cán bộ quản lý giáo dục của dự án đào tạo giáo viên THCS, PGS.TS Đặng Xuân Hải đã nghiên cứu và cụ thể hóa các bƣớc của quá trình quản lý sự thay đổi nhƣ sau: Bƣớc 1: Nhận diện sự thay đổi; bƣớc 2: Chuẩn bị cho sự thay đổi; bƣớc 3: Thu thập số liệu, dữ liệu; bƣớc 4: Tìm các yếu tố khích lệ, hỗ trợ sự thay đổi; bƣớc 5: Xác định mục tiêu cụ thể cho các bƣớc chỉ đạo sự thay đổi; bƣớc 6: Xác định trọng tâm của các mục tiêu; bƣớc 7: Xem xét các giải pháp; bƣớc 8: Lựa chọn giải pháp; bƣớc 9: Lập kế hoạch chỉ đạo việc thực hiện; bƣớc 10: Đánh giá sự thay đổi; bƣớc 11: Đảm bảo tiếp tục đổi mới [7]. - Trong cuốn tài liệu tập huấn: “Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho nữ cán bộ viên chức Ðại học Thái Nguyên” do Đại học Thái Nguyên tổ chức tháng 11 năm 2010, PGS.TS Đặng Xuân Hải đã đƣa ra 6 câu hỏi mà theo ông ngƣời quản lý sự thay đổi phải tìm đƣợc câu trả lời khi bắt tay vào “Quản lý sự thay đổi”[7].S Nguyễn Anh Thuấn, Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng đã nghiên cứu và cho ví dụ cụ thể về việc quản lý sự thay đổi trong một công việc cụ thể của nhà trƣờng.
Tác giả đã minh họa cho việc quản lý sự thay đổi trong quá trình chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp dạy học ở nhà trƣờng trong giai đoạn hiện nay theo 11 bƣớc [24]. Đặc biệt, các vấn đề có liên quan đến PPDH cũng rất đƣợc quan tâm, đặc biệt sau năm 1986 (đƣợc coi là mốc của đổi mới tƣ duy). Nhiều tác giả có các công trình nghiên cứu về vấn đề này nhƣ: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Trần Kiều, Nguyễn Hữu Chí và một số các nhà giáo giầu kinh nghiệm cũng quan tâm đến vấn đề PPDH và phát triển lý luận dạy học chung vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam: Văn Nhƣ Cƣơng, Tôn Thân. Về quản lý đổi mới PPDH và quản lý chất lƣợng, hiệu quả dạy học phải kể đến các công trình nghiên cứu của: Quách Tuấn Ngọc; Trần Kiểm, Trần Kiều, Trần Bá Hoành ….
luôn lấy ngƣời học làm trung tâm với ý tƣởng cốt lõi là ngƣời học phải tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập. Quan 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com điểm này hoàn toàn phù hợp với tinh thần nghị quyết TW 2 khoá VIII về GD- ĐT. Nghị quyết yêu cầu: “Đổi mới mạnh mẽ PPGD, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học” [17]. Nội dung này đã đƣợc thể hiện thành quy định pháp luật tại chƣơng I điều 4, luật GD.
Quốc hội X, kì họp thứ tƣ, ngày 28/10 đến ngày 02/12/1998 thông qua ghi rõ: 1. Nội dung GD phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống. PPGD phải phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng vân dụng kiến thức vào thực tiễn. Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [22].
Ngay trong Nghị quyết số 88/2014/QH13, ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông cũng đã nhấn mạnh mục đích: Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục pháttriển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.2 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm Xét trên phƣơng diện nghĩa của từ, quản lý thƣờng đƣợc hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thich, lý giải khác nhau. Cùng với sự phát triển của phƣơng thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con ngƣời thì sự khác biệt về nhận 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thức và lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt.
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra giải thích không giống nhau về quản lý. Các trƣờng phái quản lý học đã đƣa ra những định nghĩa vể quản lý nhƣ sau: Theo J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevích trong khi nhấn mạnh tới hiệu quả sự phối hợp hoạt động của nhiều ngƣời đã cho rằng: Quản lý là một quá trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động cúa những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được'[28]. Stephan Robbins quan niệm: Quán lý là tiến trình hoạch định, tố chức, lãnh đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tố chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra [28]. Theo tác giả Harold Kontz “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian,tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [27].
Theo tác giả Trần Kiểm [tr. “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất. Khái quát hơn các tác giả ở Khoa Sƣ phạm - ĐHQG HN là Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đƣa ra quan niệm:“Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức” [5,tr2,1996]. Những quan niệm trên có khác nhau, song có thể khái quát: Quản lý (một tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các tác động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/ hệ thống… trên cơ sở đó đảm bảo cho tổ chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biến động của môi trường.
11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Đặc điểm và bản chất của quản lý * Đặc điểm của quản lý - Quản lý bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối tƣợng bị quản lý. - Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngƣợc. - Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi (luôn biến đổi). - Quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật vừa là một nghề.
- Quản lý gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng. * Bản chất của quản lý Đứng trên quan điểm hệ thống và Quản lý theo mục tiêu thì xét bản chất quản lý, ta có thể đề cập đến nhiều khía cạnh, nhiều góc độ khác nhau. - Quản lý là những tác động có phƣơng hƣớng và mục đích rõ ràng của chủ thể quản lý, hiệu quả Quản lý là sản phẩm cuối cùng của quá trình QL. - Quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao (Đó là những QĐ đúng qui luật có hiệu quả nhằm giải quyết tốt nhất những vấn đề đặt ra trong cuộc sống).
- Quản lý luôn tuân theo nguyên tắc nhất định.