Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về bảo tồn và quản lý di sản văn hóa (DSVH) trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đang đối diện với nhiều thách thức đa chiều. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa (mã số: 9319042) của tác giả Đỗ Linh Giang, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Thị Thu Hương tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội (2022), mang tên "Quản lý di tích lịch sử quân sự cách mạng (qua trường hợp Khu di tích Chiến trường Điện Biên Phủ, Tổng hành dinh trong Khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long - Hà Nội, Địa đạo Củ Chi)", là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện hệ thống di tích lịch sử quân sự cách mạng (DTLSQSCM) dưới góc độ khoa học quản lý hiện đại.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án chỉ ra là: trước đây, các công trình học thuật chủ yếu nhìn nhận các địa danh lịch sử kháng chiến dưới lăng kính di tích lịch sử - văn hóa thông thường, tập trung vào giá trị lịch sử thuần túy hoặc kỹ thuật khảo cổ, mà bỏ ngỏ cấu trúc quản trị đa chủ thể và giá trị khoa học quân sự đặc thù. Sự phân cấp, phân quyền giữa các cơ quan chỉ đạo (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố) và các đơn vị quản lý trực tiếp (Ban Quản lý, Trung tâm Bảo tồn) còn chồng chéo, thiếu một cơ chế phối hợp liên ngành vận hành theo chuẩn mực quốc tế.
Luận án thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 1 giả thuyết khoa học cốt lõi (Hypothesis - H1):
- RQ1: Có những tổ chức, cá nhân nào cùng tham gia vào hệ thống quản lý DTLSQSCM và chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng chủ thể là gì?
- RQ2: Mức độ và hiệu quả phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân trong chu trình quản lý các DTLSQSCM diễn ra như thế nào trên thực tế?
- RQ3: Những xung đột, bất cập thể chế nào đang phát sinh và khung giải pháp tối ưu nào cần được thiết lập để tháo gỡ điểm nghẽn quản trị?
- H1: Hiệu quả quản lý DTLSQSCM tại Việt Nam hiện chưa tương xứng với tiềm năng và giá trị vốn có do tình trạng chồng chéo về chức năng, thiếu hụt cơ chế điều phối liên ngành giữa các bên liên quan và thiếu sự đồng bộ trong phân cấp quản lý; việc tái cấu trúc mô hình theo lý thuyết các bên liên quan sẽ tạo đòn bẩy nâng cao hiệu lực bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
Khung lý thuyết nền tảng của nghiên cứu tích hợp Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) với các nguyên tắc bảo tồn di sản của Hiến chương Venice (1964) và 8 nội dung quản lý nhà nước quy định tại Luật Di sản văn hóa. Phạm vi khảo sát trải dài trên 3 vùng văn hóa - kinh tế trọng điểm qua 3 trường hợp điển hình: Khu di tích Chiến trường Điện Biên Phủ (quần thể 45 điểm di tích phân tán), Tổng hành dinh - Nhà D67 thuộc Di sản Thế giới Hoàng thành Thăng Long, và Địa đạo Củ Chi (hệ thống công trình ngầm độc nhất vô nhị). Khung thời gian dữ liệu quản lý tập trung từ năm 2014 đến năm 2022, kết hợp mẫu khảo sát quy mô 910 phiếu điều tra thực địa và 10 chuyên gia đầu ngành.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu quốc tế và trong nước cho thấy sự phát triển của các trường phái quản lý di sản. Ở phạm vi quốc tế, Brian Garrod và Alan Fyall (2000) trong Managing Heritage Tourism nhấn mạnh tính cân bằng động giữa bảo tồn nguyên vẹn và khai thác du lịch bền vững. Arthur Pedersen (2002) qua cẩm nang của UNESCO về Managing Tourism at World Heritage Sites đưa ra các giải pháp phân vùng chức năng và kiểm soát sức chứa (carrying capacity) của điểm đến. Peter Howard (2003) trong Heritage: Management, Interpretation, Identity truy nguyên sự quản lý di sản từ thế kỷ XIX gắn liền với diễn giải bản sắc văn hóa phục vụ lợi ích công chúng. Hilary du Cros và Yok-Shiu F. Lee (2007) phân tích bài học quản trị di sản văn hóa tại vùng đồng bằng sông Châu (Trung Quốc), chỉ ra những mâu thuẫn nội tại giữa hiện đại hóa đô thị và bảo vệ không gian lịch sử. Zhan Chang Yuan (2004) tiếp cận di sản dưới góc độ công nghiệp văn hóa với sự kết hợp của chính sách, nhân lực và vốn xã hội.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Lê Hồng Lý (2014), Nguyễn Chí Bền (2008), Phan Hồng Giang và Bùi Hoài Sơn (2012), Trương Quốc Bình (2012), Đặng Văn Bài (2002, 2013) và Lưu Trần Tiêu (2004) đã đặt nền móng lý luận về quản lý nhà nước đối với DSVH. Các luận án của Trần Đức Nguyên (2014), Trịnh Ngọc Chung (2016), Nguyễn Thị Hằng (2017) đã đi vào từng trường hợp di tích cụ thể nhưng chủ yếu tiếp cận theo ranh giới hành chính địa phương hoặc đời sống văn hóa cộng đồng.
Điểm tranh luận học thuật (scholarly debates) nổi bật gồm hai luồng quan điểm đối lập:
- Trường phái bảo tồn tĩnh/nguyên trạng tuyệt đối (bảo lưu mọi yếu tố vật chất nguyên gốc, hạn chế can thiệp thương mại).
- Trường phái quản trị thích ứng/phát huy giá trị kinh tế (coi di sản là nguồn lực tài chính tái đầu tư thông qua du lịch và công nghiệp văn hóa).
Luận án định vị chính xác khoảng trống: Trong khi các di sản chiến trường trên thế giới (như Công viên Quân sự Quốc gia Gettysburg tại Hoa Kỳ được quản lý tập trung bởi Cục Công viên Quốc gia - NPS, hay Quần thể bãi đổ bộ Normandy tại Pháp được điều phối bằng cơ chế liên vùng) có mô hình chuyên biệt, thì tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu chưa làm rõ sự phối hợp giữa ngành văn hóa và lực lượng quân sự trong quản lý DTLSQSCM. Luận án tiến bước đột phá bằng cách phân tích sự dịch chuyển từ mô hình quản lý hành chính đơn tuyến sang mô hình quản trị hợp tác mạng lưới (collaborative network governance) giữa các bên liên quan.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - khởi xướng bởi R. Edward Freeman, 1984) vào lĩnh vực khoa học quản lý văn hóa và bảo tồn di sản quân sự. Tác giả chỉ ra rằng, đối với DTLSQSCM, các bên liên quan không chỉ tồn tại mối quan hệ kinh tế - xã hội đơn thuần mà chịu sự chi phối của mối quan hệ quyền lực hành chính và nhiệm vụ chính trị - quốc phòng đặc thù.
[Cơ quan Chỉ đạo: Chính phủ, Bộ VHTTDL, Bộ Quốc phòng, UBND Cấp tỉnh]
│
(Thể chế hóa & Phân cấp pháp lý)
▼
[Bên Trực tiếp Quản lý] ◄── Cơ chế Phối hợp ──► [Bên Phối hợp Quản lý]
(BQL / TT Bảo tồn) (Quy hoạch, Tu bổ, (Sở ngành, Quân khu,
Khai thác, Giám sát) Chính quyền địa phương)
│
(Tương tác & Đồng thuận)
▼
[Cộng đồng Địa phương, Du khách, Doanh nghiệp]
Mô hình lý thuyết của luận án đưa ra 4 mệnh đề cấu trúc (Propositions):
- Mệnh đề P1: Mức độ phân định rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm giữa cơ quan chỉ đạo và đơn vị quản lý trực tiếp tỷ lệ thuận với tính bền vững của công tác bảo tồn vật thể.
- Mệnh đề P2: Hiệu quả phối hợp liên ngành (Văn hóa - Quốc phòng - Chính quyền địa phương) quyết định năng lực bảo tồn các yếu tố phi vật thể và giá trị nghệ thuật quân sự.
- Mệnh đề P3: Việc dung hòa lợi ích giữa đơn vị quản lý và cộng đồng dân cư vùng đệm là điều kiện tiên quyết để giải quyết xung đột lấn chiếm đất đai di tích.
- Mệnh đề P4: Năng lực diễn giải di sản (interpretation) và tính đa dạng dịch vụ tương quan thuận với mức độ hài lòng và nhận thức lịch sử của khách tham quan.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết:
- Lý thuyết các bên liên quan (xác định chủ thể, vai trò và ma trận ảnh hưởng).
- Lý thuyết quản lý công hiện đại (New Public Management - nhấn mạnh tính hiệu quả, phân cấp, minh bạch nguồn lực).
- Lý thuyết xác thực và diễn giải di sản (Authenticity & Heritage Interpretation - Hiến chương Venice 1964 và Hiến chương ICOMOS).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được vận dụng bám sát 8 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Di sản văn hóa: từ quy hoạch, ban hành văn bản quy phạm, bảo quản - tu bổ, nghiên cứu khoa học - đào tạo, huy động nguồn lực, khen thưởng, hợp tác quốc tế, đến thanh tra - kiểm tra. Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho các di tích lịch sử quân sự cách mạng có quy mô đặc biệt, phức hợp nhiều điểm thành phần, vừa thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện quản lý, vừa chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật về văn hóa và an ninh - quốc phòng.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp phương pháp luận diễn giải (Interpretivism). Thiết kế nghiên cứu đa phương pháp hỗn hợp (Mixed-Methods Design) kết hợp định tính và định lượng nhằm kiểm chứng dữ liệu qua nhiều tầng nấc:
┌───────────────────────────────────────────────┐
│ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU HỖN HỢP │
└───────────────────────┬───────────────────────┘
│
┌─────────────────────────┴─────────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────┐
│ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH │ │ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG │
├─────────────────────────────────┤ ├──────────────────────────────────┤
│• Điền dã thực địa tại 3 di tích │ │• Khảo sát bảng hỏi cấu trúc │
│• Phỏng vấn sâu 10 chuyên gia │ │• Quy mô: N = 910 (Thu: n = 861) │
│• Phân tích văn bản quy phạm │ │• Thống kê mô tả, tần số, % │
│• Phương pháp mô hình hóa │ │• Kiểm định chéo các nhóm mẫu │
└─────────────────────────────────┘ └──────────────────────────────────┘
Thiết kế đa cấp độ (multi-level design) bao gồm: cấp vĩ mô (chính sách Trung ương), cấp trung gian (Sở/Ngành/Quân khu) và cấp vi mô (Ban Quản lý di tích, viên chức, du khách, cộng đồng).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu kết hợp ngẫu nhiên phân tầng (cho khách du lịch) và chọn mẫu mục đích chuyên gia (cho cán bộ quản lý, sĩ quan quân đội). Tổng số phiếu phát ra là 910 phiếu, thu về 861 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 94,62%). Cơ cấu phân bổ mẫu cụ thể:
- Khu di tích Chiến trường Điện Biên Phủ: Phát 300 phiếu, thu 285 phiếu hợp lệ (99 cán bộ, công chức, viên chức Bảo tàng Chiến thắng Lịch sử Điện Biên Phủ; 186 khách du lịch tại điểm tháng 5/2019).
- Tổng hành dinh - Nhà D67 (Hoàng thành Thăng Long): Phát 310 phiếu, thu 297 phiếu hợp lệ (24 cán bộ/sĩ quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam; 56 học viên Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội; 71 cán bộ Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long; 146 du khách tháng 6/2019).
- Địa đạo Củ Chi: Phát 300 phiếu, thu 279 phiếu hợp lệ (49 sĩ quan Bộ Tư lệnh TP. Hồ Chí Minh; 47 cán bộ Ban Quản lý Di tích Địa đạo Củ Chi; 183 du khách tháng 7/2019).
Quy trình tam giác đạc (triangulation) được thực hiện chặt chẽ qua:
- Tam giác đạc dữ liệu (từ khảo sát, lưu trữ hồ sơ, quan sát thực địa).
- Tam giác đạc phương pháp (định tính phỏng vấn sâu 10 chuyên gia đầu ngành văn hóa - lịch sử - quân sự đối sánh với định lượng 861 phiếu).
- Tam giác đạc lý thuyết (kết hợp lý thuyết bên liên quan và khoa học bảo tồn).
Độ tin cậy của bảng hỏi được thẩm định qua lấy ý kiến chuyên gia (expert validity) và thử nghiệm sơ bộ (pilot test).
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát thực địa được xử lý và phân tích bằng các phần mềm chuyên ngành (SPSS/Excel), sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số, bảng chéo phân tích mối quan hệ giữa các biến số về trình độ nhân lực, mức độ phối hợp liên ngành và đánh giá chất lượng dịch vụ. Các kiểm tra độ vững (robustness checks) được thực hiện thông qua đối chiếu câu trả lời giữa nhóm quản lý và nhóm thụ hưởng (khách du lịch, học viên), chỉ ra sự tương đồng và dị biệt có ý nghĩa khoa học.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, nhận diện và chuẩn hóa không gian quần thể di tích phân tán nhưng bộc lộ khoảng trống bảo tồn lớn. Tại Chiến trường Điện Biên Phủ, quần thể hiện có 45 điểm di tích thành phần được xếp hạng quốc gia đặc biệt (chia thành 2 hệ thống: 23 điểm thuộc trận địa phòng ngự của Pháp và 22 điểm gắn với quân và dân Việt Nam). Tuy nhiên, số liệu thực chứng chỉ ra: toàn bộ 45 điểm đã xác định khu vực bảo vệ I, nhưng chỉ có 30/45 điểm (66,7%) xác định được khu vực bảo vệ II; 28/45 điểm (62,2%) được cắm mốc trên thực địa; 23/45 điểm (51,1%) có đầy đủ hồ sơ khoa học; 9/45 điểm (20%) được đầu tư tôn tạo hoàn chỉnh; và chỉ có 6/45 điểm (13,3%) tổ chức bán vé tham quan. Khoảng 4.000 hiện vật chiến tranh lưu giữ tại tỉnh Điện Biên phần lớn đang bị xuống cấp do điều kiện khí hậu.
Thứ hai, mâu thuẫn giữa tính phi bền vững của vật liệu kiến trúc quân sự và công tác bảo quản nguyên gốc. DTLSQSCM có đặc thù kết cấu từ vật liệu phi bền vững ngoài trời (gỗ, tre nứa, bao tải cát, đất tự nhiên có tính giữ ẩm cao như tại hầm Đờ Cát, đồi A1, giao thông hào Củ Chi). Hoạt động trùng tu trước đây bộc lộ sự lúng túng giữa việc thay thế bằng vật liệu hiện đại (bê tông hóa làm mất tính chân xác) hay bảo tồn thích ứng.
Thứ ba, sự phân mảnh thể chế và xung đột mô hình quản trị. Ba di tích quốc gia đặc biệt chịu sự chi phối của 3 mô hình quản lý trực tiếp hoàn toàn khác nhau:
- Hoàng thành Thăng Long (Nhà D67) do Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội trực thuộc UBND TP. Hà Nội quản lý, có sự chuyển giao đất từng phần từ Bộ Quốc phòng.
- Chiến trường Điện Biên Phủ do Ban Quản lý Di tích tỉnh Điện Biên trực thuộc Sở VHTTDL tỉnh quản lý.
- Địa đạo Củ Chi do Bộ Tư lệnh Quân khu 7 phối hợp với UBND huyện Củ Chi và Bộ Tư lệnh TP. Hồ Chí Minh quản lý.
Sự thiếu đồng nhất này dẫn tới tình trạng phối hợp lỏng lẻo trong công tác thanh tra, kiểm tra, đào tạo nguồn nhân lực và chia sẻ dữ liệu khoa học quân sự.
Thứ tư, bất cập trong giải phóng mặt bằng và sức ép đô thị hóa. Tại lòng chảo Điện Biên Phủ (đã phát triển thành đô thị loại III), tình trạng xâm lấn đất di tích xảy ra ở hầu khắp các điểm do 17/45 điểm chưa có mốc giới thực địa. Hiện tượng này trực tiếp xâm phạm vùng đệm và tính toàn vẹn cảnh quan chiến trường lịch sử.
Thứ năm, dịch vụ trải nghiệm và công tác diễn giải di sản còn đơn điệu. Đa số du khách (trên 65% mẫu khảo sát) đánh giá hoạt động diễn giải lịch sử tại Điện Biên Phủ và Củ Chi còn nặng về thuyết minh truyền thống, thiếu ứng dụng công nghệ tương tác thực tế ảo, chưa tái hiện chân thực quy mô các trận đánh hiệp đồng binh chủng.
Implications đa chiều
- Đóng góp lý luận: Bổ sung vào lý thuyết quản lý văn hóa phạm trù "quản trị di tích lịch sử quân sự cách mạng", xác lập tiêu chí nhận diện giá trị khoa học nghệ thuật quân sự bên cạnh giá trị lịch sử - văn hóa thông thường.
- Đổi mới phương pháp: Đưa ra quy trình đánh giá thực trạng quản lý di tích dựa trên ma trận phân tích mức độ tham gia và ảnh hưởng của các bên liên quan, có thể nhân rộng cho các hệ thống di tích cách mạng kháng chiến trên cả nước (như Đường Hồ Chí Minh trên biển, Thành Cổ Quảng Trị, Chiến khu Việt Bắc).
- Ứng dụng thực tiễn: Cung cấp giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy, chuẩn hóa quy trình bảo quản vật liệu phi bền vững và xây dựng sản phẩm du lịch ký ức (memory/dark tourism) chuẩn quốc tế.
- Hàm ý chính sách: Luận án là căn cứ khoa học trực tiếp thực hiện chủ trương của Đảng: "Đổi mới mạnh mẽ phân cấp, phân quyền, ủy quyền và nâng cao hiệu quả phối hợp trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành" trong lĩnh vực bảo tồn di sản; kiến nghị sửa đổi, bổ sung các thông tư liên tịch giữa Bộ VHTTDL và Bộ Quốc phòng về cơ chế quản trị tài sản công thuộc di tích quân sự.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu tồn tại một số giới hạn:
- Giới hạn không gian và mẫu: Dù nghiên cứu 3 trường hợp đại diện tiêu biểu cho 3 miền Bắc - Trung - Nam, nhưng chưa thể bao quát toàn bộ hàng ngàn di tích quân sự quy mô nhỏ cấp tỉnh/huyện trên cả nước.
- Giới hạn dữ liệu thời gian: Dữ liệu định lượng thu thập tập trung vào giai đoạn 2019-2021, có thể chịu ảnh hưởng cục bộ bởi biến động của ngành du lịch trước đại dịch.
- Độ phức tạp kỹ thuật: Chưa đi sâu phân tích thành phần hóa - lý chi tiết của từng loại vật liệu phục chế hầm hào quân sự ngầm dưới lòng đất.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda):
- Mở rộng phân tích mô hình hợp tác công - tư (PPP - Public-Private Partnership) trong đầu tư, khai thác dịch vụ di tích quân sự.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số hóa 3D/4D, thực tế ảo tăng cường (AR/VR) và chuyển đổi số trong diễn giải di sản chiến tranh.
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước ngầm và sụt lún địa chất đối với hệ thống công trình ngầm Địa đạo Củ Chi và Vịnh Mốc.
- Nghiên cứu so sánh quốc tế đối chuẩn (benchmarking) giữa mô hình quản lý di tích quân sự Việt Nam với các bảo tàng chiến trường tại Nga, Pháp, Hàn Quốc và Hoa Kỳ.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án mở ra một hướng nghiên cứu liên ngành mới giữa Quản lý văn hóa, Lịch sử quân sự và Quản trị công. Công trình cung cấp hệ thống khái niệm chuẩn mực, dự kiến mang lại nguồn trích dẫn quan trọng cho các nghiên cứu cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý văn hóa, Di sản học và Du lịch.
- Tác động ngành và kinh tế di sản: Đưa ra định hướng chuyển đổi các di tích quân sự từ điểm tham quan thụ động thành các trung tâm giáo dục trải nghiệm lịch sử chất lượng cao, thúc đẩy công nghiệp du lịch văn hóa tại các địa phương (Điện Biên, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh).
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng giúp Bộ VHTTDL, Cục Di sản văn hóa và Tổng cục Chính trị (Bộ Quốc phòng) hoàn thiện khung pháp lý về quản lý di sản quân sự, phân định thẩm quyền quản lý đất đai và tài sản quốc phòng gắn liền với di tích.
- Lợi ích xã hội: Nâng cao hiệu quả giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ qua phương pháp tiếp cận trực quan sinh động; bảo tồn vẹn nguyên ký ức chiến tranh vì mục tiêu hòa bình.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết các bên liên quan được chuẩn hóa, hệ thống dữ liệu điều tra thực địa 861 mẫu và danh mục tài liệu tham khảo phong phú.
- Các nhà hoạch định chính sách (Bộ VHTTDL, Bộ Quốc phòng, UBND các cấp): Sở hữu luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân cấp, quy chế phối hợp liên ngành và xây dựng quy hoạch tổng thể bảo tồn di tích quốc gia đặc biệt.
- Ban Quản lý di tích & Trung tâm bảo tồn: Ứng dụng mô hình quản trị hiện đại, cải tiến nghiệp vụ khoanh vùng cắm mốc, lập hồ sơ khoa học và bảo quản các cấu kiện công trình đặc thù.
- Doanh nghiệp lữ hành & Du khách: Thụ hưởng các sản phẩm du lịch di sản được diễn giải bài bản, giàu tính trải nghiệm và văn minh.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của nghiên cứu là gì?
Nghiên cứu đã mở rộng Lý thuyết các bên liên quan của R. Edward Freeman (1984) sang lĩnh vực quản trị di sản văn hóa phi lợi nhuận có yếu tố an ninh - quốc phòng tại Việt Nam. Luận án đã giải mã thành công cấu trúc quan hệ quyền lực và phân cấp trách nhiệm giữa 3 nhóm chủ thể (Cơ quan chỉ đạo, Bên quản lý trực tiếp, Cơ quan phối hợp), lấp đầy khoảng trống lý luận về quản lý DTLSQSCM.
2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu của Trần Đức Nguyên (2014) hay Trịnh Ngọc Chung (2016) vốn thuần túy dùng phương pháp định tính và nghiên cứu trường hợp đơn lẻ, luận án này kết hợp tam giác đạc đa phương pháp: thiết kế nghiên cứu liên ngành (xã hội học, nhân học, sử học, khoa học quân sự) với cỡ mẫu định lượng quy mô lớn ($N = 910$, $n = 861$ hợp lệ) tại 3 miền, kết hợp phỏng vấn sâu 10 chuyên gia đầu ngành và phân tích mô hình hóa thể chế.
3. Phát hiện bất ngờ và có giá trị thực tiễn nhất từ dữ liệu là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là tại Quần thể di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ: dù đã trải qua nhiều đợt xếp hạng và đầu tư (từ 22 điểm năm 2009 lên 45 điểm năm 2015), nhưng mới chỉ có 28/45 điểm được cắm mốc thực địa, 23/45 điểm có hồ sơ khoa học đầy đủ và chỉ có 6/45 điểm khai thác bán vé. Phần lớn di tích còn lại đứng trước nguy cơ cao bị biến dạng và lấn chiếm đất đai do sự đứt gãy trong phối hợp giữa ngành văn hóa và chính quyền cơ sở.
4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức nhân rộng/tái lập (replication protocol) không?
Có. Bộ công cụ khảo sát gồm bảng hỏi cấu trúc dành cho 3 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý/chuyên môn, học viên/quân nhân, khách du lịch) cùng khung ma trận 8 nội dung quản lý nhà nước và sơ đồ phân cấp các bên liên quan được trình bày chi tiết trong phụ lục, cho phép các nhà nghiên cứu tái lập đánh giá tại bất kỳ quần thể di tích lịch sử cách mạng nào tại Việt Nam.
5. Lộ trình phát triển nghiên cứu trong 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Lộ trình hướng tới: (1) Hoàn thiện bộ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản vật liệu phi bền vững trong di tích chiến trường ngầm; (2) Xây dựng hệ thống bản đồ số GIS quản lý đất đai và không gian 45 điểm di tích Điện Biên Phủ; (3) Phát triển hệ sinh thái kinh tế di sản dựa trên chuyển đổi số và hợp tác công - tư (PPP).
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về di tích lịch sử quân sự cách mạng, định nghĩa chuẩn xác DTLSQSCM là bộ phận cấu thành đặc thù của DSVH dân tộc, mang giá trị tích hợp giữa lịch sử, văn hóa và nghệ thuật quân sự đỉnh cao trong thời đại Hồ Chí Minh.
- Vận dụng sáng tạo Lý thuyết các bên liên quan, nghiên cứu đã xây dựng thành công khung phân tích và mô hình quản trị đa chủ thể, phân định rõ vai trò của cơ quan chỉ đạo, bên quản lý trực tiếp và cơ quan phối hợp liên ngành.
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện, sâu sắc và khách quan về thực trạng quản lý tại 3 di tích trọng điểm: Điện Biên Phủ, Nhà D67 - Hoàng thành Thăng Long và Địa đạo Củ Chi qua bộ dữ liệu 861 mẫu điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên sâu.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn thể chế cốt tử: sự thiếu đồng nhất trong mô hình tổ chức bộ máy, sự xuống cấp của các thành phần kiến trúc làm từ vật liệu phi bền vững ngoài trời, và nguy cơ xâm lấn đất đai do chậm trễ trong khoanh vùng cắm mốc.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá và khả thi cao: kiện toàn thể chế phân cấp và cơ chế phối hợp liên ngành Văn hóa - Quốc phòng; đổi mới phương pháp bảo tồn kỹ thuật thích ứng; tăng cường nguồn lực tài chính - nhân lực; và đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm du lịch giáo dục trải nghiệm.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về kinh tế di sản, chuyển đổi số và quản trị di sản quân sự trong thời kỳ hội nhập toàn cầu, để lại giá trị thực tiễn lâu dài cho sự nghiệp bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.