Tổng quan luận án

Công trình Quản lý dạy học môn Vật lý tại các trường trung học phổ thông thành phố Hà Nội theo tiếp cận mô hình CIPO của tác giả Nguyễn Vũ Lập là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14), được hoàn thành năm 2023 tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Mai Lan.

Luận án xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018, trong đó môn Vật lý ở cấp trung học phổ thông (THPT) được xác định là môn học tự chọn với thời lượng 70 tiết/năm học, chuyển đổi mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức sang hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Mặc dù giữ vai trò nền tảng trong định hướng nghề nghiệp kỹ thuật và công nghệ, chất lượng dạy học môn Vật lý tại các trường THPT thành phố Hà Nội qua các kỳ thi tốt nghiệp THPT những năm gần đây chưa đạt mức tương xứng với tiềm năng, chỉ xếp thứ 25 hoặc 27 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố cả nước. Một trong những nguyên nhân căn bản được tác giả xác định là công tác quản lý dạy học môn học này vẫn vận hành theo phương thức cũ, thiếu sự đồng bộ và chưa kiểm soát toàn diện các khâu. Các mô hình quản lý từng nghiên cứu trước đây như mô hình SEAMEO, mô hình theo khối, hoặc hệ thống ISO 9000-2000 chưa giải quyết triệt để vấn đề nâng cao chất lượng dạy học Vật lý trong bối cảnh mới. Từ đó, khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục về việc vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome) vào quản lý dạy học môn Vật lý cấp THPT.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng và đề xuất, thử nghiệm các biện pháp quản lý dạy học môn Vật lý tại các trường THPT thành phố Hà Nội theo tiếp cận mô hình CIPO, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định thành bốn nội dung:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về dạy học và quản lý dạy học ở trường phổ thông.
  2. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Vật lý ở trường THPT theo mô hình CIPO.
  3. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dạy học môn Vật lý tại các trường THPT thành phố Hà Nội và các yếu tố ảnh hưởng theo mô hình CIPO.
  4. Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học môn Vật lý tại các trường THPT thành phố Hà Nội theo mô hình CIPO; khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và tiến hành thử nghiệm 01 biện pháp trong thực tiễn.

Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Quản lý dạy học môn Vật lý tại trường THPT được tiếp cận từ quan điểm khoa học nào? Cơ sở lý luận của quản lý dạy học môn Vật lý tại trường THPT là gì?
  2. Thực trạng quản lý dạy học môn Vật lý tại trường THPT thành phố Hà Nội hiện nay như thế nào? Nó có những điểm mạnh, điểm yếu nào? Nguyên nhân của những điểm mạnh và điểm yếu?
  3. Những biện pháp quản lý dạy học môn Vật lý nào tại trường THPT để nâng cao chất lượng dạy học môn học này là gì?

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Công tác quản lý dạy học môn Vật lý tại các trường THPT thành phố Hà Nội theo các mô hình cũ chưa nâng cao được chất lượng giảng dạy; việc nghiên cứu, đề xuất và thử nghiệm biện pháp quản lý dạy học môn Vật lý theo mô hình CIPO của UNESCO từ quản lý đầu vào, quá trình, đầu ra có tính đến sự tác động của bối cảnh cụ thể sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn này ở các trường THPT thành phố Hà Nội.

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý dạy học môn Vật lý tại trường THPT thành phố Hà Nội theo tiếp cận mô hình CIPO. Phạm vi nội dung tập trung vào bốn thành tố: quản lý đầu vào (Input), quản lý quá trình dạy học (Process), quản lý đầu ra (Output/Outcome) và các yếu tố bối cảnh tác động (Context). Địa bàn nghiên cứu gồm 16 trường THPT công lập thuộc khu vực nội thành và ngoại thành Hà Nội (gồm: Yên Hòa, Hai Bà Trưng, Trần Phú, Cao Bá Quát, Đại Mỗ, Thượng Cát, Tây Hồ, Ngô Thì Nhậm, Xuân Khanh, Phùng Khắc Khoan, Lý Thường Kiệt, Đông Anh, Xuân Đỉnh, Quang Trung, Dương Xá, Kim Liên), kết hợp thu thập số liệu tại Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cùng các lớp đào tạo nguồn cán bộ quản lý tại Trường Bồi dưỡng cán bộ Giáo dục Hà Nội. Tổng số khách thể khảo sát gồm 426 người (cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý các trường gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên bộ môn Vật lý). Khung thời gian khảo sát thực tế và các mốc dữ liệu thống kê trong luận án bao quát các năm học từ 2015-2016 đến 2019-2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận tài liệu chuyên khảo và bài báo khoa học theo hai tuyến nội dung lớn: lý luận - thực tiễn dạy học và công tác quản lý dạy học ở trường phổ thông.

Về lý luận dạy học, các hướng nghiên cứu quốc tế được tác giả phân tích gồm:

  • Dạy học lấy người học làm trung tâm: Khởi xướng bởi John Dewey với tư tưởng nhà trường tích cực, đề cao sự tự chủ của người học; Kerschenteiner đưa nguyên tắc này vào trường tiểu học và trung học; R. Cousinet nhấn mạnh tạo lập môi trường học tập xã hội hóa; Peter Peterson phát triển kế hoạch hoạt động tại Đại học Iena; A Ja Kiel và Elsa Kohler nghiên cứu tâm lý lứa tuổi và ngăn ngừa sự thụ động nhận thức; Karl Rogers và Kurt Lewin xây dựng chiến lược dạy học tương tác mặt đối mặt và lý thuyết phụ thuộc lẫn nhau; Joe Landsberger nhấn mạnh vai trò tương tác nhóm; nhà sư phạm Liên Xô Êxipôp B.P. nhấn mạnh việc phối hợp các hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tối đa năng lực cá nhân trên nền tảng tập thể.
  • Dạy học định hướng phát triển năng lực: Các công trình của Richard Boyatzis, Tổ chức OECD (2002) với khung Definition and Selection of Competencies, McLagan, Tony Wagner, Robert J. Marzano, Thad Nodine và Sally M. Johnstone, Paprpck, S. Kerka, Diễn đàn Kinh tế Thế giới WEF (2015), P. Claro, Howard Gardner, Tổ chức P21, Rachel Bolstad và Lewy. Các tác giả này tập trung làm rõ đặc trưng cá nhân hóa, cấu trúc chuẩn đầu ra và việc phân cấp xây dựng chương trình nhà trường.
  • Tại Việt Nam, các nghiên cứu chung về dạy học của Thái Duy Tuyên, Nguyễn Hữu Châu, Phan Thị Hồng Vinh, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang đã hệ thống hóa các quy luật sư phạm và thành tố dạy học. Hướng nghiên cứu phát triển năng lực có các công trình của Hoàng Lê Minh, Nguyễn Minh Đường, Trần Xuân Phú, Cao Danh Chính, Nguyễn Quang Việt, Nguyễn Thị Thanh. Riêng về bộ môn Vật lý, luận án kế thừa các nghiên cứu phương pháp dạy học của Nguyễn Đức Thâm và Nguyễn Ngọc Hưng (tổ chức hoạt động nhận thức), Đỗ Hương Trà (các kiểu tổ chức dạy học hiện đại), Ngô Diệu Nga (chiến lược dạy học và thiết kế tiến trình bài học), Nguyễn Văn Giang (dạy học theo nhóm môn Vật lý).

Về quản lý dạy học, luận án tổng thuật các công trình:

  • Nước ngoài: Jaxapob và Xukhomlinxki phân tích vai trò quản lý toàn diện của hiệu trưởng, phân công nhiệm vụ và hoạt động dự giờ; Bernard nghiên cứu tâm lý học sư phạm trong phối hợp dạy và học; Rachel Bolstad nhấn mạnh quản lý chương trình phân cấp cho giáo viên.
  • Trong nước: Các giáo trình và nghiên cứu quản lý trường học của Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thanh Vinh, Trần Kiểm, Phạm Viết Vượng, Bùi Văn Quân, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí, Đào Thị Oanh và Phạm Thị Bảo Đức, Bùi Thị Tuyết Hồng, Trịnh Thị Quý, Nguyễn Hữu Tài và Võ Nguyên Du, Phạm Thành Nghị.
  • Các luận án tiến sĩ liên quan: Mỵ Giang Sơn (2014) về quản lý thực tập sư phạm; Dương Trần Bình (2016) về quản lý dạy học tiểu học tiếp cận sư phạm tương tác; Bùi Thị Kim Anh (2022) về quản lý dạy học môn Ngữ văn THCS theo năng lực; Lê Ngọc Hoa (2020) về quản lý dạy học tiếp cận năng lực tại Hà Nội; Trịnh Ngọc Tùng (2018) về quản lý môn chuyên THPT; Phạm Huy Tư (2014) về quản lý dạy học theo hướng đảm bảo chất lượng tại Vĩnh Long; Lê Hoàng Hà (2012) về dạy học phân hóa THPT; Trần Trung Dũng (2016), Trần Văn Quang (2015), Nguyễn Ngọc Hùng (2014) về đổi mới phương pháp và quản lý thực hành.
Nhóm nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu
Dạy học lấy người học làm trung tâm John Dewey, R. Cousinet, Karl Rogers, Kurt Lewin, Êxipôp B.P. Nguyên tắc tương tác, phát huy tính tích cực, tự chủ nhận thức của cá nhân và nhóm học sinh.
Dạy học tiếp cận năng lực OECD, WEF, Boyatzis, Marzano, Wagner, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Hữu Châu Xác lập chuẩn năng lực cốt lõi, cá nhân hóa tiến trình học tập, đổi mới mục tiêu và chuẩn đầu ra.
Phương pháp dạy học môn Vật lý Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Đỗ Hương Trà, Ngô Diệu Nga Quy trình tổ chức hoạt động nhận thức, dạy học thí nghiệm, dạy học theo nhóm môn Vật lý phổ thông.
Quản lý nhà trường và quản lý dạy học Jaxapob, Xukhomlinxki, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Bùi Văn Quân Chức năng quản lý của hiệu trưởng, quản trị quá trình dạy học, sinh hoạt chuyên môn, dự giờ đánh giá.
Mô hình bảo đảm chất lượng dạy học Phạm Huy Tư, Trịnh Ngọc Tùng, Bùi Thị Kim Anh, Lê Ngọc Hoa Ứng dụng các chuẩn chất lượng, tiếp cận năng lực vào từng môn học và cấp học cụ thể tại địa phương.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu đi trước đã giải quyết nhiều khía cạnh về lý luận dạy học năng lực và quản trị trường phổ thông, chưa có công trình nào tích hợp mô hình chất lượng CIPO để quản lý chuyên biệt môn Vật lý cấp THPT tại Hà Nội. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập một quy trình quản lý khép kín bốn khâu: kiểm soát các yếu tố đầu vào, chỉ đạo quá trình dạy học, đánh giá kết quả đầu ra dưới sự chi phối và tương tác của bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý thuyết cốt lõi là mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome). Mô hình này do J. Scheerens đề xuất năm 1990 trên cơ sở hệ thống điều khiển học của Norbert Wiener, sau đó được UNESCO chuẩn hóa và công bố năm 2000 áp dụng vào quản lý chất lượng giáo dục:

  • Bối cảnh (Context - C): Bao gồm các điều kiện môi trường kinh tế - xã hội, thể chế, chính sách của Đảng và Nhà nước, vị trí địa lý của trường học, đặc điểm cộng đồng dân cư và văn hóa địa phương tác động trực tiếp và gián tiếp lên hoạt động giáo dục.
  • Đầu vào (Input - I): Gồm chất lượng phân loại học sinh đầu năm học, thái độ và sức khỏe của học sinh; số lượng, chất lượng, cơ cấu và chuẩn trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên Vật lý; chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa, kế hoạch môn học; cơ sở vật chất, phòng học bộ môn, thiết bị thí nghiệm và nguồn lực tài chính.
  • Quá trình (Process - P): Trọng tâm là quản lý việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình; quản lý hoạt động dạy của giáo viên (soạn bài, lên lớp, đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng thiết bị thí nghiệm); quản lý hoạt động học của học sinh; tổ chức hoạt động dự giờ, sinh hoạt tổ chuyên môn; kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ; xây dựng môi trường văn hóa dạy học và duy trì các thiết chế chuyên môn.
  • Đầu ra (Output/Outcome - O): Gồm kết quả đánh giá kết quả học tập cuối năm, kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Vật lý, mức độ đạt chuẩn kiến thức kỹ năng và năng lực khoa học; đồng thời theo dõi các chỉ số đầu ra dài hạn (outcome) như khả năng trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng và sự thích ứng nghề nghiệp trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật.

Chủ thể quản lý trong mô hình CIPO được xác định gồm các cấp quản lý giáo dục: Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng (chủ thể quản lý chính, chịu trách nhiệm toàn diện), Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, Tổ trưởng chuyên môn và sự tự quản lý của đội ngũ giáo viên môn Vật lý.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai theo hướng kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu: Phân tích Luật Giáo dục 2019, các nghị quyết của Đảng, thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cùng tài liệu lý luận quản lý giáo dục.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát thực trạng dành cho 426 khách thể tại 16 trường THPT công lập Hà Nội, cán bộ Sở và cán bộ quản lý đang theo học tại Trường Bồi dưỡng cán bộ Giáo dục Hà Nội. Thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 3.7).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên nhằm thu thập dữ liệu định tính về các nguyên nhân hạn chế trong quản lý.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát giáo án, sổ báo giảng, sổ dự giờ, biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn, đề thi và bài kiểm tra môn Vật lý.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Đúc kết các bài học quản lý dạy học Vật lý từ thực tế các trường nội thành và ngoại thành Hà Nội.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm 01 biện pháp quản lý trong thực tiễn để kiểm chứng tính hiệu quả qua đối chiếu trước và sau tác động.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), phân tích tương quan giữa các thành tố quản lý (Bảng 3.14, 3.19, 3.28, 3.31) và kiểm định mức độ khác biệt trước - sau thử nghiệm (Bảng 4.3, 4.4, 4.5).
Thành tố CIPO Nội dung quản lý cụ thể trong dạy học môn Vật lý Công cụ kiểm tra / Chỉ số theo dõi
Context (Bối cảnh) - Thể chế, chính sách đổi mới CT GDPT 2018.
- Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa địa phương.
- Môi trường bên trong và bên ngoài nhà trường.
- Khảo sát mức độ ảnh hưởng của bối cảnh (Bảng 3.34, 3.35).
- Phân tích sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT.
Input (Đầu vào) - Phân loại chất lượng, thái độ học sinh đầu năm.
- Đội ngũ giáo viên Vật lý (số lượng, trình độ, chính trị).
- Cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, thiết bị dạy học, tài chính.
- Thống kê đội ngũ, chuẩn giáo viên (Bảng 3.1 - 3.4).
- Khảo sát kiểm tra chất lượng đầu vào (Bảng 3.15, 3.16, 3.18).
Process (Quá trình) - Thực hiện phân phối chương trình, chuẩn bị bài soạn.
- Tổ chức giờ dạy trên lớp, đổi mới PPDH, dạy học STEAM.
- Hoạt động dự giờ, sinh hoạt tổ chuyên môn, kiểm tra đánh giá.
- Thang đo mức độ thực hiện giờ dạy (Bảng 3.20 - 3.23).
- Khảo sát quản lý dự giờ, sinh hoạt TCM (Bảng 3.24 - 3.27).
Output (Đầu ra) - Kết quả học tập định kỳ, điểm thi cuối cấp, tốt nghiệp THPT.
- Năng lực thực hành thí nghiệm và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Định hướng ngành nghề kỹ thuật, tỷ lệ vào đại học, cao đẳng.
- Thống kê kiểm tra cuối năm, tốt nghiệp (Bảng 3.29).
- Khảo sát quản lý sử dụng kết quả học tập (Bảng 3.30).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục lớn: dạy học môn học và quản lý dạy học. Tác giả phân tích các khuynh hướng dạy học trên thế giới từ dạy học truyền thống, lấy người học làm trung tâm đến dạy học phát triển năng lực theo khung của OECD, P21 và WEF. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Thái Duy Tuyên, Nguyễn Hữu Châu và Phan Thị Hồng Vinh đã xác lập lý luận đại cương, trong khi các tác giả chuyên ngành như Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Đỗ Hương Trà định hình phương pháp giảng dạy đặc thù bộ môn Vật lý thông qua hoạt động nhận thức và thí nghiệm. Về phương diện quản lý, chương 1 điểm lại các mô hình quản lý của Jaxapob, Xukhomlinxki, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm và các luận án tiến sĩ gần đây. Tác giả kết luận: Các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận theo các khía cạnh đơn lẻ như quản lý phương pháp, quản lý kiểm tra đánh giá hoặc tiếp cận năng lực nói chung, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc quản lý dạy học môn Vật lý tại các trường THPT theo khung lý thuyết CIPO. Đây là căn cứ khoa học để luận án xác định các luận điểm cần kế thừa và triển khai hướng nghiên cứu mới.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN MÔ HÌNH CIPO

Chương 2 làm rõ đặc điểm môn Vật lý cấp THPT theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018: Là môn học tự chọn với thời lượng 70 tiết/năm học, nội dung bao gồm các kiến thức vật lý cổ điển (cơ học Newton, quang học) và hiện đại (điện học, điện xoay chiều, cơ học lượng tử, vật lý hạt nhân, vật lý chất rắn, vũ trụ), kết hợp các chuyên đề học tập chuyên sâu. Môn học đòi hỏi phối hợp đa dạng phương pháp dạy học như: dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động, dạy học trải nghiệm, giáo dục STEAM, tích hợp khoa học tự nhiên và đặc biệt là phương pháp dạy học thực nghiệm sử dụng thiết bị thí nghiệm, mô hình vật chất, công nghệ thông tin và máy vi tính mô phỏng. Chương này phân tích bản chất mô hình CIPO (UNESCO, 2000): Là mô hình quản lý chất lượng theo chu trình từ đầu vào (I), quá trình (P), đầu ra (O) đặt trong sự điều tiết của bối cảnh (C). Luận án xây dựng khung phân tích quản lý dạy học môn Vật lý gồm 4 thành tố CIPO với sự phân định rõ trách nhiệm của các chủ thể quản lý: Hiệu trưởng (chỉ đạo chung và bảo đảm nguồn lực), Phó Hiệu trưởng (trực tiếp quản lý chuyên môn), Tổ trưởng chuyên môn (điều hành hoạt động tổ, dự giờ, đổi mới sinh hoạt chuyên môn) và giáo viên bộ môn (thực hiện kế hoạch dạy học, hồ sơ chuyên môn và quản lý hoạt động học của học sinh).

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN MÔ HÌNH CIPO

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực nghiệm tại 16 trường THPT công lập thành phố Hà Nội với mẫu 426 khách thể, dựa trên hệ thống 35 bảng số liệu thống kê (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.35):

  • Bối cảnh và đầu vào: Số liệu đội ngũ giáo viên THPT Hà Nội đầu năm học 2019-2020 (Bảng 3.1), trình độ đào tạo (Bảng 3.2), tỷ lệ giáo viên dạy giỏi năm học 2018-2019 (Bảng 3.3), trình độ chính trị (Bảng 3.4) và mạng lưới trường THPT giai đoạn 2015-2020 (Bảng 3.5). Khảo sát cho thấy công tác kiểm tra, phân loại học sinh đầu năm (Bảng 3.15) và chỉ đạo đảm bảo đội ngũ (Bảng 3.16) đạt mức khá, song việc đảm bảo nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị thí nghiệm Vật lý (Bảng 3.18) còn gặp nhiều khó khăn, thiếu đồng bộ giữa các trường nội thành và ngoại thành.
  • Quá trình dạy học: Việc quản lý thực hiện nội dung chương trình (Bảng 3.20), chuẩn bị bài soạn (Bảng 3.21) và nền nếp tiết dạy trên lớp (Bảng 3.22) được duy trì nghiêm túc. Tuy nhiên, hoạt động đổi mới phương pháp dạy học thực nghiệm, tổ chức dự giờ (Bảng 3.24) và sinh hoạt tổ chuyên môn (Bảng 3.25) còn mang tính hình thức, chưa đi sâu vào tháo gỡ khó khăn về phương pháp phát triển năng lực thực hành cho học sinh. Tương quan giữa các nội dung quản lý quá trình dạy học được lượng hóa qua Bảng 3.28.
  • Đầu ra và bối cảnh: Công tác tổ chức thi, kiểm tra đánh giá cuối năm, cuối cấp (Bảng 3.29) được thực hiện chặt chẽ, nhưng khâu quản lý sử dụng kết quả học tập để điều chỉnh quá trình dạy học (Bảng 3.30) còn hạn chế. Phân tích tương quan đầu ra được thể hiện ở Bảng 3.31. Đánh giá về yếu tố ảnh hưởng cho thấy chủ thể quản lý (Bảng 3.32), đối tượng quản lý (Bảng 3.33), môi trường nội bộ nhà trường (Bảng 3.34) và bối cảnh kinh tế - xã hội bên ngoài (Bảng 3.35) đều có tác động rõ nét đến chất lượng dạy học bộ môn.

Chương 4: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO

Trên cơ sở các nguyên tắc đề xuất, tác giả thiết lập hệ thống 9 biện pháp quản lý dạy học môn Vật lý tương ứng với các thành tố của mô hình CIPO:

  • Nhóm biện pháp quản lý đầu vào: Tập trung vào quy hoạch, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên Vật lý; khảo sát, phân loại chính xác đối tượng học sinh đầu cấp; đầu tư, nâng cấp phòng thí nghiệm và trang thiết bị dạy học bộ môn.
  • Nhóm biện pháp quản lý quá trình: Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát triển năng lực và giáo dục STEAM; nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học; đổi mới hoạt động dự giờ và kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm mô phỏng thí nghiệm Vật lý.
  • Nhóm biện pháp quản lý đầu ra và điều tiết bối cảnh: Thiết lập quy trình phân tích, sử dụng phản hồi từ kết quả học tập để điều chỉnh kế hoạch giảng dạy; tăng cường gắn kết giữa nhà trường với gia đình và các cơ sở khoa học, doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.

Tác giả khảo nghiệm tính cần thiết (Bảng 4.1) và tính khả thi (Bảng 4.2) của cả 9 biện pháp trên mẫu khảo sát, kết quả đều đạt mức đánh giá cao. Luận án tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 01 biện pháp trọng tâm: "Đổi mới quản lý hoạt động dạy của giáo viên Vật lý và hoạt động học của học sinh trung học phổ thông thành phố Hà Nội theo mô hình CIPO". Dữ liệu so sánh trước thử nghiệm (Bảng 4.3), sau thử nghiệm (Bảng 4.4) và kiểm định mức độ khác biệt trước - sau (Bảng 4.5) xác nhận sự chuyển biến tích cực có ý nghĩa thống kê về chất lượng giờ dạy của giáo viên và kết quả học tập môn Vật lý của học sinh.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Xây dựng khung lý luận chuyên biệt về quản lý dạy học môn Vật lý tại trường THPT theo tiếp cận mô hình CIPO, làm rõ cấu trúc 4 thành tố: bối cảnh (Context), đầu vào (Input), quá trình (Process) và đầu ra (Output/Outcome).
  • Chuẩn hóa các khái niệm công cụ và khái niệm làm việc về quản lý dạy học môn Vật lý theo mô hình CIPO, phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của từng chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên).
  • Phân tích và hệ thống hóa lý luận về sự tác động của các yếu tố bối cảnh kinh tế, xã hội, thể chế đến toàn bộ chu trình quản lý dạy học bộ môn trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Về mặt thực tiễn:

  • Phác họa bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Vật lý tại 16 trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua hệ thống dữ liệu định lượng 426 khách thể, chỉ ra các điểm nghẽn về cơ sở vật chất thí nghiệm, sinh hoạt chuyên môn và quản lý kết quả đầu ra.
  • Đề xuất hệ thống 9 biện pháp quản lý dạy học môn Vật lý bám sát chu trình CIPO có căn cứ khoa học, bảo đảm tính đồng bộ từ khâu chuẩn bị đầu vào, tổ chức quá trình đến kiểm soát đầu ra và thích ứng bối cảnh.
  • Tổ chức thử nghiệm thành công 01 biện pháp quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tính khả thi và hiệu quả của mô hình CIPO khi áp dụng vào trường THPT.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội: Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường lớp; tăng cường đầu tư, mua sắm bổ sung thiết bị thí nghiệm môn Vật lý đạt chuẩn; đổi mới cơ chế thi tuyển, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý đáp ứng CT GDPT 2018.
  • Đối với các trường THPT: Hiệu trưởng cần phát huy quyền tự chủ chuyên môn; chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; kiểm soát chặt chẽ kế hoạch giáo dục môn học; tạo điều kiện kinh phí cho các hoạt động trải nghiệm, STEAM Vật lý.
  • Đối với tổ chuyên môn và giáo viên: Tổ trưởng chuyên môn cần đổi mới phương thức dự giờ, tránh hình thức; giáo viên tăng cường khai thác phòng thí nghiệm, áp dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề và tự quản lý tiến trình bài dạy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Địa bàn khảo sát thực trạng mới tập trung tại 16 trường THPT thuộc hệ thống công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa bao quát khối trường THPT tư thục, ngoài công lập hoặc trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.
  • Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu thực nghiệm, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 01 biện pháp trong tổng số 9 biện pháp quản lý được đề xuất.
  • Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng trong giai đoạn chuyển tiếp triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018, do đó một số nội dung môn học theo phân phối chương trình mới cần tiếp tục được theo dõi dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng sang các loại hình trường THPT ngoài công lập tại Hà Nội và các tỉnh, thành phố khác có điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng để so sánh đối sánh.
  • Triển khai thử nghiệm đồng bộ cả 9 biện pháp quản lý dạy học môn Vật lý theo mô hình CIPO nhằm đánh giá tác động tổng thể.
  • Tiếp tục nghiên cứu sâu về các tiêu chí đánh giá đầu ra dài hạn (outcome) của môn Vật lý, đặc biệt là sự phát triển năng lực tư duy khoa học và định hướng nghề nghiệp kỹ thuật của học sinh ở các bậc học cao hơn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục phổ thông, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường THPT): Cung cấp khung quản lý chất lượng theo chu trình CIPO để kiểm soát toàn diện hoạt động dạy học bộ môn, giúp khắc phục tình trạng quản lý phân tán hoặc chỉ tập trung vào khâu đầu ra điểm số. Chương 3 và Chương 4 là phần đáng tham khảo nhất để vận dụng các quy trình kiểm tra đầu vào, đổi mới sinh hoạt chuyên môn và điều tiết nguồn lực.
  • Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên môn Vật lý: Tham khảo nội dung Chương 2 và Chương 4 về các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn Vật lý, quy trình thiết kế bài dạy định hướng hành động, kỹ thuật tổ chức hoạt động trải nghiệm STEAM, phương pháp sử dụng thí nghiệm và phần mềm mô phỏng máy tính.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, phương pháp thiết kế công cụ bảng hỏi khảo sát thực trạng giáo dục, kỹ thuật xử lý dữ liệu tương quan, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và quy trình thiết kế thử nghiệm sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lựa chọn mô hình CIPO thay vì các mô hình quản lý chất lượng khác như ISO hay SEAMEO?
Các mô hình như SEAMEO hay ISO 9000-2000 được áp dụng trước đây chưa bao quát đầy đủ sự tác động đa chiều của bối cảnh kinh tế - xã hội đối với cơ sở giáo dục phổ thông. Mô hình CIPO của UNESCO (2000) kết hợp toàn diện 4 yếu tố: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process) và Đầu ra (Output/Outcome). Cách tiếp cận này cho phép nhà quản lý kiểm soát đồng bộ từ khâu tuyển chọn, phân loại học sinh, chuẩn bị đội ngũ và cơ sở vật chất, đến quá trình lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, và đo lường kết quả đầu ra gắn với điều kiện thực tế của địa phương.

2. Môn Vật lý cấp THPT theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 có thời lượng bao nhiêu và có đặc điểm gì mới về mặt tổ chức dạy học?
Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được phân tích trong luận án, môn Vật lý ở cấp THPT là môn học tự chọn với thời lượng 70 tiết/năm học. Nội dung chương trình tinh giản khuynh hướng thiên về toán học, tập trung vào bản chất và ý nghĩa vật lý, chú trọng các nội dung thí nghiệm, thực hành, ứng dụng công nghệ thông tin và mô phỏng máy tính nhằm phát triển năng lực khoa học và định hướng nghề nghiệp kỹ thuật cho học sinh.

3. Khách thể khảo sát và địa bàn nghiên cứu thực trạng của luận án được thực hiện tại đâu?
Luận án thực hiện khảo sát trên tổng số 426 khách thể (gồm cán bộ quản lý cấp Sở, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên môn Vật lý). Địa bàn nghiên cứu gồm 16 trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội (cả nội thành và ngoại thành: Yên Hòa, Hai Bà Trưng, Trần Phú, Cao Bá Quát, Đại Mỗ, Thượng Cát, Tây Hồ, Ngô Thì Nhậm, Xuân Khanh, Phùng Khắc Khoan, Lý Thường Kiệt, Đông Anh, Xuân Đỉnh, Quang Trung, Dương Xá, Kim Liên) và các lớp bồi dưỡng cán bộ tại Trường Bồi dưỡng cán bộ Giáo dục Hà Nội.

4. Luận án đã đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và thử nghiệm biện pháp nào trong thực tiễn?
Luận án đề xuất hệ thống 9 biện pháp quản lý dạy học môn Vật lý theo mô hình CIPO, bao gồm các nhóm quản lý đầu vào, quản lý quá trình và quản lý đầu ra cùng điều tiết bối cảnh. Trong đó, tác giả đã tiến hành thử nghiệm sư phạm 01 biện pháp trong thực tế: "Đổi mới quản lý hoạt động dạy của giáo viên Vật lý và hoạt động học của học sinh trung học phổ thông thành phố Hà Nội theo mô hình CIPO".

5. Kết quả thử nghiệm biện pháp quản lý dạy học môn Vật lý được kiểm chứng như thế nào?
Kết quả thử nghiệm được lượng hóa qua phương pháp thống kê toán học bằng việc thu thập và phân tích dữ liệu trước thử nghiệm (Bảng 4.3), sau thử nghiệm (Bảng 4.4) và kiểm định so sánh mức độ khác biệt trước - sau (Bảng 4.5). Kết quả đối chiếu cho thấy sự tiến bộ rõ rệt có ý nghĩa thống kê về hiệu quả giảng dạy của giáo viên và thái độ, kết quả học tập môn Vật lý của học sinh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Vũ Lập đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của ngành quản lý giáo dục trong giai đoạn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại thành phố Hà Nội. Bằng việc vận dụng mô hình CIPO của UNESCO, công trình đã xác lập cơ sở lý luận rõ ràng, đánh giá thực trạng khách quan dựa trên khảo sát 426 khách thể tại 16 trường THPT và đề xuất hệ thống 9 biện pháp quản lý có cơ sở khoa học. Kết quả thử nghiệm sư phạm đã xác nhận tính khả thi của biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn Vật lý. Đây là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, có giá trị tư liệu và thực tiễn đối với công tác quản lý dạy học các môn khoa học tự nhiên ở trường phổ thông hiện nay.