Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: “Quản lý hoạt động dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường tiểu học khu vực Nam Trung Bộ”

  • Nghiên cứu sinh: Võ Kim Long
  • Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Xuân Bách, PGS.TS. Nguyễn Thị Trâm Anh
  • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
  • Chuyên ngành: Quản lý giáo dục (Mã số: 9140114)
  • Năm hoàn thành: 2024

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục hòa nhập (GDHN) là định hướng nhằm đảm bảo sự bình đẳng, công bằng trong tiếp cận giáo dục đối với mọi đối tượng học sinh, đặc biệt là trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khẳng định yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Cùng với đó, Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT, Quyết định số 338/QĐ-BGDĐT và Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021–2030 đặt mục tiêu đến năm 2025 có 80% và đến năm 2030 có 90% trẻ khuyết tật (TKT) ở độ tuổi mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục. Số liệu điều tra quốc gia của Tổng cục Thống kê và UNICEF năm 2019 chỉ ra rằng có trên 7% TKT từ 2 tuổi trở lên (trên tổng số 6,2 triệu người khuyết tật cả nước) được đi học, tập trung chủ yếu ở cấp mầm non và tiểu học.

Tại khu vực Nam Trung Bộ – nơi có tỷ lệ người khuyết tật thuộc nhóm cao nhất cả nước cùng với Bắc Trung Bộ – việc huy động TKT đến trường hòa nhập vẫn chưa đạt mức tối đa. Đa số TKT đang theo học gồm các dạng: khuyết tật vận động, khuyết tật trí tuệ, khuyết tật nghe nói, hội chứng Down, rối loạn phát triển và khuyết tật thần kinh mức độ nhẹ. Dù công tác dạy học hòa nhập (DHHN) đã được triển khai nhưng chất lượng còn hạn chế do thiếu phương tiện bổ trợ, giáo viên thiếu kinh nghiệm chuyên môn, các hình thức tiếp cận năng lực cá nhân và hợp tác nhóm chưa được phát huy đầy đủ, khâu quản lý và chỉ đạo tổ chức thực hiện còn bất cập. Đặc biệt, có rất ít công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý hoạt động DHHN TKT tại trường tiểu học trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 tại địa bàn Nam Trung Bộ.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  1. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động DHHN TKT tại các trường tiểu học khu vực Nam Trung Bộ; trên cơ sở đó đề xuất 09 biện pháp quản lý nhằm giúp TKT phát triển tối đa phẩm chất và năng lực theo Chương trình GDPT 2018, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động DHHN TKT tại trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
    • Nhiệm vụ 2: Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động DHHN TKT tại các trường tiểu học khu vực Nam Trung Bộ.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất và thực nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động DHHN TKT tại các trường tiểu học khu vực Nam Trung Bộ.
  3. Giả thuyết khoa học: Hoạt động DHHN tại trường tiểu học cần được xây dựng trên tiếp cận phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018. Hoạt động DHHN TKT tại các trường tiểu học khu vực Nam Trung Bộ còn nhiều hạn chế do công tác quản lý chưa hoàn thiện. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý khoa học, khả thi thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động DHHN TKT, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cấp tiểu học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động DHHN TKT tại các trường tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động DHHN TKT tại các trường tiểu học khu vực Nam Trung Bộ.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 3 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung Bộ gồm Đà Nẵng, Phú Yên và Ninh Thuận. Thực nghiệm sư phạm tại một số trường tiểu học ở tỉnh Phú Yên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu và thực nghiệm được thu thập từ năm 2020 đến năm 2024.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về DHHN và hiệu quả giáo dục TKT:
    • Quan điểm về trường lớp hòa nhập gắn với Sáng kiến Giáo dục phổ thông (Regular Education Initiative – REI) tại Châu Âu trong thập niên 1970–1980 khẳng định quyền học tập của TKT (Reynolds và cộng sự).
    • T. Johnson (1962) khảo sát 68 TKT và 33 TKT từ 7–17 tuổi tại trường phổ thông, chỉ ra khó khăn trong kết quả môn Toán và Tập đọc do giáo viên thiếu kỹ năng và thiếu hỗ trợ đặc biệt.
    • Conrad R. (1970) khảo sát 359 TKT ở trường chuyên biệt và 109 TKT học hòa nhập, ghi nhận kỹ năng ngôn ngữ của trẻ học hòa nhập phát triển tốt hơn trẻ học chuyên biệt.
    • Rister (1975, Viện Ngôn ngữ và Thính học Houston, Texas, Mỹ) khảo sát 88 trẻ khiếm thính (6–16 tuổi, gồm 62% học phổ thông và 38% học chuyên biệt), khẳng định hiệu quả vượt trội của môi trường hòa nhập.
    • Fisher (1965), Villa và cộng sự (1995, 2000) lý giải các rào cản thích ứng của TKT và nhấn mạnh vai trò của các dịch vụ hỗ trợ sư phạm chuyên biệt.
  • Nghiên cứu về điều chỉnh chương trình và Kế hoạch giáo dục cá nhân (KHGDCN):
    • Bornstein H., Singh R., Marilyn Friend, William Bursuck, Jacqueline S. Thousand, Richard Villa nghiên cứu việc điều chỉnh đồng bộ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và đánh giá.
    • Tomlinson (1999) nhấn mạnh thiết kế bài học phân hóa dựa trên điểm mạnh và nhu cầu nhận thức của TKT.
    • Oswald & Swart (2011), Armstrong và cộng sự (2010), Lindsay (2007), Mavuso (2015), Starczewska và cộng sự (2012), Markina và cộng sự (2018) nghiên cứu về môi trường học tập hòa nhập và vai trò trung tâm nguồn lực của các trường chuyên biệt.
    • Hyder & Tissot (2013) tổng kết kinh nghiệm tích hợp dạy học hòa nhập tại Honduras; mô hình chiến lược DHHN quốc gia tại Đan Mạch.
  • Nghiên cứu về quản lý giáo dục hòa nhập:
    • A. Popov (1956, Skolovedenie), I. Kondakov (1987) và Viện Quản lý & Kinh tế Giáo dục Liên Xô nghiên cứu tổ chức lao động sư phạm của đội ngũ giáo viên.
    • Campbell phân tích quản lý giáo dục dưới góc độ thuyết hành vi và quan hệ con người.
    • Nghiên cứu tại Thái Lan (2021) xác định 6 khía cạnh quản lý GDHN: chính sách, kinh phí, môi trường an toàn, KHGDCN, phối hợp xã hội hóa, và hỗ trợ giáo viên; cùng các nghiên cứu của Giffard-Lindsay (2021) và Vorapanya (2008).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật:
    • Tôn Thân (Đề tài B2004-80-03) về dạy học phân hóa đáp ứng công bằng giáo dục.
    • Nguyễn Xuân Hải (Đề tài B2004-84-24) về xây dựng chủ đề dạy học tiếp cận năng lực cá nhân cho trẻ chậm phát triển trí tuệ lớp 1.
    • Phạm Minh Mục nghiên cứu phương pháp rèn luyện kỹ năng đọc, viết chữ Braille cho học sinh khiếm thị tiểu học.
    • Nguyễn Thị Hoàng Yến nghiên cứu can thiệp sớm và GDHN cho trẻ tự kỷ giai đoạn 2011–2020.
    • Lê Văn Tạc (2000, 2003) nghiên cứu phát triển giao tiếp và DHHN theo phương thức hợp tác nhóm cho trẻ khiếm thính; Lê Văn Tạc và Bùi Thế Hợp (Đề tài B2003-37-53) về nâng cao khả năng đọc hiểu cho học sinh khiếm thính lớp 4–5.
    • Vương Hồng Tâm nghiên cứu phương tiện giao tiếp; Nguyễn Thị Thúy Hằng nghiên cứu dạy tập làm văn miêu tả cho học sinh mù lớp 4; Bùi Thị Lâm (2011) về trò chơi ngôn ngữ cho trẻ khiếm thính 3–4 tuổi; Đặng Thị Mỹ Phương (2007) về dạy học tiếp cận cá nhân cho trẻ khiếm thính; Mai Thị Phương (2017) về quy trình 4 bước lớp tiền hòa nhập cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ vào lớp 1; Hà Văn Hoàng và cộng sự (2019) về các yếu tố nhà trường ảnh hưởng đến tiếp cận giáo dục của học sinh khuyết tật tại Đà Nẵng; Trần Thị Trúc Mai (2020) về quản lý hoạt động GDHN tại TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
  • Nghiên cứu về quản lý giáo dục và quản lý dạy học:
    • Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Thành Hưng, Bùi Văn Quân, Phạm Viết Vượng, Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Quốc Chí xác lập các nguyên lý quản lý hoạt động dạy học.
    • Lê Tiến Thành, Trần Đình Thuận, Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Thị Cẩm Hường và cộng sự (2022), Lê Duy Dũng (2019) nghiên cứu thiết kế bài dạy hòa nhập và quản lý chính sách hỗ trợ GDHN.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình trước đây tập trung vào khía cạnh phương pháp dạy học cho từng dạng tật riêng lẻ hoặc quản lý giáo dục hòa nhập nói chung. Còn thiếu các công trình nghiên cứu toàn diện về quản lý hoạt động DHHN TKT tại cấp tiểu học đặt trong bối cảnh triển khai Chương trình GDPT 2018 theo định hướng phát triển năng lực, đặc biệt là nghiên cứu thực nghiệm trên địa bàn các tỉnh Nam Trung Bộ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý thuyết, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm công cụ:
    • Quản lý: Sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm huy động các nguồn lực đạt mục tiêu định trước (tiếp cận theo quan điểm của Các Mác, F.W. Taylor, H. Fayol, Phạm Minh Hạc, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc).
    • Quản lý hoạt động DHHN TKT: Sự tác động có kế hoạch, có tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra của cán bộ quản lý (CBQL) nhà trường lên các thành tố của quá trình dạy học hòa nhập nhằm phát triển tối đa năng lực và phẩm chất của TKT.
  • Phân loại và đặc điểm trẻ khuyết tật: Căn cứ Luật Người khuyết tật (2010), luận án phân tích đặc điểm nhận thức, ngôn ngữ, giao tiếp và hành vi của 6 nhóm:
    1. Khuyết tật nghe, nói (khiếm thính): Tư duy trực quan hành động chiếm ưu thế, hạn chế ngôn ngữ nói và tư duy trừu tượng.
    2. Khuyết tật nhìn (khiếm thị): Biểu tượng thị giác bị thu hẹp hoặc gián đoạn, nhận thức phụ thuộc vào xúc giác, thính giác và ngôn ngữ thay thế.
    3. Khuyết tật trí tuệ: Tư duy cụ thể, thao tác tư duy chậm; dựa trên lý thuyết của L. Vygotsky, trẻ vẫn có mầm mống phát triển tư duy trừu tượng ở mức độ thấp nếu có can thiệp phù hợp.
    4. Khuyết tật vận động: Gồm dạng tổn thương cơ xương khớp đơn thuần (nhận thức bình thường) và tổn thương não bộ/bại não (ảnh hưởng biểu đạt vận động/ngôn ngữ).
    5. Khuyết tật thần kinh, tâm thần: Rối loạn cảm xúc, tri giác và kiểm soát hành vi.
    6. Khuyết tật khác: Gồm rối loạn phổ tự kỷ và khuyết tật học tập (suy giảm đọc, viết, tính toán).
  • Lý thuyết nền tảng bổ trợ: Tháp nhu cầu của Abraham Maslow và Thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner được sử dụng để xác lập quan điểm tôn trọng sự đa dạng và tiềm năng phát triển của từng cá nhân TKT.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HÒA NHẬP TKT TIỂU HỌC                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  4 Chức năng quản lý:  Lập kế hoạch  -->  Tổ chức  -->  Chỉ đạo  -->  Kiểm tra    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  6 Thành tố quản lý:                                                              |
|  1. Quản lý thực hiện mục tiêu DHHN theo chuẩn năng lực                           |
|  2. Quản lý nội dung DHHN (Chương trình GDPT 2018 & Kỹ năng đặc thù)              |
|  3. Quản lý hình thức tổ chức DHHN (Tiếp cận cá nhân & Hợp tác nhóm)              |
|  4. Quản lý phương pháp DHHN tích cực hóa hoạt động                               |
|  5. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo KHGDCN                        |
|  6. Quản lý các điều kiện đảm bảo (CSVC, chính sách, đội ngũ, phối hợp lực lượng) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đa dạng:

  • Tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận nội dung và chức năng quản lý; tiếp cận hệ thống; tiếp cận phát triển; tiếp cận hoạt động; tiếp cận sư phạm tương tác.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa và mô hình hóa các văn bản pháp quy, tài liệu khoa học.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường tiểu học thuộc 3 địa bàn (Đà Nẵng, Phú Yên, Ninh Thuận).
    • Phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ CBQL, giáo viên đứng lớp hòa nhập, giáo viên bộ môn và phụ huynh học sinh.
    • Nghiên cứu hồ sơ: Phân tích Kế hoạch giáo dục cá nhân (KHGDCN), giáo án bài dạy, sổ theo dõi sự tiến bộ và hồ sơ đánh giá học sinh khuyết tật.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng tại các trường tiểu học ở tỉnh Phú Yên để kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp quản lý được đề xuất.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS để tính toán các tham số thống kê: tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình (ĐTB), điểm trung bình chung (ĐTBC), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định sai khác và hệ số tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài:

  • Làm rõ các khái niệm cơ bản: Quản lý, Quản lý giáo dục, Trẻ khuyết tật, Hoạt động dạy học, Dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật và Quản lý hoạt động DHHN TKT.
  • Phân tích chi tiết đặc điểm phát triển nhận thức, ngôn ngữ - giao tiếp và hành vi (hướng nội, hướng ngoại) của các dạng TKT thường gặp ở tiểu học.
  • Xác định cấu trúc hoạt động DHHN TKT gồm 6 thành tố: mục tiêu dạy học phát triển năng lực; nội dung dạy học (kết hợp chương trình phổ thông và chương trình kỹ năng đặc thù); hình thức tổ chức dạy học (dạy học toàn lớp, dạy học cá nhân, dạy học hợp tác nhóm); phương pháp dạy học tích cực; kiểm tra đánh giá theo KHGDCN; và các điều kiện đảm bảo (cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên, sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục).
  • Xác lập khung quản lý hoạt động DHHN TKT tại trường tiểu học tương ứng với 6 nội dung quản lý gắn liền với 4 chức năng quản lý giáo dục: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học khu vực Nam Trung Bộ

Chương này trình bày toàn bộ quy trình, kết quả khảo sát thực trạng tại 3 tỉnh, thành phố đại diện cho khu vực Nam Trung Bộ (Đà Nẵng, Phú Yên, Ninh Thuận):

  • Khái quát điều kiện KT-XH và giáo dục: Khu vực có đặc thù phân bố dân cư đa dạng, tỷ lệ TKT cao, quy mô trường lớp tiểu học phủ rộng nhưng điều kiện trang thiết bị dạy học đặc thù còn nhiều thiếu thốn.
  • Thực trạng hoạt động DHHN TKT:
    • Về nhận thức: Đa số CBQL và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của DHHN TKT, tuy nhiên mức độ hiểu biết sâu về kỹ năng sư phạm đặc thù chưa đồng đều.
    • Về thực hiện mục tiêu và nội dung: Việc điều chỉnh mục tiêu và nội dung bài học theo Chương trình GDPT 2018 cho TKT đã được triển khai nhưng còn lúng túng; nội dung kỹ năng đặc thù (phục hồi chức năng, định hướng di chuyển, ngôn ngữ ký hiệu, chữ Braille) chưa được đưa vào giảng dạy bài bản.
    • Về hình thức và phương pháp: Hình thức dạy học theo tiếp cận năng lực cá nhân và dạy học nhóm hòa nhập chưa được áp dụng thường xuyên; phương pháp dạy học còn thiên về thuyết trình chung cho toàn lớp.
    • Về kiểm tra, đánh giá và điều kiện CSVC: Đánh giá kết quả học tập của TKT chủ yếu dựa trên sự tiến bộ cá nhân theo KHGDCN nhưng việc lập và lưu trữ hồ sơ còn mang tính hình thức. Cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học chuyên dụng cho từng dạng tật còn thiếu hụt nghiêm trọng.
  • Thực trạng quản lý hoạt động DHHN TKT: Khâu lập kế hoạch đã được thực hiện nhưng khâu chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn và kiểm tra, giám sát định kỳ của CBQL chưa sâu sát. Công tác bồi dưỡng giáo viên và phối hợp lực lượng xã hội còn nhiều hạn chế.
Nội dung khảo sát Thực trạng hoạt động DHHN Thực trạng quản lý của CBQL
Mục tiêu & Nội dung Đã bám sát Chương trình GDPT 2018 nhưng thiếu tích hợp chương trình kỹ năng đặc thù cho từng dạng tật. Chỉ đạo lựa chọn nội dung chưa cụ thể, thiếu hướng dẫn phân hóa theo năng lực cá nhân TKT.
Hình thức & Phương pháp Chủ yếu dạy học đồng loạt cả lớp; dạy học cá nhân và hợp tác nhóm hòa nhập chưa phát huy hiệu quả. Chưa có quy trình định hướng giáo viên lựa chọn phương pháp tích cực hóa hoạt động cho TKT.
Kiểm tra, đánh giá Đã thực hiện theo KHGDCN nhưng tiêu chí đánh giá sự tiến bộ còn định tính, thiếu công cụ đo chuẩn hóa. Công tác kiểm tra hồ sơ, đánh giá sự tiến bộ của TKT chưa được duy trì định kỳ, còn mang tính hình thức.
Điều kiện & Đội ngũ Thiếu phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập, thiếu đồ dùng dạy học chuyên biệt; giáo viên thiếu chứng chỉ GDĐB. Chưa chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn sâu; việc thực hiện chế độ chính sách cho GV chưa kịp thời.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường tiểu học khu vực Nam Trung Bộ

Trên cơ sở 6 nguyên tắc đề xuất (tính hệ thống và đồng bộ; tính kế thừa và phát triển; tính hợp lý và khả thi; tính hiệu quả; tính thực tiễn; tính đặc trưng của DHHN), tác giả đề xuất hệ thống 09 biện pháp quản lý:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG 09 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DHHN TKT                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia DHHN TKT        |
| Biện pháp 2: Chỉ đạo lựa chọn nội dung CT GDPT trong DHHN TKT (*)                 |
| Biện pháp 3: Xây dựng nội dung chương trình giáo dục kỹ năng đặc thù (*)          |
| Biện pháp 4: Chỉ đạo hình thức DHHN theo hướng tiếp cận năng lực cá nhân          |
| Biện pháp 5: Chỉ đạo thực hiện hình thức DHHN hợp tác nhóm                        |
| Biện pháp 6: Định hướng lựa chọn PPDH tích cực hóa hoạt động trong DHHN TKT       |
| Biện pháp 7: Xây dựng môi trường tâm lý bên trong và cơ sở vật chất bên ngoài     |
| Biện pháp 8: Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thực hiện hoạt động DHHN TKT     |
| Biện pháp 9: Huy động các lực lượng giáo dục tham gia hoạt động DHHN TKT          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
(*) Hai biện pháp trọng tâm được chọn để tổ chức thực nghiệm sư phạm.
  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Tác giả khảo nghiệm 09 biện pháp trên mẫu khảo sát gồm CBQL và giáo viên. Kết quả phân tích thống kê qua SPSS khẳng định mối tương quan thuận, chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của toàn bộ các biện pháp với điểm trung bình đánh giá ở mức cao.
  • Thực nghiệm sư phạm:
    • Tiến hành thực nghiệm 2 biện pháp trọng tâm (Biện pháp 2 và Biện pháp 3) tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
    • Phân chia mẫu thành nhóm thực nghiệm (áp dụng quy trình chỉ đạo lựa chọn nội dung CT GDPT và xây dựng chương trình kỹ năng đặc thù) và nhóm đối chứng (thực hiện theo phương thức quản lý thông thường).
    • Kết quả sau thực nghiệm cho thấy năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy, kỹ năng tổ chức dạy học hòa nhập và kết quả tiến bộ của TKT ở nhóm thực nghiệm đạt mức cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động DHHN TKT tại trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới của Chương trình GDPT 2018 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
  • Xác định rõ mô hình cấu trúc hoạt động DHHN TKT gồm 6 thành tố và khung 6 nội dung quản lý tương ứng, làm tài liệu tham khảo khoa học cho chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục đặc biệt.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm toàn diện về thực trạng hoạt động DHHN và thực trạng quản lý hoạt động DHHN TKT tại 3 tỉnh, thành phố đại diện cho khu vực Nam Trung Bộ (Đà Nẵng, Phú Yên, Ninh Thuận).
  • Chỉ rõ những khó khăn, rào cản đặc thù về cơ sở vật chất, kinh nghiệm giáo viên và khâu tổ chức chỉ đạo quản lý DHHN tại các trường tiểu học trong vùng.
  • Đề xuất hệ thống 09 biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, đồng bộ và chứng minh được tính khả thi, hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm đối với 2 biện pháp trọng tâm.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án

  1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện văn bản hướng dẫn chi tiết về khung chương trình kỹ năng đặc thù cho từng dạng tật ở cấp tiểu học; bổ sung biên chế giáo viên hỗ trợ giáo dục hòa nhập và hoàn thiện chế độ chính sách phụ cấp cho giáo viên dạy lớp hòa nhập.
  2. Đối với Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ về phương pháp xây dựng KHGDCN và kỹ năng can thiệp chuyên biệt; tăng cường đầu tư trang thiết bị, phòng hỗ trợ hòa nhập tại các trường tiểu học.
  3. Đối với các trường tiểu học: CBQL cần đổi mới quy trình chỉ đạo chuyên môn, tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học cá nhân hóa và hợp tác nhóm; tích cực phối hợp với gia đình TKT và các tổ chức xã hội tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng tập trung chủ yếu tại 3 tỉnh/thành phố thuộc khu vực Nam Trung Bộ (Đà Nẵng, Phú Yên, Ninh Thuận) và quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai thử nghiệm 2 trong số 9 biện pháp tại một số trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi ứng dụng và kiểm chứng toàn diện cả 9 biện pháp quản lý tại các cơ sở giáo dục tiểu học khác có điều kiện tương đồng trên toàn quốc.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế phối hợp liên ngành (Y tế – Giáo dục – Lao động Thương binh & Xã hội) trong công tác chẩn đoán, đánh giá và can thiệp sớm cho học sinh khuyết tật học hòa nhập.

Giá trị tham khảo

  • Đối với Cán bộ quản lý trường tiểu học, Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT: Cung cấp khung công cụ quản lý cụ thể gồm quy trình 4 chức năng để chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng KHGDCN, lựa chọn nội dung phân hóa và điều chỉnh phương pháp dạy học hòa nhập.
  • Đối với Giáo viên tiểu học dạy lớp hòa nhập: Tài liệu hướng dẫn thực hành cách tích hợp chương trình giáo dục phổ thông với chương trình kỹ năng đặc thù cho từng dạng khuyết tật (khiếm thính, khiếm thị, khuyết tật trí tuệ, tự kỷ, khuyết tật học tập).
  • Đối với Nghiên cứu sinh, Giảng viên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục đặc biệt: Khung lý thuyết và hệ thống bảng biểu, công cụ khảo sát thực trạng, phương pháp xử lý dữ liệu SPSS trong luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định có bao nhiêu dạng khuyết tật chính thường gặp ở trường tiểu học?

Căn cứ theo Luật Người khuyết tật năm 2010, luận án phân tích 6 dạng khuyết tật chính: 1) Khuyết tật nghe, nói (khiếm thính); 2) Khuyết tật nhìn (khiếm thị); 3) Khuyết tật trí tuệ; 4) Khuyết tật vận động; 5) Khuyết tật thần kinh, tâm thần; và 6) Khuyết tật khác (trong đó nhấn mạnh 2 nhóm chiếm số lượng lớn là rối loạn phổ tự kỷ và khuyết tật học tập).

2. Đề tài đã đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và những biện pháp nào được chọn để thực nghiệm?

Luận án đề xuất hệ thống 09 biện pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, tác giả lựa chọn 02 biện pháp trọng tâm để tiến hành thực nghiệm sư phạm tại tỉnh Phú Yên gồm:

  • Biện pháp 2: Chỉ đạo lựa chọn nội dung chương trình giáo dục phổ thông trong dạy học hoà nhập đối với trẻ khuyết tật tại trường tiểu học.
  • Biện pháp 3: Tổ chức xây dựng nội dung chương trình giáo dục kỹ năng đặc thù trong dạy học hoà nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học.

3. Khung quản lý hoạt động DHHN TKT trong luận án bao gồm những nội dung quản lý cốt lõi nào?

Luận án xác định 6 nội dung quản lý cụ thể:

  1. Quản lý việc thực hiện mục tiêu DHHN TKT;
  2. Quản lý việc thực hiện nội dung DHHN TKT;
  3. Quản lý việc thực hiện hình thức DHHN TKT;
  4. Quản lý việc thực hiện phương pháp DHHN TKT;
  5. Quản lý việc thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của TKT;
  6. Quản lý việc thực hiện các điều kiện đảm bảo DHHN TKT (cơ sở vật chất, chính sách, đội ngũ giáo viên và phối hợp lực lượng giáo dục).

4. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập trên địa bàn nào và xử lý bằng công cụ gì?

Dữ liệu khảo sát thực trạng được tiến hành tại 3 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung Bộ gồm Đà Nẵng, Phú Yên và Ninh Thuận trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024. Số liệu thu thập từ phiếu hỏi, phỏng vấn sâu và nghiên cứu hồ sơ được xử lý thống kê toán học thông qua phần mềm SPSS với các chỉ số: tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Kim Long đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn về quản lý hoạt động dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường tiểu học khu vực Nam Trung Bộ trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018. Kết quả khảo sát thực trạng tại Đà Nẵng, Phú Yên và Ninh Thuận đã chỉ rõ những bất cập trong khâu chỉ đạo chuyên môn, cơ sở vật chất và kỹ năng dạy học cá nhân hóa của đội ngũ giáo viên. Hệ thống 09 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất được chứng minh tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả thông qua khảo nghiệm khoa học và thực nghiệm sư phạm, đóng góp luận cứ quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cấp tiểu học.