Luận văn thạc sĩ quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng tiếp cận đảm bảo chất lượng

Luận văn thạc sĩ về quản lý đào tạo nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng, tập trung vào đảm bảo chất lượng giáo dục và phát triển kỹ năng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

213
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÍ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Những nghiên cứu về QL QTĐT nghề, nội dung QL QTĐT nghề CNTT

1.3. Những nghiên cứu về chất lượng, ĐBCL đào tạo

1.4. Quản lí ĐTN của một số nước trên thế giới theo tiếp cận ĐBCL

1.5. Những nhận xét qua nghiên cứu tổng quan

1.6. Các khái niệm cơ bản

1.7. Đào tạo nghề và quản lí QTĐT nghề

1.8. Chất lượng và đảm bảo chất lượng

1.9. Một số mô hình ĐBCL

1.9.1. Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model) - SEAMEO

1.9.2. Mô hình CIPO

1.9.3. Mô hình ĐBCL các trường đại học khối ASEAN (AUN)

1.9.4. Mô hình ISO 9001: 2000

1.9.5. Mô hình QL chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM)

1.10. Nội dung quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ

1.10.1. Quá trình đào tạo

1.10.2. Quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ tiếp cận ĐBCL

1.10.3. Xây dựng khung tham chiếu quản lý QTĐT

1.10.4. Xây dựng các thủ tục quy trình quản lý QTĐT

1.10.5. Xây dựng bộ công cụ đánh giá hoạt động ĐBCL

1.10.6. Thực hiện các hoạt động đánh giá

1.10.7. Thực hiện hoạt động kiểm soát sản phẩm không phù hợp và cải tiến hệ thống

1.10.8. Kiểm định chương trình đào tạo (đánh giá ngoài)

1.10.9. Thanh tra, kiểm tra công tác đào tạo

1.10.10. Cơ chế chính sách

1.10.11. Ảnh hưởng cách mạng công nghiệp lần thứ 4

1.10.12. Mối quan hệ giữa dạy nghề và doanh nghiệp

1.10.13. Các chủ thể quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ

1.10.14. Mô hình quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ tiếp cận ĐBCL

1.11. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

2.1. Đào tạo nghề CNTT trình độ cao đẳng

2.2. Vị trí, vai trò của đào tạo nghề trong hệ thống GDQD

2.3. Vị trí, vai trò của đào tạo nghề CNTT trình độ CĐ trong hệ thống ĐTN

2.4. Quy mô đào tạo nhân lực nghề CNTT trình độ CĐ

2.5. Khảo sát thực trạng

2.5.1. Giới thiệu về khảo sát thực trạng

2.5.2. Thực trạng quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ

2.5.3. Thực trạng quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ tiếp cận ĐBCL

2.5.4. Thực trạng tác động của các yếu tố Bối cảnh

2.5.5. Đánh giá chung kết quả khảo sát

2.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÍ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

3.1. Các nguyên tắc cơ bản để xây dựng giải pháp

3.1.1. Đảm bảo tính logic, hệ thống

3.1.2. Đảm bảo tính cấp thiết và khả thi

3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.1.4. Đảm bảo chất lượng và hiệu quả

3.2. Giải pháp quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ tiếp cận ĐBCL

3.2.1. Xây dựng khung tham chiếu quản lí QTĐT

3.2.2. Xây dựng các bộ thủ tục quy trình (TTQT) thực hiện nội dung công việc theo khung tham chiếu

3.2.3. Xây dựng bộ công cụ đánh giá hoạt động ĐBCL

3.2.4. Xây dựng bộ công cụ đánh giá CL giảng dạy qua từng môn học/mô đun

3.2.5. Tổ chức tự kiểm định (tự đánh giá) chương trình đào tạo

3.2.6. Nâng cao chất lượng của hoạt động thanh tra

3.3. Khảo sát mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp

3.3.1. Mục đích khảo sát

3.3.2. Đối tượng khảo sát

3.3.3. Phạm vi khảo sát

3.3.4. Phương pháp khảo sát

3.3.5. Xử lý số liệu khảo sát

3.3.6. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết, mức độ khả thi của các giải pháp

3.4. Thử nghiệm một số giải pháp

3.4.1. Mục đích thử nghiệm

3.4.2. Đối tượng thử nghiệm

3.4.3. Phạm vi thử nghiệm

3.4.4. Nội dung thử nghiệm

3.4.5. Thời gian thử nghiệm

3.4.6. Phương pháp thử nghiệm

3.4.7. Phương pháp đánh giá

3.4.8. Tiến trình thử nghiệm

3.4.9. Kết quả thử nghiệm

3.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý đào tạo nghề CNTT đảm bảo chất lượng

Quản lý đào tạo nghề Công nghệ thông tin (CNTT) là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống giáo dục hiện đại. Đào tạo nghề CNTT không chỉ đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường lao động mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế tri thức. Để đảm bảo chất lượng đào tạo, cần có những phương pháp quản lý hiệu quả, giúp nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

1.1. Định nghĩa và vai trò của đào tạo nghề CNTT

Đào tạo nghề CNTT là quá trình trang bị kiến thức và kỹ năng cho người học để họ có thể làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Vai trò của đào tạo nghề CNTT rất quan trọng, vì nó giúp cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các doanh nghiệp và tổ chức.

1.2. Tình hình hiện tại của đào tạo nghề CNTT tại Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc đào tạo nghề CNTT. Mặc dù số lượng sinh viên tốt nghiệp ngày càng tăng, nhưng chất lượng đào tạo vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động.

II. Những thách thức trong quản lý chất lượng đào tạo nghề CNTT

Quản lý chất lượng trong đào tạo nghề CNTT gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu nguồn lực, cơ sở vật chất không đảm bảo, và chương trình đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu thực tế là những yếu tố cản trở sự phát triển.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và cơ sở vật chất

Nhiều cơ sở đào tạo nghề CNTT thiếu trang thiết bị hiện đại và đội ngũ giảng viên có trình độ cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo và khả năng thực hành của sinh viên.

2.2. Chương trình đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu thị trường

Chương trình đào tạo nghề CNTT hiện tại chưa được cập nhật thường xuyên, dẫn đến việc sinh viên tốt nghiệp không có đủ kỹ năng cần thiết để làm việc trong môi trường thực tế.

III. Phương pháp quản lý đào tạo nghề CNTT đảm bảo chất lượng

Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề CNTT, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Việc xây dựng khung tham chiếu và quy trình quản lý chặt chẽ sẽ giúp cải thiện chất lượng đào tạo.

3.1. Xây dựng khung tham chiếu quản lý chất lượng

Khung tham chiếu quản lý chất lượng giúp định hướng các hoạt động đào tạo, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng của chương trình đào tạo nghề CNTT.

3.2. Đánh giá và cải tiến quy trình đào tạo

Đánh giá định kỳ và cải tiến quy trình đào tạo là cần thiết để đảm bảo rằng chương trình đào tạo luôn phù hợp với nhu cầu của thị trường và yêu cầu của người sử dụng lao động.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý đào tạo nghề CNTT

Việc áp dụng các giải pháp quản lý chất lượng trong đào tạo nghề CNTT đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các cơ sở đào tạo đã bắt đầu áp dụng các phương pháp mới để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

4.1. Kết quả từ các mô hình đào tạo mới

Nhiều cơ sở đào tạo đã áp dụng mô hình đào tạo kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

4.2. Phản hồi từ sinh viên và doanh nghiệp

Phản hồi từ sinh viên và doanh nghiệp là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng đào tạo. Các cơ sở đào tạo cần lắng nghe ý kiến của họ để cải thiện chương trình đào tạo.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của đào tạo nghề CNTT

Đào tạo nghề CNTT cần được cải thiện và phát triển liên tục để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Việc áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng sẽ giúp nâng cao hiệu quả đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục trong quản lý đào tạo nghề CNTT là cần thiết để đảm bảo rằng chương trình đào tạo luôn phù hợp với xu hướng phát triển của công nghệ và nhu cầu của thị trường.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần có những chính sách hỗ trợ và đầu tư mạnh mẽ vào đào tạo nghề CNTT để nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu nhân lực cho nền kinh tế tri thức.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung khoa học luận án gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận của Quản lí quá trình đào tạo nghề CNTT trình độ CĐ tiếp cận ĐBCL Chƣơng 2: Thực trạng việc Quản lí quá trình đào tạo nghề CNTT trình độ CĐ tiếp cận ĐBCL Chƣơng 3: Các giải pháp quản lí quá trình đào tạo nghề CNTT trình độ CĐ tiếp cận ĐBCL 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÍ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Nhân lực về CNTT đã chi phối hầu hết mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội, những thành tựu của nó đã và đang góp phần tạo ra những nhân tố năng động mới trong quá trình hình thành nền kinh tế tri thức, xã hội thông tin và trở thành công cụ phổ biến. Để có đƣợc nguồn nhân lực CNTT Thủ tƣớng Chính phủ đã phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hƣớng đến năm 2020. Trong đó BLĐTBXH chủ trì triển khai nhiệm vụ: Đào tạo nghề về CNTT, điện tử, viễn thông với mục tiêu đào tạo khoảng 100.000 ngƣời có trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề về CNTT, điện tử, viễn thông.

Nhân lực CNTT phải đảm bảo chất lƣợng, đồng bộ, chú trọng tăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân lực có trình độ cao, nhân lực CNTT phải gắn kết chặt chẽ với quá trình đổi mới giáo dục và ĐT, đặc biệt là đổi mới GDNN. Đổi mới cơ bản và toàn diện đào tạo nhân lực CNTT theo hƣớng hội nhập và đạt trình độ khu vực và quốc tế, tạo đƣợc chuyển biến cơ bản về chất lƣợng ĐT, đáp ứng yêu cầu phát triển CNTT của đất nƣớc, của sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, trong giai đoạn vừa qua không chỉ ở trên thế giới mà ngay tại Việt Nam cũng có rất nhiều nghiên cứu về đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề CNTT nói riêng. Những nghiên cứu về Quản lý quá trình đào tạo nghề, nội dung quản lí QTĐT nghề CNTT 1.

Trong nước Cho đến nay, đã có những công trình nghiên cứu, bài báo viết liên quan hoặc đề cập đến công tác quản lý đào tạo nghề, điển hình là: Công trình nghiên cứu của tác giả Mạc Văn Tiến và Đỗ Minh Cƣơng “Phát triển lao động kỹ thuật Việt Nam - Lý luận và thực tiễn” đề cập đến một số nội dung đào tạo lao động kỹ thuật đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nƣớc nhƣ: đổi mới 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chƣơng trình giảng dạy, tăng cƣờng thiết bị cho đào tạo, nâng cao chất lƣợng giáo viên dạy nghề, đổi mới phƣơng pháp kiểm tra đánh giá, kiểm định chất lƣợng đào tạo tại các CSDN [84]. Trong đề tài nghiên cứu cấp nhà nƣớc về “Thực trạng và giải pháp đào tạo lao động kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” do Nguyễn Minh Đƣờng làm chủ nhiệm. Đề tài đã đánh giá tác đào tạo lao động kỹ thuật, phân tích các mặt mạnh, mặt yếu so với nhu cầu xã hội trong bối cảnh đất nƣớc đang chuyển mình sang nền kinh tế thị trƣờng, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Đặc biệt đề tài còn đã đƣa ra một số giải pháp trong trong đào tạo nghề nhằm phát triển đồng bộ đội ngũ lao động kỹ thuật [34].

Tác giả Phan Văn Kha (2007) về “Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam” đã đƣa ra các hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trƣờng với thị trƣờng lao động đem lại lợi ích cho nhà trƣờng, ngƣời học và cả xã hội. Cũng nhƣ các quan điểm về vai trò của đội ngũ cán bộ nhằm nâng cao chất lƣợng trong đào tạo nguồn nhân lực [51] Tại hội thảo khoa học về Chính sách và các giải pháp phát triển nhân lực trình độ cao của Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ CNH & HĐH, tổ chức tại Hà Nội năm 2003. Tác giả Vũ Đình Cƣờng, trong bài viết về “Đổi mới phƣơng thức và phƣơng pháp đào tạo nhân lực lao động kỹ thuật Thủ đô Hà Nội” đã phân tích vấn đề đổi mới phƣơng pháp đào tạo cần đƣợc hoàn thiện cả trên bình diện lý luận và triển khai ứng dụng thực tế ở các cơ sở đào tạo tại Hà Nội [19] Tác giả Trần Khánh Đức trong cuốn “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế ký XXI” đã khái quát toàn bộ những vấn đề về khoa học giáo dục, phân tích những nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng và hiệu quả của các hoạt động quản lý, nghiên cứu, đào tạo, và giảng dạy trong hệ thống các cơ sở đào tạo [30]. Theo nghiên cứu của tác giả Đặng Bá Lãm và Trần Khánh Đức (2002) về “Phát triển nhân lực công nghệ ƣu tiên ở nƣớc ta trong thời kỳ CNH, HĐH” các tác giả cũng nêu bật vai trò quan trọng của quá trình quản lý đào tạo và phân tích các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ ƣu tiên ở 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nƣớc ta nhƣ: CNTT, Công nghệ Sinh học [36],… Bên cạnh những công trình nghiên cứu mang tính phổ quát đó, trong những năm gần đây có nhiều luận án tiến sĩ đã đề cập đến những vấn đề trong công tác quản lí QTĐT và quản lí chất lƣợng đào tạo nghề và nghề CNTT, điển hình nhƣ: Nguyễn Văn Hùng (2016), “Quản lý quá trình đào tạo của trƣờng cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lƣợng”, Luận án tiến sĩ QLGD, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Luận án: Xây dựng khung lý luận làm tiền đề nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp QLĐT của trƣờng CĐN theo tiếp cận ĐBCL Nguyễn Tuyết Lan (2015), “Quản lý liên kết đào tạo giữa trƣờng cao đẳng nghề với doanh nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực”, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Luận án: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp quản lý liên kết ĐT giữa trƣờng CĐN với DN ở tỉnh Vĩnh Phúc góp phần nâng cao chất lƣợng nhân lực, đáp ứng nhu cầu xã hội và quá trình CNH, HĐH đất nƣớc, hội nhập quốc tế.

Nguyễn Hồng Tây (2014), “Quản lý phát triển các trƣờng cao đẳng nghề nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung”, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Luận án: Xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất các giải pháp quản lý phát triển các Trƣờng CĐN nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung theo cách tiếp cận cung - cầu nhân lực, QL theo mục tiêu (MBO) và QL dựa trên nhà trƣờng (SBM) [82]. Nguyễn Thị Hằng (2013), “Quản lý đào tạo nghề ở các trƣờng dạy nghề theo hƣớng đáp ứng nhu cầu xã hội”, Đại học Quốc gia Hà Nội - Đại học Giáo dục, Luận án: Đề xuất các giải pháp đổi mới công tác quản lý đào tạo nghề ở các trƣờng DN theo hƣớng đào tạo đáp ứng đƣợc nhu cầu XH nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam [37]. Phan Chính Thức (2003), “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân cho sự nghiệp CNH, HĐH”, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, theo tác giả Đào tạo nghề là quá trình phát triển một cách có hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và khả năng tìm đƣợc việc làm, tự tạo việc làm. Trong quá trình đào tạo cần hình thành: kiến thức, kỹ năng, thái độ và 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khả năng tự tìm việc, tự tạo việc làm và tự trao dồi chuyên môn để có thể thích ứng với thay đổi của khoa học công nghệ [86].

Nhiều tài liệu giáo trình về quản lí đào tạo nghề đã đƣợc biên soạn và phát hành nhƣ: Năm 1999, Trƣờng Đào tạo Cán bộ Công đoàn Hà Nội với đề tài: “Đánh giá thực trạng tay nghề của công nhân Hà Nội”; Tác giả Nguyễn Minh Đƣờng (2001) với “Phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng quá trình đào tạo nguồn nhân lực [33]; Kỷ yếu hội thảo của Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội với “ Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” (2005) của Nguyễn Viết Sự [72]. Tất cả những công trình nghiên cứu trên đều đề cập đến chất lƣợng dạy nghề nói chung và nghề CNTT nói riêng trong những năm qua và các tác giả cũng đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề CNTT trong thời gian tới phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc. Ngoài nước Ở Cộng hòa Liên bang Đức: Vấn đề quản lý quá trình đào tạo nghề nghiệp đã đƣợc nhiều nhà giáo dục học nổi tiếng thuộc tổ chức nghiên cứu về lao động, kỹ thuật và kinh tế trong hoạt động dạy nghề của Cộng hòa Liên bang Đức. Các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ về nội dung, phƣơng pháp, hình thức tổ chức đào tạo nghề nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh - sinh viên phát triển thành những con ngƣời trƣởng thành trong cuộc sống lao động - xã hội [101].

Ở Trung Quốc, quán triệt quan điểm “Ba trong một” - Đào tạo, sản xuất, dịch vụ. Trong vấn đề đào tạo, đặc biệt là đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay, các trƣờng dạy nghề luôn gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ, góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề [101]. Ở Mỹ đào tạo công nhân kỹ thuật đƣợc chú trọng và tiến hành ngay từ cấp THPT phân ban, các trƣờng dạy nghề cấp trung học và các cơ sở đào tạo nghề sau THPT. Học sinh tốt nghiệp đƣợc cấp bằng chứng nhận, chứng chỉ công nhân lành nghề và có quyền đƣợc đi học tiếp theo [101].

Đến nay, hầu hết các nƣớc trên thế giới đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên cạnh bậc phổ thông và đào tạo bậc cao đẳng, đại học. Do sớm có hệ thống đào tạo nghề nên các nƣớc tƣ bản phát triển đã tích lũy đƣợc nhiều kinh 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệm trong quá trình đào tạo cũng nhƣ quản lý đào tạo nghề liên tục đƣợc hoàn thiện, đổi mới để đảm bảo chất lƣợng đào tạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ