Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng tiếp cận đảm bảo chất lượng"

  • Nghiên cứu sinh: Khổng Hữu Lực
  • Chuyên ngành: Quản lí giáo dục (Mã số: 9 14 01 14)
  • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (Năm bảo vệ: 2018)
  • Người hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Đức Ngọc và PGS. Mạc Văn Tiến

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công nghệ thông tin (CNTT) được xác định là ngành công nghiệp tri thức cơ bản, giữ vai trò động lực trong phát triển kinh tế và đáp ứng cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0). Theo các số liệu trích dẫn trong văn bản, quy mô đào tạo nguồn nhân lực CNTT hàng năm của các trường đại học và cao đẳng cung cấp khoảng 110.000 người, tuy nhiên tỷ lệ đáp ứng tốt yêu cầu thực tế của thị trường lao động chỉ đạt khoảng 10%. Các cơ sở dạy nghề chiếm tỷ trọng lớn trong đào tạo nhưng chất lượng còn hạn chế do phương thức quản lý quá trình đào tạo (QTĐT) phần lớn vẫn duy trì theo mô hình truyền thống (chỉ chú trọng vào thanh tra, kiểm tra và kiểm soát sản phẩm đầu ra sau cùng, thiếu kiểm soát toàn diện diễn tiến của quá trình theo chuẩn chất lượng).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề hoặc quản lý chất lượng giáo dục nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về quản lý quá trình đào tạo nghề CNTT trình độ cao đẳng (CĐ) theo tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, luận án đề xuất các giải pháp quản lý QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ tiếp cận ĐBCL nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ):

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về các nội dung quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ và quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ tiếp cận ĐBCL.
  2. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về các nội dung quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ và việc quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ tiếp cận ĐBCL trong và ngoài nước.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng về các nội dung quản lí QTĐT nghề CNTT, việc quản lí chất lượng đào tạo nghề CNTT trình độ CĐ tại một số cơ sở đào tạo nghề tại Việt Nam.
  4. Đưa ra các giải pháp, các nhóm giải pháp nhằm ĐBCL và nâng cao chất lượng đào tạo nghề CNTT trình độ CĐ.
  5. Tổ chức thử nghiệm đánh giá một số giải pháp đề xuất.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:

  1. Có những nghiên cứu nào về các nội dung quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ và việc quản lí các nội dung đó theo phương thức quản lí chất lượng?
  2. Những nội dung quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ và phương thức quản lí các nội dung đó theo tiếp cận ĐBCL là gì?
  3. Kinh nghiệm quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ tiếp cận ĐBCL của một số nước trên thế giới như thế nào?
  4. Thực trạng nội dung quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ và việc quản lí theo tiếp cận ĐBCL hiện nay ở Việt Nam như thế nào? Đâu là nguyên nhân của các bất cập, hạn chế?
  5. Cần có những giải pháp nào để ĐBCL trong đào tạo nghề CNTT trình độ CĐ đáp ứng nhu cầu nhân lực CNTT trong bối cảnh hiện nay?

Giả thuyết khoa học: Nếu thực hiện việc quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ theo khung lí thuyết xây dựng, trên cơ sở các nội dung về quản lí QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ và việc quản lí các nội dung đó theo tiếp cận ĐBCL thông qua các nội dung như: khung tham chiếu; áp dụng các thủ tục quy trình; đánh giá và cải tiến hệ thống ĐBCL;… thì nhân lực nghề CNTT sẽ đáp ứng được sự kỳ vọng của xã hội và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, tiêu chuẩn về kiểm định chất lượng trong dạy nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (BLĐTBXH) ban hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Toàn bộ quá trình đào tạo nghề CNTT trình độ CĐ trong các cơ sở đào tạo nghề (CSDN) tại Việt Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung về đào tạo nghề CNTT trình độ CĐ và cách thức quản lí các nội dung đó theo tiếp cận ĐBCL.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại các CSDN trên địa bàn ba miền Bắc, Trung, Nam; thử nghiệm giải pháp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu theo các nhóm hướng chính:

  1. Nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề và phát triển nhân lực kỹ thuật:

    • Mạc Văn Tiến và Đỗ Minh Cương với công trình "Phát triển lao động kỹ thuật Việt Nam - Lý luận và thực tiễn", đề cập đổi mới chương trình, thiết bị, nâng cao chất lượng giáo viên và kiểm định chất lượng.
    • Nguyễn Minh Đường với đề tài cấp nhà nước về "Thực trạng và giải pháp đào tạo lao động kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động..." và tài liệu "Phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng quá trình đào tạo nguồn nhân lực" (2001).
    • Phan Văn Kha (2007) về liên kết đào tạo giữa nhà trường và thị trường lao động.
    • Vũ Đình Cường (2003) nghiên cứu đổi mới phương thức đào tạo nhân lực kỹ thuật Hà Nội.
    • Trần Khánh Đức (2002), Đặng Bá Lãm và Trần Khánh Đức (2002) nghiên cứu phát triển nhân lực công nghệ ưu tiên (CNTT, Công nghệ sinh học).
    • Các luận án tiến sĩ liên quan: Nguyễn Văn Hùng (2016) về quản lý QTĐT trường cao đẳng nghề tiếp cận ĐBCL; Nguyễn Tuyết Lan (2015) về quản lý liên kết đào tạo với doanh nghiệp; Nguyễn Hồng Tây (2014) về quản lý phát triển trường cao đẳng nghề vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Nguyễn Thị Hằng (2013) về quản lý đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội; Phan Chính Thức (2003) về giải pháp phát triển đào tạo nghề cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  2. Nghiên cứu về chất lượng và ĐBCL trong giáo dục, đào tạo nghề:

    • Nghiên cứu lý luận: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Đức Chính (2016 - "Quản lí chất lượng trong giáo dục"), Nguyễn Đức Trí (2008 - 3 yêu cầu của hệ thống ĐBCL).
    • Nghiên cứu chuyên biệt: Bùi Thị Hương (2011 - TQM trong chương trình chất lượng cao), Sái Công Hồng (2013 - ĐBCL theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA), Trần Linh Quân (2013 - Hệ thống ĐBCL ở các trường cao đẳng), Vũ Duy Hiển (2013 - ĐBCL đào tạo đại học vừa làm vừa học), Phạm Vũ Quốc Bình về ĐBCL trong các CSDN.
  3. Kinh nghiệm quốc tế về ĐBCL đào tạo nghề:

    • Khung ĐBCL châu Âu (EQAVET) với chu trình 4 giai đoạn (Lập kế hoạch, Thực hiện, Đánh giá, Xem xét), 11 chỉ số ĐBCL và 6 nguyên tắc xây dựng nền tảng ĐBCL.
    • Hệ thống đảm bảo chất lượng của Scotland (9 chỉ số chính, nhấn mạnh tự đánh giá và quan sát giảng dạy).
    • Hệ thống đào tạo nghề dựa trên năng lực của Úc (8 yếu tố học nghề, lấy người học làm trung tâm, công nhận kỹ năng có trước).
    • Kinh nghiệm tổ chức đào tạo nghề CNTT của Ấn Độ (chia nhóm nhỏ $\le 10$ sinh viên, trang bị 1 máy tính/người học có nối mạng, thực hiện 3 đồ án/Project theo từng học kỳ) và các chương trình đào tạo CNTT tại Mỹ (chương trình Associate of Applied Science - AAS tại Cleveland Institute of Electronics, chương trình cử nhân tại Đại học bang Arizona).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận ĐBCL ở cấp độ cơ sở giáo dục đại học hoặc quản lý chung toàn trường cao đẳng nghề, chưa đi sâu vào đặc thù chuyên môn của ngành CNTT trình độ cao đẳng (vốn có tốc độ thay đổi công nghệ nhanh, yêu cầu trang thiết bị máy tính, mạng, bản quyền phần mềm, ngôn ngữ lập trình và thực hành đồ án liên tục). Luận án xác định khoảng trống cần giải quyết là xây dựng mô hình, khung tham chiếu, hệ thống thủ tục quy trình và bộ công cụ ĐBCL quản lý chuyên biệt cho quá trình đào tạo nghề CNTT trình độ CĐ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khung phân tích

Luận án sử dụng các lý thuyết và mô hình quản lý chất lượng được thừa nhận trong khoa học giáo dục:

  • Khái niệm chất lượng: Tiếp cận theo nghĩa tương đối (chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu, đáp ứng chuẩn kỹ thuật và nhu cầu của người sử dụng lao động theo ISO 9001:2000, Philip Crosby, Oakland, Harvey & Green).
  • Ba cấp độ quản lý chất lượng (Sallis, 1993):
    1. Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC): Kiểm tra, phát hiện và loại bỏ sản phẩm hỏng ở khâu cuối.
    2. Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA): Phòng ngừa sai sót ngay từ đầu và trong toàn bộ quá trình, thực hiện theo các thủ tục quy trình chuẩn.
    3. Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM): Mở rộng ĐBCL, xây dựng văn hóa chất lượng và thỏa mãn tối đa khách hàng.
  • Các mô hình ĐBCL áp dụng:
    • Mô hình CIPO: Quản lý chất lượng đồng bộ qua 4 thành tố Bối cảnh (Context) - Đầu vào (Input) - Quá trình (Process) - Đầu ra (Output).
    • Mô hình Organizational Elements Model (OEM) của SEAMEO.
    • Mô hình ĐBCL AUN-QA (cấp trường, bên trong, cấp chương trình).
    • Mô hình ISO 9001:2000 về quản lý theo quá trình.
  • Ba phương thức ĐBCL quốc tế: Đánh giá chất lượng (Assessment), Kiểm toán chất lượng (Audit), và Kiểm định chất lượng (Accreditation) căn cứ theo khung phân tích 5 câu hỏi của Woodhouse.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa lý luận và thực nghiệm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ GD&ĐT, BLĐTBXH, Tổng cục Dạy nghề (TCDN) và các tài liệu chuyên ngành trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, sinh viên và doanh nghiệp sử dụng lao động tại các cơ sở đào tạo nghề CNTT trình độ CĐ trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.
    • Phương pháp chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm: Xin ý kiến đánh giá từ các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp, chuyên gia CNTT về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm / thử nghiệm: Triển khai thử nghiệm các quy trình và công cụ ĐBCL trực tiếp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng toán thống kê, tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn, kiểm định mức độ tương quan và mức độ cần thiết/khả thi của các giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận của quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 1 hệ thống hóa lý luận về đào tạo nghề, quản lý QTĐT nghề và ĐBCL trong giáo dục nghề nghiệp. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành QTĐT nghề gồm: Đầu vào (tuyển sinh, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, giáo trình, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, phần mềm, thiết bị), Quá trình thực hiện (kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, tiến độ giảng dạy, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá môn học/mô đun, thực tập kết hợp sản xuất, thi tốt nghiệp), và Đầu ra (chuẩn đầu ra, định hướng việc làm, phản hồi của sinh viên và người sử dụng lao động).

Bảng tổng hợp so sánh các phương thức ĐBCL quốc tế và Việt Nam trong văn bản:

Tiêu chí Giáo dục nghề nghiệp Scotland Giáo dục nghề nghiệp Úc Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam
Khung quản lý / Đánh giá Bộ 9 chỉ số chính, chu trình tự đánh giá liên tục Khung chất lượng VET, đào tạo dựa trên năng lực (không quy định cứng thời gian) 9 tiêu chí, 50 tiêu chuẩn kiểm định trường và chuẩn kiểm định chương trình
Phân loại cấp độ 3 cấp: Hiệu quả, Hiệu quả hạn chế, Không hiệu quả Đăng ký theo các tiêu chuẩn tổ chức đào tạo quốc gia (RTO) 3 cấp độ (Cấp 1, Cấp 2, Cấp 3)
Đặc điểm trọng tâm Tập trung vào giảng dạy, học tập và tác động của đội ngũ; không đánh giá tài chính/cơ sở đất đai Lấy người học làm trung tâm, tích hợp 8 yếu tố, công nhận kỹ năng có trước Kiểm định điều kiện đảm bảo thực hiện mục tiêu, kiểm tra hồ sơ sổ sách, CSVC

Chương 1 xây dựng sơ đồ mô hình quản lý QTĐT nghề CNTT tiếp cận ĐBCL (Sơ đồ 1.6), trong đó xác lập 8 nội dung quản lý trọng tâm:

  1. Xây dựng khung tham chiếu quản lý QTĐT.
  2. Xây dựng các thủ tục quy trình (TTQT) quản lý QTĐT.
  3. Xây dựng bộ công cụ đánh giá hoạt động ĐBCL.
  4. Thực hiện các hoạt động đánh giá (nội bộ, định kỳ).
  5. Thực hiện kiểm soát sản phẩm không phù hợp và cải tiến hệ thống ĐBCL.
  6. Kiểm định chương trình đào tạo (đánh giá ngoài).
  7. Thanh tra, kiểm tra công tác đào tạo.
  8. Hoàn thiện cơ chế chính sách, kết nối doanh nghiệp và thích ứng tác động của CMCN 4.0.

CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng quản lý QTĐT nghề CNTT tại các cơ sở đào tạo nghề trên cả ba miền Bắc - Trung - Nam. Nội dung khảo sát bao quát 4 nhóm vấn đề chính:

  1. Thực trạng quản lý các yếu tố của quá trình đào tạo nghề CNTT:

    • Quản lý đầu vào: Công tác tuyển sinh gặp khó khăn về nguồn tuyển; xây dựng chuẩn đầu ra chưa sát với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp CNTT; cập nhật chương trình đào tạo và giáo trình còn chậm, chưa theo kịp tốc độ phát triển của các ngôn ngữ lập trình và công nghệ mới.
    • Quản lý điều kiện dạy học: Việc quản lý phần mềm có bản quyền, ngôn ngữ lập trình, hạ tầng đường truyền mạng, máy tính và thiết bị thực hành phần cứng còn thiếu đồng bộ ở nhiều cơ sở.
    • Quản lý tiến trình dạy - học và đánh giá: Kế hoạch đào tạo và tiến độ giảng dạy được duy trì tương đối nghiêm túc; tuy nhiên hoạt động kiểm tra, thi kết thúc môn/mô đun và thi tốt nghiệp vẫn mang nặng tính lý thuyết, việc gắn kết thực tập sản xuất tại doanh nghiệp còn mang tính hình thức.
    • Quản lý đầu ra và phản hồi: Hoạt động theo dõi sinh viên sau tốt nghiệp và thu thập thông tin phản hồi từ cựu sinh viên, doanh nghiệp sử dụng lao động chưa được tiến hành định kỳ và bài bản.
  2. Thực trạng quản lý theo tiếp cận ĐBCL:

    • Đa số các cơ sở chưa xây dựng được Khung tham chiếu hoàn chỉnh cho nghề CNTT.
    • Hệ thống các thủ tục quy trình (TTQT) còn thiếu, chưa chuẩn hóa thành văn bản hướng dẫn rõ ràng.
    • Bộ công cụ đánh giá hoạt động ĐBCL và công cụ đánh giá chất lượng từng môn học/mô đun chưa được thiết lập đồng bộ; hoạt động tự kiểm định chương trình và đánh giá nội bộ chủ yếu thực hiện khi có yêu cầu kiểm tra từ cơ quan quản lý cấp trên.
    • Công tác kiểm soát sản phẩm không phù hợp, khắc phục và phòng ngừa sai sót chưa được vận hành theo chu trình khép kín.
  3. Nguyên nhân của thực trạng:

    • Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về ĐBCL còn đồng nhất với công tác kiểm tra, thanh tra truyền thống.
    • Thiếu nguồn lực tài chính và hạ tầng công nghệ chuyên dụng cho nghề CNTT.
    • Cơ chế phối hợp, gắn kết trách nhiệm giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp CNTT chưa có hành lang pháp lý đủ mạnh.

CHƯƠNG 3: Các giải pháp quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 3 đề xuất hệ thống 6 giải pháp đồng bộ dựa trên 4 nguyên tắc (Tính logic và hệ thống; Tính cấp thiết và khả thi; Tính kế thừa và phát triển; Đảm bảo chất lượng và hiệu quả):

  1. Giải pháp 1: Xây dựng khung tham chiếu quản lý QTĐT nghề CNTT trình độ CĐ tiếp cận ĐBCL (Bảng 3.1): Xác định rõ các nội dung quản lý theo chu trình CIPO gắn với đặc thù nghề CNTT (chuẩn đầu ra nghề nghiệp, phần mềm chuyên dụng, chuẩn phòng máy tính, quy trình kiểm tra thực hành/đồ án).

  2. Giải pháp 2: Xây dựng các bộ thủ tục quy trình (TTQT) thực hiện nội dung công việc theo khung tham chiếu: Ban hành hệ thống các văn bản quy trình chi tiết cho từng khâu: TTQT xây dựng và chỉnh sửa CTĐT; TTQT quản lý thực hành phòng máy và phần mềm; TTQT tổ chức giảng dạy tích hợp; TTQT thi kết thúc môn học/mô đun; TTQT thực tập tại doanh nghiệp CNTT.

  3. Giải pháp 3: Xây dựng bộ công cụ đánh giá hoạt động ĐBCL (Bảng 3.3): Thiết lập bảng hỏi, bảng kiểm chuẩn (checklist), tiêu chí và thang đo đánh giá các điều kiện ĐBCL nội bộ tại cơ sở đào tạo.

  4. Giải pháp 4: Xây dựng bộ công cụ đánh giá chất lượng giảng dạy qua từng môn học/mô đun: Sử dụng phiếu đánh giá giờ giảng của đồng nghiệp, phiếu khảo sát ý kiến phản hồi của sinh viên ngay sau khi kết thúc môn học/mô đun nhằm điều chỉnh phương pháp dạy học kịp thời.

  5. Giải pháp 5: Tổ chức tự kiểm định (tự đánh giá) chương trình đào tạo nghề CNTT: Triển khai quy trình tự đánh giá theo bộ tiêu chí kiểm định chất lượng chương trình đào tạo của BLĐTBXH/TCDN, xác định điểm mạnh, điểm yếu và lập kế hoạch cải tiến chất lượng.

  6. Giải pháp 6: Nâng cao chất lượng của hoạt động thanh tra, kiểm tra đào tạo cấp trường: Chuyển trọng tâm từ thanh tra hành chính sang hỗ trợ, tư vấn, giám sát việc tuân thủ các quy trình ĐBCL và kiểm soát sự không phù hợp.

Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi: Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên (Bảng 3.4) cho thấy cả 6 giải pháp đều đạt điểm đánh giá trung bình cao ở cả hai tiêu chí "Mức độ cần thiết" và "Mức độ khả thi", có sự tương quan thuận chiều giữa tính cấp thiết và khả năng thực thi trong thực tiễn giáo dục nghề nghiệp.

Kết quả thử nghiệm thực tế tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội:

  • Nội dung thử nghiệm 1: Thử nghiệm bộ TTQT thi kết thúc môn học/mô đun (Bảng 3.5). Kết quả cho thấy quy trình tổ chức thi diễn ra nghiêm túc, giảm thiểu sai sót trong khâu ra đề, chấm thi thực hành và phản ánh chính xác năng lực thực tế của sinh viên CNTT.
  • Nội dung thử nghiệm 2: Thử nghiệm bộ công cụ đánh giá chất lượng giảng dạy qua từng môn học/mô đun (Bảng 3.6). Kết quả thu thập thông tin phản hồi từ sinh viên và giảng viên đạt độ tin cậy cao, giúp khoa chuyên môn và giáo viên kịp thời khắc phục hạn chế trong phương pháp truyền đạt và quản lý phòng thực hành.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý chất lượng trong giáo dục nghề nghiệp, làm rõ bản chất của phương thức quản lý quá trình đào tạo tiếp cận ĐBCL (quản lý bằng quy trình, phòng ngừa sai sót, lấy chuẩn đầu ra và sự hài lòng của các bên liên quan làm thước đo).
  • Xây dựng mô hình ĐBCL và Khung tham chiếu quản lý quá trình đào tạo chuyên biệt cho nghề CNTT trình độ cao đẳng, bổ sung cơ sở lý luận quản lý giáo dục đối với khối ngành công nghệ có tốc độ thay đổi nhanh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích và cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về công tác quản lý QTĐT nghề CNTT tại các trường cao đẳng nghề trên phạm vi 3 miền đất nước, chỉ rõ những điểm nghẽn trong quản lý đầu vào, điều kiện cơ sở vật chất phần mềm và kiểm soát quá trình.
  • Xây dựng hệ thống các giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao, bao gồm hệ thống các văn bản thủ tục quy trình (TTQT), bộ công cụ đánh giá ĐBCL và bộ công cụ đánh giá chất lượng giảng dạy theo từng môn học/mô đun nghề CNTT.
  • Triển khai thử nghiệm thành công 2 giải pháp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội, cung cấp minh chứng thực tiễn về tính khả thi và hiệu quả của mô hình ĐBCL trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề CNTT.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội / Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp: Hoàn thiện hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề CNTT; ban hành cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp CNTT tham gia sâu vào quá trình đào tạo và kiểm tra đánh giá.
  • Đối với các cơ sở đào tạo nghề: Thành lập bộ phận chuyên trách về ĐBCL; ban hành và áp dụng triệt để hệ thống TTQT; đầu tư định kỳ cho hạ tầng phòng máy, bản quyền phần mềm, đường truyền mạng và bồi dưỡng công nghệ mới cho đội ngũ giảng viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi thử nghiệm các giải pháp của luận án mới được thực hiện tập trung tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội trên một số môn học/mô đun cụ thể (chưa thể triển khai thử nghiệm diện rộng đồng thời trên toàn bộ các cơ sở đào tạo nghề CNTT trong cả nước do giới hạn về thời gian và nguồn lực).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng khung tham chiếu và các bộ thủ tục quy trình ĐBCL cho các nghề kỹ thuật công nghệ khác trong khối giáo dục nghề nghiệp; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hợp tác công - tư giữa nhà trường và doanh nghiệp công nghệ trong bối cảnh phát triển của trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị chuyên môn cho các đối tượng:

  • Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo mô hình khung tham chiếu, hệ thống thủ tục quy trình (TTQT) và cách thức thiết lập hệ thống ĐBCL nội bộ trong nhà trường.
  • Giảng viên và chủ nhiệm bộ môn CNTT: Vận dụng bộ công cụ đánh giá chất lượng giảng dạy qua từng môn học/mô đun, phương pháp thiết kế đồ án môn học và quy trình kiểm tra thực hành nghề.
  • Nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát thực trạng 3 miền và thử nghiệm giải pháp ĐBCL trong đào tạo nghề.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng, hoàn thiện các chuẩn kiểm định chương trình và chính sách đào tạo nhân lực CNTT đáp ứng yêu cầu cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nguyên nhân chính khiến chất lượng đào tạo nghề CNTT trình độ cao đẳng chưa đáp ứng yêu cầu xã hội là gì?

Văn bản luận án chỉ ra rằng nguyên nhân cốt lõi là phần lớn các cơ sở dạy nghề vẫn duy trì phương thức quản lý quá trình đào tạo theo cách truyền thống: tiếp cận kiểm soát chất lượng (chỉ tập trung vào khâu thanh tra, kiểm tra hành chính và phát hiện lỗi ở sản phẩm đầu ra sau cùng), thiếu sự kiểm soát toàn diện và phòng ngừa sai sót theo quy trình ĐBCL trong suốt quá trình dạy - học, điều kiện thực hành phần mềm và liên kết doanh nghiệp còn hạn chế.

2. Khung ĐBCL châu Âu (EQAVET) được luận án tổng thuật gồm những thành tố cốt lõi nào?

Khung EQAVET được tổng thuật gồm: Chu trình chất lượng 4 giai đoạn (Lập kế hoạch - Thực hiện - Đánh giá - Xem xét); hệ thống 11 chỉ số ĐBCL (đầu tư đào tạo giáo viên, sự tham gia của người học/giáo viên, tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ việc làm, kỹ năng tại nơi làm việc, tự đánh giá,...); và 6 nguyên tắc/nền tảng xây dựng hệ thống ĐBCL hiệu quả.

3. Mô hình đào tạo nghề của Úc có điểm gì khác biệt so với Việt Nam được tác giả lập bảng tham chiếu?

Theo Bảng tham chiếu 1.2 trong luận án, mô hình đào tạo nghề của Úc thực hiện theo phương thức đào tạo dựa trên năng lực (không quy định cứng nhắc về thời gian, người học đạt năng lực là được công nhận tốt nghiệp) và tích hợp 8 yếu tố hỗ trợ cá nhân hóa, công nhận kỹ năng có trước; trong khi chương trình đào tạo của Việt Nam vẫn chủ yếu dựa trên khung thời gian quy định theo từng cấp độ giáo dục.

4. Hai nội dung được tác giả tổ chức thử nghiệm trực tiếp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội là gì?

Tác giả đã thử nghiệm trực tiếp hai nội dung:

  1. Thử nghiệm bộ thủ tục quy trình (TTQT) thi kết thúc môn học/mô đun (Bảng 3.5).
  2. Thử nghiệm bộ công cụ đánh giá chất lượng giảng dạy qua từng môn học/mô đun (Bảng 3.6).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Khổng Hữu Lực đã giải quyết một cách có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn vấn đề quản lý quá trình đào tạo nghề CNTT trình độ cao đẳng tiếp cận ĐBCL. Tác giả đã phân tích toàn diện thực trạng tại các cơ sở đào tạo nghề trên cả ba miền đất nước, chỉ rõ những bất cập của phương thức quản lý truyền thống và đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ xoay quanh khung tham chiếu, hệ thống thủ tục quy trình và công cụ đánh giá chất lượng. Kết quả thử nghiệm thực tế tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, góp phần quan trọng vào việc đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.