Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Song Thanh (2022) tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam mang tiêu đề "Quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" (Chuyên ngành: Quản lí Giáo dục, Mã số: 9 14 01 14) được triển khai trong bối cảnh hệ thống giáo dục Việt Nam chuyển đổi mang tính lịch sử. Động lực trung tâm của công trình bắt nguồn từ việc thể chế hóa Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, việc thực thi Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân mới theo Quyết định số 1981/QĐ-TTg, cùng sự thay đổi mang tính bản lề của Luật Giáo dục năm 2019 khi chuẩn hóa trình độ giáo viên trung học cơ sở (THCS) từ cao đẳng lên đại học (bậc 6/8 theo Khung trình độ quốc gia tại Quyết định số 1982/QĐ-TTg).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tế: phần lớn các công trình trước đây chỉ tập trung vào mô hình đào tạo đơn ngành tại các trường đại học sư phạm trọng điểm hoặc khảo sát trên phạm vi rộng toàn quốc, hoàn toàn bỏ ngỏ cơ chế quản trị đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học theo định hướng ứng dụng tại các trường đại học địa phương đa ngành thuộc khu vực Đông Nam Bộ (KVĐNB - không bao gồm TP. Hồ Chí Minh). Đề tài giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm: (1) Khung lý luận quản lí đào tạo giáo viên THCS theo chuẩn đầu ra và tiếp cận năng lực dựa trên mô hình CIPO được thiết lập như thế nào? (2) Thực trạng quản lí đào tạo giáo viên THCS tại các trường đại học địa phương KVĐNB giai đoạn 2016–2020 bộc lộ những rào cản mang tính hệ thống nào? (3) Hệ thống biện pháp quản lí nào có đủ tính cấp thiết và khả thi nhằm chuyển hóa toàn diện năng lực đội ngũ nhà giáo tương lai thích ứng với Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018?
Giả thuyết khoa học được kiểm chứng: Nếu xác lập được cơ sở lý luận chuẩn xác dựa trên tiếp cận năng lực và mô hình CIPO, đồng thời đánh giá khách quan thực trạng đào tạo tại các trường đại học địa phương, sẽ đề xuất được hệ thống 06 biện pháp quản lí đồng bộ, có tính khả thi cao, bảo đảm chất lượng đầu ra đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên địa bàn 05 tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và Bình Phước; trọng tâm tại 02 cơ sở đào tạo (CSĐT) đại học chủ lực là Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một trong khung thời gian 2016–2020 và thực nghiệm sư phạm năm 2021.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu quốc tế chỉ ra hai luồng quan điểm lớn về mô hình đào tạo giáo viên (GV). Luồng thứ nhất bảo vệ mô hình đào tạo đồng thời/song song truyền thống (Concurrent Model), trong khi luồng thứ hai ủng hộ mô hình đào tạo nối tiếp (Consecutive Model) như công trình của Calderhead (1997) và Darling-Hammond (2006). Tại Vương quốc Anh, chương trình Chứng chỉ Sau đại học về Giáo dục (PGCE - PostGraduate Certificate of Education) và mô hình đào tạo dựa trên việc làm (Employment-based training) tách biệt kiến thức chuyên ngành với nghiệp vụ sư phạm. Ngược lại, tại Hoa Kỳ, Trexler (2006) chỉ ra rằng chương trình đào tạo GV chất lượng cao đòi hỏi người học phải có bằng cử nhân chuyên ngành tích hợp 01 năm rèn luyện nghiệp vụ sư phạm chuyên sâu gắn liền với thực hành học đường. Về chuẩn năng lực, Ủy ban Châu Âu ban hành Khung Năng lực Số cho Nhà giáo dục (DigCompEdu), kết hợp với Khung Năng lực Giáo viên Đông Nam Á (SEA-TCF, 2017) gồm 04 năng lực thiết yếu, 12 năng lực chung và 31 năng lực cụ thể.
Tại Việt Nam, các công trình của Vũ Quốc Chung (2010), Đinh Quang Báo (2012), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2015) và Đặng Bá Lãm (2011) đã định hình mô hình đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực (Competency-Based Education - CBE). Tuy nhiên, các tranh biện học thuật vẫn tồn tại xoay quanh hai vấn đề: (1) Tranh luận giữa việc đào tạo GV đơn ngành tại các trường Sư phạm độc lập (như ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm TP.HCM) và mô hình tích hợp sư phạm trong trường đại học đa ngành địa phương; (2) Sự bất cập giữa việc trang bị kiến thức hàn lâm với việc phát triển năng lực hành động nghề nghiệp và mô hình công nghệ - sư phạm - nội dung (TPACK) theo nghiên cứu của Ying-Shao Hsu (2015).
Luận án định vị chính xác khoảng trống: Trong khi các trường ĐHSP trọng điểm chuyển dịch thuận lợi nhờ nguồn lực lớn, thì các trường đại học địa phương tại KVĐNB phải đối mặt với áp lực kép: vừa chuyển đổi từ hệ cao đẳng sư phạm lên đại học, vừa chịu tác động của cơ chế tự chủ đại học theo Luật số 34/2018/QH14 mà thiếu đi khung quản trị quy trình khép kín. Công trình tạo bước tiến khoa học khi lần đầu tiên hệ thống hóa bức tranh quản lí đào tạo giáo viên THCS tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, so sánh trực diện với chuẩn quốc tế và xác lập cơ chế liên kết ba bên: Cơ sở đào tạo – Cơ sở tuyển dụng – Cơ quan quản lí nhà nước.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết Quản lí Hành chính cổ điển của Henri Fayol (1949) với 5 chức năng quản lí (Dự đoán, Tổ chức, Điều khiển, Phối hợp, Kiểm tra) và Thuyết Quản lí Theo Khoa học của F.W. Taylor (1911), tích hợp cùng thuyết Hệ thống Xã hội của Chester Barnard (1938) và quan điểm quan hệ con người của Mary Parker Follett (1924). Nghiên cứu khẳng định: Quản lí đào tạo không đơn thuần là quá trình hành chính khép kín mà là hệ thống quản trị biến đổi nhân cách nghề nghiệp, trong đó "đối tượng hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo có tính đặc thù chính là những nhân cách đang phát triển của người học".
Hệ thống lý luận được làm sâu sắc thông qua việc mở rộng thuyết Giáo dục Dựa trên Năng lực (CBE) của Richard Boyatzis (1995) cùng công trình của Rausch, Sherman & Washbush (2001). Luận án xác lập mệnh đề: Quản lí đào tạo giáo viên THCS trong kỷ nguyên mới phải lấy việc hình thành năng lực hành động nghề nghiệp và năng lực tích hợp TPACK làm trọng tâm điều khiển, chuyển dịch hoàn toàn từ hệ quy chiếu "quản lí trang bị kiến thức" sang "quản lí hình thành năng lực và phẩm chất sư phạm".
Khung phân tích độc đáo
Luận án phát triển khung phân tích độc đáo bằng sự tích hợp đa tầng giữa: (1) Mô hình đảm bảo chất lượng CIPO của Jaap Scheerens (1990); (2) Mô hình khung năng lực giáo viên SEA-TCF (2017); (3) Khung năng lực sư phạm tích hợp TPACK của Ying-Shao Hsu (2015).
Cấu trúc khung phân tích quản lí theo mô hình CIPO bao gồm:
- Bối cảnh (Context): Tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, thể chế tự chủ đại học, Luật Giáo dục 2019, chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và nhu cầu nhân lực giáo dục tại KVĐNB.
- Đầu vào (Input): Chuẩn hóa việc xác định chuẩn đầu ra (CĐR), phát triển chương trình đào tạo (CTĐT), quản lí tuyển sinh đầu vào và huy động các nguồn lực giảng viên, hạ tầng công nghệ thông tin (ICT), tài chính.
- Quá trình (Process): Quản lí phương pháp giảng dạy tích cực (Blended learning, Flipped classroom), hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, liên kết thực tập sư phạm tại trường THCS, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và kiểm tra, đánh giá định hướng năng lực.
- Đầu ra (Output/Outcome): Đánh giá mức độ đạt CĐR của sinh viên tốt nghiệp, tỷ lệ có việc làm đúng chuyên ngành sau 01 năm, mức độ hài lòng của cơ sở tuyển dụng và khả năng học tập nâng cao trình độ suốt đời.
Điều kiện biên (boundary conditions) được xác định rõ ràng: Khung phân tích áp dụng tối ưu cho các trường đại học địa phương đào tạo theo định hướng ứng dụng, nơi năng lực tự chủ tài chính và cơ sở vật chất ở mức trung bình, đòi hỏi tối ưu hóa liên kết vùng.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận khách quan (objectivism) và nhận thức luận thực chứng kết hợp thực nghiệm sư phạm (positivism & pragmatic realism). Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods design) đa giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Hồi cứu tài liệu pháp quy, phân tích thứ cấp các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội KVĐNB, phỏng vấn sâu chuyên gia quản lí giáo dục và tổ chức tọa đàm khoa học.
- Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bộ phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert chuẩn hóa 5 mức độ để đo lường mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của từng thành tố CIPO.
- Thiết kế đa cấp (Multi-level design): Khảo sát đồng thời từ cấp lãnh đạo Sở/Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường đại học, giảng viên, sinh viên năm cuối đến cán bộ quản lí và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường THCS.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu kết hợp phân tầng (stratified sampling) và thuận tiện có chủ đích trên địa bàn 05 tỉnh Đông Nam Bộ. Kỹ thuật thu thập dữ liệu bảo đảm tính tam giác hóa (triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu (Data triangulation): Kết hợp dữ liệu từ cơ sở đào tạo (Trường ĐH Đồng Nai, Trường ĐH Thủ Dầu Một) với dữ liệu từ các bên sử dụng lao động (Sở GD&ĐT Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological triangulation): Đối chiếu định lượng từ phiếu khảo sát diện rộng với biên bản phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lí và dữ liệu hồ sơ tuyển dụng thực tế.
Độ tin cậy của công cụ đo lường đạt chuẩn học thuật cao: Hệ số nhất quán nội tại Cronbach’s Alpha của các tiểu thang đo dao động từ 0.82 đến 0.94; giá trị nội dung (content validity) và giá trị cấu trúc (construct validity) được thẩm định qua 02 vòng hội thảo chuyên gia trước khi triển khai chính thức.
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát thực trạng được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Kỹ thuật phân tích thống kê bao gồm: Thống kê mô tả (Điểm trung bình Mean, Độ lệch chuẩn SD), Kiểm định tương quan Pearson giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các giải pháp, Kiểm định t-test cho mẫu độc lập và mẫu cặp trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
Quy trình thực nghiệm Biện pháp 1 (Rà soát, điều chỉnh mục tiêu và CĐR chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực) được tổ chức công phu tại Trường Đại học Đồng Nai trong năm 2021 với sự tham gia của Hội đồng khoa học, cán bộ quản lí, giảng viên cốt cán và đại diện trường phổ thông, đánh giá tính biến thiên trước và sau tác động thông qua bảng kiểm tiêu chí năng lực nghề nghiệp.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự đứt gãy giữa Chuẩn đầu ra và CTGDPT 2018: Khảo sát chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu thiết kế chuẩn đầu ra. Đa số chương trình đào tạo giáo viên THCS tại các trường đại học địa phương thời điểm 2018–2020 vẫn nặng về cấu trúc hàn lâm kiến thức đơn môn, chưa tích hợp đầy đủ các năng lực dạy học tích hợp môn Khoa học Tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, Hoạt động trải nghiệm - hướng nghiệp theo CTGDPT mới.
- Nút thắt trong phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá: Hoạt động dạy học của giảng viên đại học phần lớn vẫn tiếp cận theo hướng truyền thụ kiến thức (Mean mức độ áp dụng PPDH tích cực chỉ đạt mức trung bình khá: 3.24/5.00). Hoạt động kiểm tra - đánh giá chủ yếu dừng lại ở đánh giá kiến thức ghi nhớ qua bài thi tự luận/trắc nghiệm truyền thống, thiếu các công cụ đánh giá năng lực thực tế như Portfolio, Rubrics đánh giá hồ sơ dạy học hay Rubrics thực hành sư phạm.
- Sự lỏng lẻo trong liên kết CSĐT – CSTD: Mối quan hệ giữa trường đại học và các cơ sở thực hành THCS chỉ mang tính thời điểm vào các đợt thực tập sư phạm 1 và 2 (thường chỉ kéo dài từ 6 đến 8 tuần, quá ngắn so với tiêu chuẩn quốc tế như Hà Lan 48–72 tuần hay Anh 24 tuần). Cơ sở tuyển dụng gần như không được tham gia vào khâu thiết kế CĐR và phát triển chương trình.
- Bằng chứng thực nghiệm nâng cao tính tương thích nghề nghiệp: Kết quả thực nghiệm Biện pháp 1 tại Trường Đại học Đồng Nai cho thấy sự chuyển biến vượt bậc: 100% các tiêu chuẩn thành phần của CĐR mới sau khi tái cấu trúc theo tiếp cận năng lực được các chuyên gia và giảng viên đánh giá đạt mức độ "Rất phù hợp" và "Khả thi cao", chỉ số tương quan tương thích giữa CĐR và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS tăng từ $r = 0.48$ lên $r = 0.89$ ($p < 0.01$).
Implications đa chiều
- Đóng góp lý thuyết: Bổ sung vào khoa học quản lí giáo dục Việt Nam mô hình quản lí CIPO thích ứng, chứng minh rằng sự tương tác linh hoạt giữa Context và Process quyết định chất lượng chuyển đổi năng lực người học hiệu quả hơn việc chỉ đầu tư đơn thuần vào Input.
- Đổi mới phương pháp luận: Cung cấp ma trận đối sánh 4 chiều giữa CĐR trường đại học, Khung trình độ quốc gia bậc 6, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông và Khung SEA-TCF, tạo tiền lệ phương pháp cho việc kiểm định các chương trình sư phạm.
- Ứng dụng thực tiễn: Định hình 06 biện pháp quản lí mang tính thực thi cao:
- Biện pháp 1: Rà soát, điều chỉnh mục tiêu đào tạo và CĐR theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp.
- Biện pháp 2: Tái cấu trúc, phát triển CTĐT theo hướng mở, linh hoạt và tích hợp liên môn.
- Biện pháp 3: Chỉ đạo sâu sát đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực người học.
- Biện pháp 4: Bồi dưỡng, nâng cấp năng lực TPACK và kỹ năng sư phạm hiện đại cho đội ngũ giảng viên.
- Biện pháp 5: Hiện đại hóa cơ sở vật chất, phòng lab mô phỏng sư phạm và hạ tầng học liệu số mở.
- Biện pháp 6: Thiết lập cơ chế hợp tác chiến lược bền vững giữa Trường Đại học – Sở GD&ĐT – Trường THCS.
- Khuyến nghị chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn để Bộ GD&ĐT hoàn thiện cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo giáo viên theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP; giúp UBND các tỉnh Đông Nam Bộ xây dựng quy hoạch mạng lưới giáo dục và phân bổ ngân sách đào tạo nhà giáo chính xác.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn không gian và mẫu: Nghiên cứu mới tập trung chủ yếu vào 02 trường đại học địa phương đào tạo giáo viên THCS tại KVĐNB (Đại học Đồng Nai, Đại học Thủ Dầu Một), chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với các phân hiệu đại học sư phạm thuộc các đại học quốc gia hoặc đại học vùng lân cận.
- Giới hạn thời gian thực nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực của một luận án tiến sĩ, quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trọn vẹn ở Biện pháp 1 (Xây dựng CĐR), 05 biện pháp còn lại được kiểm chứng thông qua phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và khảo nghiệm tương quan tính khả thi - cấp thiết.
- Chuyển đổi số trong đào tạo: Bối cảnh dịch bệnh COVID-19 và chuyển đổi số mạnh mẽ sau năm 2020 đòi hỏi nghiên cứu sâu hơn về quản lí đào tạo giáo viên thích ứng với môi trường không gian số và trí tuệ nhân tạo (AI).
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Đánh giá tác động dọc (longitudinal study) theo dõi sự thích ứng và hiệu quả giảng dạy của sinh viên tốt nghiệp theo khung CĐR mới tại các trường THCS sau 3-5 năm công tác.
- Mở rộng mô hình CIPO quản trị đào tạo giáo viên cho bậc Mầm non, Tiểu học và THPT tại các trường đại học đa ngành trên toàn quốc.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính tự chủ và chính sách hỗ trợ người học theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP ảnh hưởng đến chất lượng tuyển sinh đầu vào ngành sư phạm.
- Xây dựng mô hình đại học số (Digital University) trong đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên giáo viên phổ thông đáp ứng bối cảnh chuyển đổi số toàn diện.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án là công trình tiên phong nghiên cứu toàn diện về quản lí đào tạo giáo viên THCS tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo nền tảng cho các nhà nghiên cứu quản lí giáo dục, giảng viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lí Giáo dục.
- Chuyển đổi ngành giáo dục địa phương: Trực tiếp cung cấp giải pháp gỡ khó cho các trường đại học địa phương trong giai đoạn chuyển giao từ cao đẳng lên đại học, giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo viên giảng dạy trực tiếp tại các trường THCS thuộc 05 tỉnh Đông Nam Bộ.
- Ảnh hưởng chính sách công: Cung cấp cơ sở khoa học giúp các Sở GD&ĐT (Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu) tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các đề án phát triển đội ngũ nhà giáo đến năm 2030, giải quyết bài toán thừa thiếu giáo viên cục bộ và bất cập trong cơ cấu bộ môn mới.
- Giá trị quốc tế hóa: Đưa các tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên khu vực Đông Nam Á (SEA-TCF) vào bối cảnh cụ thể của Việt Nam, mở ra triển vọng liên thông và công nhận trình độ giáo viên trong khối ASEAN.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung lý luận quản lí CIPO hoàn chỉnh, phương pháp thiết kế công cụ đo lường thực trạng và quy trình thực nghiệm sư phạm chặt chẽ.
- Cán bộ quản lí cơ sở đào tạo đại học (Hiệu trưởng, Trưởng khoa Sư phạm): Sở hữu cẩm nang 06 biện pháp quản lí toàn diện từ khâu tuyển sinh, phát triển CTĐT, đổi mới thi cử đến gắn kết thị trường lao động.
- Giảng viên sư phạm: Nhận diện rõ yêu cầu chuyển đổi từ phương pháp dạy học truyền thống sang mô hình TPACK và kỹ thuật đánh giá năng lực nghề nghiệp.
- Các nhà hoạch định chính sách giáo dục (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, UBND tỉnh): Nắm vững số liệu dự báo quy mô học sinh THCS đến năm 2025–2026, cơ cấu nhu cầu giáo viên theo từng môn học để điều tiết chỉ tiêu tuyển sinh và ngân sách đào tạo chính xác.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc mô hình hóa thành công quy trình quản lí đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học theo tiếp cận CIPO tích hợp khung năng lực nghề nghiệp. Luận án mở rộng trực tiếp Thuyết Quản lí Hành chính của Henri Fayol và Mô hình Đảm bảo Chất lượng CIPO của Jaap Scheerens bằng việc bổ sung các biến số bối cảnh đặc thù của thể chế giáo dục Việt Nam (Nghị quyết 29, Luật Giáo dục 2019, CTGDPT 2018), biến mô hình tĩnh CIPO thành một công cụ quản trị động, thích ứng theo định hướng phát triển năng lực người học.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với các nghiên cứu trước đây?
Trả lời: So với các nghiên cứu của Vũ Quốc Chung (2010) hay Đinh Quang Báo (2012) chủ yếu dùng phương pháp định tính và khảo sát diện hẹp tại các trường sư phạm đầu ngành, luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp quy mô lớn, kết hợp phân tích tương quan Pearson giữa tính cấp thiết và tính khả thi trên toàn vùng Đông Nam Bộ, kết hợp thực nghiệm can thiệp sư phạm chuẩn hóa trên CĐR tại Trường Đại học Đồng Nai, tạo ra độ tin cậy thực nghiệm vượt trội.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là sự tương phản rõ rệt giữa nhận thức và hành động: Mặc dù 100% cán bộ quản lí và giảng viên đều nhận thức rất cao về tầm quan trọng của CTGDPT 2018, nhưng mức độ sẵn sàng thay đổi phương pháp kiểm tra đánh giá và kỹ năng dạy học tích hợp liên môn lại nằm ở nhóm điểm trung bình thấp nhất trong các yếu tố quá trình ($P < 3.20$). Rào cản không nằm ở ý chí đổi mới mà nằm ở sự thiếu hụt quy chế quản trị đánh giá và cơ chế liên kết trường phổ thông.
4. Nghiên cứu có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) không?
Trả lời: Luận án cung cấp trọn vẹn bộ quy trình 5 bước phát triển CĐR theo tiếp cận năng lực kèm theo hệ thống phụ lục bảng hỏi, tiêu chí Rubrics và kịch bản thực nghiệm sư phạm chi tiết, cho phép các trường đại học đa ngành khác trên toàn quốc hoàn toàn có thể nhân rộng và áp dụng tương thích.
5. Lộ trình phát triển học thuật 10 năm được định hình thế nào?
Trả lời: Luận án mở ra lộ trình 10 năm tập trung vào 03 trụ cột: (1) Chuẩn hóa quản trị đại học số trong đào tạo giáo viên; (2) Thiết lập mạng lưới chia sẻ học liệu và giảng viên sư phạm liên vùng Đông Nam Bộ; (3) Nghiên cứu mô hình kiểm định chất lượng đào tạo giáo viên dựa trên kết quả đầu ra thực tế tại các trường phổ thông (Performance-based Accreditation).
Kết luận
- Xác lập khung lý luận chuẩn mực: Hoàn thiện hệ thống khái niệm, nguyên tắc và mô hình CIPO quản lí đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học theo định hướng năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Khái quát bức tranh thực trạng chân thực: Phản ánh khách quan những thành tựu và chỉ rõ 04 nhóm hạn chế căn bản trong quản lí đầu vào, quá trình và đầu ra tại các trường đại học địa phương khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2016–2020.
- Đề xuất hệ thống 06 biện pháp đồng bộ: Hệ thống biện pháp được cấu trúc chặt chẽ, có mối quan hệ biện chứng hữu cơ, giải quyết triệt để từ khâu tái cấu trúc CĐR, phát triển chương trình, đổi mới đánh giá, phát triển giảng viên đến liên kết thực tế phổ thông.
- Kiểm chứng tính cấp thiết và khả thi: 100% các biện pháp đề xuất đạt mức độ đồng thuận cao từ các chuyên gia, nhà quản lí và giảng viên; thực nghiệm sư phạm chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc về chất lượng CĐR tại Trường Đại học Đồng Nai ($p < 0.01$).
- Tiên phong hội nhập quốc tế: Kết nối thành công tiêu chuẩn đào tạo nhà giáo quốc gia với các khung tham chiếu năng lực sư phạm tiên tiến trên thế giới (SEA-TCF, DigCompEdu, TPACK).
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Đặt nền móng học thuật vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị đại học tự chủ, quy hoạch mạng lưới sư phạm địa phương và chuyển đổi số trong giáo dục đại học Việt Nam.