Luận án tiến sĩ quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực đông nam bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực đông nam bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Quản Lí Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

264
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TẠI CÁC TỈNH KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

1.1. Khái quát về kinh tế - xã hội, giáo dục phổ thông và các trường đại học có đào tạo giáo viên tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

1.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

1.3. Thực trạng đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

1.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

1.5. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TẠI CÁC TỈNH KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

2.1. Nhu cầu phát triển giáo dục trung học cơ sở các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ và định hướng phát triển các cơ sở đào tạo

2.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

2.3. Các biện pháp quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.4. Khảo nghiệm tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp

2.5. Tổ chức thực nghiệm biện pháp 1

2.6. Tiểu kết Chương 2

3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Đào Tạo Giáo Viên THCS Đông Nam Bộ

Bài viết này tập trung vào quản lý đào tạo giáo viên THCS tại khu vực Đông Nam Bộ, một vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam. Khu vực này đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có vai trò then chốt trong quá trình này. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào thực trạng, phân tích các vấn đề và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo giáo viên THCS tại khu vực này. Mục tiêu là xây dựng một đội ngũ giáo viên đủ năng lực, phẩm chất, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.

1.1. Vai trò của Giáo Viên THCS trong Đổi Mới Giáo Dục

Giáo viên THCS đóng vai trò trung tâm trong việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy và chương trình giáo dục mới. Họ là người trực tiếp truyền đạt kiến thức, kỹ năng và hình thành nhân cách cho học sinh. Do đó, việc nâng cao năng lực giáo viên THCS là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của quá trình đổi mới. Giáo viên cần được trang bị kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng sư phạm hiện đại và khả năng thích ứng với những thay đổi của xã hội. Theo Nghị quyết 29-NQ/TW, phát triển đội ngũ nhà giáo là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục.

1.2. Tầm Quan Trọng của Quản Lý Đào Tạo Giáo Viên Hiệu Quả

Quản lý đào tạo hiệu quả giúp đảm bảo chất lượng và số lượng giáo viên đáp ứng nhu cầu của ngành giáo dục. Nó bao gồm việc xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, tuyển chọn giảng viên giỏi, cung cấp cơ sở vật chất đầy đủ và đánh giá chất lượng đào tạo một cách khách quan. Quản lý chất lượng đào tạo giáo viên cần được thực hiện một cách hệ thống và liên tục để đảm bảo đội ngũ giáo viên luôn được cập nhật kiến thức và kỹ năng mới nhất. Việc này cũng giúp các cơ sở đào tạo giáo viên (CSĐT) nâng cao uy tín và thu hút sinh viên giỏi.

II. Thực Trạng Đào Tạo Giáo Viên THCS tại Đông Nam Bộ Hiện Nay

Khu vực Đông Nam Bộ có nhiều trường đại học và cao đẳng sư phạm tham gia vào công tác đào tạo giáo viên. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, ít thực hành. Đội ngũ giảng viên còn thiếu kinh nghiệm thực tế. Cơ sở vật chất còn lạc hậu. Công tác quản lý đào tạo còn nhiều bất cập. Điều này dẫn đến tình trạng sinh viên ra trường thiếu kỹ năng, khó đáp ứng yêu cầu của các trường THCS.

2.1. Hạn Chế về Chương Trình Đào Tạo Giáo Viên THCS

Chương trình đào tạo hiện nay chưa thực sự bám sát chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS. Nội dung đào tạo còn dàn trải, thiếu trọng tâm. Phương pháp giảng dạy còn mang tính truyền thống, ít phát huy tính tích cực, chủ động của sinh viên. Chưa chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng thực hành cho sinh viên. Theo kết quả khảo sát, nhiều sinh viên ra trường cảm thấy thiếu tự tin khi đứng lớp.

2.2. Bất Cập trong Quản Lý Chất Lượng Đào Tạo Giáo Viên

Công tác đánh giá hiệu quả đào tạo giáo viên còn hình thức, chưa thực chất. Chưa có cơ chế phản hồi thông tin từ các trường THCS về chất lượng giáo viên mới ra trường. Việc kiểm định chất lượng đào tạo còn mang tính đối phó, chưa thực sự hướng đến việc cải thiện chất lượng. Quản lý đầu ra đào tạo giáo viên còn lỏng lẻo, chưa đảm bảo sinh viên ra trường có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu công việc.

2.3. Thiếu Hụt về Cơ Sở Vật Chất và Đội Ngũ Giảng Viên

Nhiều trường sư phạm còn thiếu phòng thực hành, thiết bị dạy học hiện đại. Thư viện còn nghèo nàn, ít tài liệu tham khảo. Đội ngũ giảng viên còn thiếu kinh nghiệm thực tế, ít được bồi dưỡng nâng cao trình độ. Chính sách thu hút và giữ chân giảng viên giỏi còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo.

III. Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Đào Tạo Giáo Viên THCS

Để nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo giáo viên THCS tại khu vực Đông Nam Bộ, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Trong đó, tập trung vào việc đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, tăng cường cơ sở vật chất và hoàn thiện cơ chế quản lý chất lượng đào tạo. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các trường sư phạm, sở giáo dục và đào tạo và các trường THCS để đảm bảo chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tế.

3.1. Đổi Mới Chương Trình Đào Tạo Theo Hướng Phát Triển Năng Lực

Chương trình đào tạo cần được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực, chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng thực hành cho sinh viên. Cần tăng cường thời lượng thực tập tại các trường THCS. Nội dung đào tạo cần bám sát chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS và yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy. Cần tích hợp các nội dung về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giảng Viên Sư Phạm

Cần có chính sách thu hút và giữ chân giảng viên giỏi. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho giảng viên. Khuyến khích giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học và trao đổi kinh nghiệm với các trường sư phạm khác. Tạo điều kiện cho giảng viên được tiếp cận với các phương pháp giảng dạy hiện đại.

3.3. Tăng Cường Cơ Sở Vật Chất và Trang Thiết Bị Dạy Học

Đầu tư xây dựng và nâng cấp phòng thực hành, thư viện, phòng học đa năng. Trang bị đầy đủ thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy. Xây dựng môi trường học tập thân thiện, hiện đại, tạo điều kiện cho sinh viên phát huy tối đa khả năng của mình.

IV. Ứng Dụng CNTT trong Quản Lý Đào Tạo Giáo Viên THCS

Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý đào tạo giáo viên là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh hiện nay. CNTT giúp nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm thời gian và chi phí. Nó cũng giúp các trường sư phạm dễ dàng theo dõi và đánh giá chất lượng đào tạo. Cần xây dựng hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, cho phép sinh viên đăng ký môn học, nộp bài tập, nhận thông báo và trao đổi với giảng viên một cách dễ dàng.

4.1. Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Đào Tạo Trực Tuyến

Hệ thống này cần có đầy đủ các chức năng như quản lý hồ sơ sinh viên, quản lý chương trình đào tạo, quản lý điểm số, quản lý lịch học, quản lý tài liệu học tập. Cần đảm bảo tính bảo mật và an toàn cho hệ thống. Cần có đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp để vận hành và bảo trì hệ thống.

4.2. Sử Dụng Phần Mềm Hỗ Trợ Giảng Dạy và Học Tập

Sử dụng các phần mềm trình chiếu, phần mềm thiết kế bài giảng, phần mềm kiểm tra đánh giá trực tuyến. Khuyến khích sinh viên sử dụng các công cụ tìm kiếm, công cụ dịch thuật, công cụ hỗ trợ viết bài. Tổ chức các khóa đào tạo về ứng dụng CNTT cho giảng viên và sinh viên.

4.3. Xây Dựng Kho Học Liệu Mở Trực Tuyến

Kho học liệu này cần bao gồm các bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo, video clip, hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ. Cần đảm bảo tính chính xác và khoa học của các tài liệu. Cần có cơ chế kiểm duyệt và cập nhật tài liệu thường xuyên.

V. Đánh Giá Hiệu Quả và Tương Lai Đào Tạo Giáo Viên THCS

Việc đánh giá hiệu quả đào tạo giáo viên là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng đào tạo. Cần xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá khách quan, khoa học. Cần thu thập thông tin phản hồi từ các trường THCS về chất lượng giáo viên mới ra trường. Cần có cơ chế điều chỉnh chương trình đào tạo dựa trên kết quả đánh giá. Trong tương lai, đào tạo giáo viên THCS cần hướng đến việc phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu cho giáo viên, giúp họ có thể tự cập nhật kiến thức và kỹ năng mới nhất.

5.1. Xây Dựng Hệ Thống Tiêu Chí Đánh Giá Khách Quan

Các tiêu chí đánh giá cần bao gồm kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm, phẩm chất đạo đức, khả năng ứng dụng CNTT, khả năng hợp tác, khả năng thích ứng. Cần có trọng số phù hợp cho từng tiêu chí. Cần có quy trình đánh giá rõ ràng, minh bạch.

5.2. Thu Thập Thông Tin Phản Hồi Từ Các Trường THCS

Gửi phiếu khảo sát đến các trường THCS để thu thập thông tin về chất lượng giáo viên mới ra trường. Tổ chức các buổi gặp gỡ, trao đổi giữa các trường sư phạm và các trường THCS. Phân tích và tổng hợp thông tin phản hồi để đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng đào tạo.

5.3. Phát Triển Năng Lực Tự Học và Tự Nghiên Cứu

Khuyến khích giáo viên tham gia các khóa đào tạo trực tuyến, các hội thảo khoa học, các hoạt động nghiên cứu khoa học. Tạo điều kiện cho giáo viên được tiếp cận với các nguồn tài liệu khoa học uy tín. Xây dựng môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.

VI. Kết Luận Quản Lý Đào Tạo Giáo Viên THCS Hiệu Quả

Tóm lại, quản lý đào tạo giáo viên THCS hiệu quả là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục tại khu vực Đông Nam Bộ. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các trường sư phạm, sở giáo dục và đào tạo và các trường THCS để đảm bảo chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tế. Việc đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, tăng cường cơ sở vật chấtứng dụng CNTT là những giải pháp quan trọng cần được thực hiện đồng bộ. Chỉ khi đó, chúng ta mới có thể xây dựng được một đội ngũ giáo viên đủ năng lực, phẩm chất, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.

6.1. Tầm Quan Trọng của Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên

Bồi dưỡng thường xuyên là yếu tố then chốt để giáo viên cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Cần xây dựng chương trình bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu của từng giáo viên. Cần có cơ chế khuyến khích giáo viên tham gia các hoạt động bồi dưỡng. Cần đánh giá hiệu quả của các hoạt động bồi dưỡng.

6.2. Vai Trò của Nhà Quản Lý Giáo Dục trong Đổi Mới

Nhà quản lý giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy. Cần có chính sách hỗ trợ giáo viên tham gia các hoạt động đổi mới. Cần tạo môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Cần đánh giá và khen thưởng những giáo viên có thành tích xuất sắc trong công tác đổi mới.

08/06/2025
Luận án tiến sĩ quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực đông nam bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu về đào tạo GV 1.

Ở nước ngoài Vấn đề đào tạo GV là một trong những vấn đề cơ bản của khoa học GD và khoa học quản lí. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng GV có ảnh hưởng lớn đến chất lượng học tập của học sinh như thông điệp của Tổ chức các nước kinh tế phát triển OECD [151], vì vậy một trong những giải pháp để nâng cao chất lượng GD phổ thông là đổi mới đào tạo GV (đào tạo ban đầu) và bồi dưỡng nghề nghiệp thường xuyên có chất lượng [13,84,158]. Nghiên cứu của tác giả Calderhead [140] về công tác đào tạo, phát triển đội ngũ GV đã phản ánh tầm quan trọng của chất lượng đào tạo, trong khi đó nghiên cứu của tác giả Darling - Hammond [149] cũng chỉ ra rằng công tác đào tạo GV hiệu quả sẽ có tác động đến chất lượng học sinh thông qua các chính sách của nhà nước cho GD. Tổ chức OECD cũng cho rằng chất lượng GD phụ thuộc vào việc thu hút đào tạo GV, nghĩa là thu hút nguồn tuyển sinh vào đào tạo ban đầu GV [154].

Một số nghiên cứu đã chỉ ra cơ hội và thách thức của GV trong bối cảnh hội nhập quốc tế [159]. Một tổng quan khái quát nhất nghiên cứu về đào tạo GV trên thế giới có lẽ là các nghiên cứu về mô hình đào tạo GV [13, 83, 84, 108, 121, 131, 135, 145, 166]. Nếu nói về cách thức thì ở nhiều nước trên thế giới có thể khái quát chung vào hai mô hình chủ yếu là mô hình truyền thống – mô hình đào tạo song song (tuyển học sinh phổ thông vào thẳng ngành đào tạo sư phạm và đào tạo theo chương trình đại học chuyên về sư phạm) và mô hình đào tạo tiếp nối (đào tạo chuyên sâu về khoa học kĩ thuật cơ bản trước, sau đó mới tiến hành đào tạo tiếp kiến thức và kĩ năng nghiệp vụ sư phạm). Các nghiên cứu [82,120] đều chưa có kết luận thuyết phục liệu cách thức đào tạo nào là hiệu quả hơn, lí do là mỗi cách thức đào tạo (đồng thời hoặc nối tiếp) đều có một số chương trình đào tạo đi kèm, và vì vậy chương trình đào tạo (phần lõi của mô hình đào tạo) cũng rất đa dạng và hiệu quả trong những bối cảnh khác nhau.

Đối với mỗi quốc gia, việc lựa chọn mô hình nào phụ thuộc 11 chủ yếu vào đặc điểm lịch sử, xã hội và truyền thống của mỗi nước. Tất nhiên, cũng chưa thể so sánh được các chương trình ưu việt hơn nếu chỉ xem xét về mặt cấu trúc, thời lượng, nội dung của chương trình. Chính vì vậy, hiện nay ở nhiều nước đều tồn tại đồng thời hai mô hình nói trên trong đào tạo GV [13, 167]. Đối với mỗi CSĐT, việc lựa chọn mô hình nào phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện triển khai thực hiện.

Nghiên cứu về cách thức đào tạo GV cụ thể tại Vương Quốc Anh chỉ ra rằng có nhiều con đường để trở thành GV và sinh viên có thể tham gia vào các chương trình đào tạo GV theo nhiều chương trình khác nhau [83], nhưng đều nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV. Có ba loại chương trình cơ bản về đào tạo GV: 1) Đào tạo GV trước khi tốt nghiệp đại học: đào tạo GV cho người học đang hoàn thành một khóa học. 2) Đào tạo GV sau đại học: dành cho những người đã tốt nghiệp đại học, đào tạo để trở thành GV trong một hoặc hai năm, họ sẽ lấy chứng chỉ về GD (PGCE - PostGraduate Centificate of Education); và 3) Đào tạo GV dựa trên việc tuyển dụng: đào tạo và cấp chứng chỉ về tiêu chuẩn GV khi đang làm việc trong trường trung học. Tại Mỹ, các mô hình đào tạo GV rất phong phú và đa dạng.

Cấu trúc của các chương trình đào tạo GV này là một đề tài được các nhà nghiên cứu và làm chính sách tranh luận từ lâu. Cuộc tranh luận xuất phát từ quan điểm khác nhau về tỷ lệ nội dung của các chương trình đào tạo GV và vị trí của các cơ sở đào tạo GV. Những kết quả nghiên cứu quan trọng trong nghiên cứu của Trexler [121] là tất cả các chương trình đào tạo GV có chất lượng ở Mỹ cần phải có: 1) bằng cử nhân của các ngành học có liên quan, tiếp theo là một năm học sư phạm và thực hành dạy học học sinh và 2) các GV muốn được bảo đảm vị trí GV thường xuyên thì phải thể hiện được sự hiểu biết đầy đủ về chuyên môn của mình. GV đòi hỏi phải được đào tạo chuyên sâu về việc truyền thụ nội dung trong các ngành học khác nhau để dạy học theo những cách sâu sắc và có ý nghĩa.

Ở trong nước Đã có nhiều nghiên cứu về đào tạo GV ở nước ta, tuy nhiên luận án này chỉ tổng quan các công trình nghiên cứu gần đây và tóm tắt kết quả nghiên cứu của các công trình đó. Trước hết, trong khuôn khổ của Dự án phát triển GV trung học phổ 12 thông và trung cấp chuyên nghiệp, kéo dài 10 năm, tác giả Vũ Quốc Chung và các đồng tác giả đã xuất bản nhiều ấn phẩm, bài báo, tài liệu, trong đó có nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đề xuất áp dụng cho Việt Nam [3, 4, 7, 21]. Các tác giả như Đinh Quang Báo cũng có nhiều nghiên cứu về chủ đề này [2]. Nhóm tác giả do tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ trì cũng có nhiều nghiên cứu vận dụng các mô hình đào tạo GV, đặc biệt là mô hình đào tạo nối tiếp vào Việt Nam, trên cơ sở đó mô hình đào tạo nối tiếp đã được triển khai thành công tại Đại học Quốc gia Hà Nội (cụ thể là Trường Đại học Giáo dục), làm đa dạng và phong phú thêm các mô hình đào tạo GV (như các nước phát triển khác).

Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đánh dấu một thành tựu trong nghiên cứu về đào tạo và quản lí đào tạo GV, đề xuất mô hình đào tạo GV và vận dụng tại Việt Nam, phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế, phù hợp với qui mô và tính phức tạp của hệ thống GD ở nước ta hiện nay. Kết quả này đã được tổng kết trong một chùm các báo cáo tại Hội thảo khoa học “Mô hình đào tạo GV A+B” do Văn phòng Hội đồng quốc gia GD và Phát triển nhân lực tổ chức năm 2020 [128]. Kết quả chính của các nghiên cứu này chỉ ra: Trước đây, ở nước ta chỉ có một mô hình duy nhất là đào tạo GV trong các CSĐT GV là các trường sư phạm. Thực tiễn hiện nay đã hình thành quan niệm “trường sư phạm không chỉ đào tạo GV, GV không chỉ được đào tạo trong trường sư phạm”, có nghĩa là GV có thể được đào tạo từ các nguồn khác nhau, trường đại học/khoa đơn ngành sư phạm độc lập hoặc thuộc các trường đại học đa lĩnh vực/các đại học.

Các trường đại học sư phạm (ĐHSP) độc lập (trường ĐHSP Hà Nội, ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh…); các trường đa ngành (trường ĐHSP/khoa sư phạm thuộc đại học quốc gia/đại học vùng như: trường ĐHSP Thái Nguyên thuộc ĐH Thái Nguyên; Trường ĐHSP Huế thuộc ĐH Huế; Trường ĐHSP Đà Nẵng thuộc ĐH Đà Nẵng; Trường Đại học Giáo dục thuộc ĐHQG Hà Nội, các trường có khoa đào tạo sư phạm,…). Phần lớn các trường theo mô hình đào tạo song song/đào tạo đồng thời, chỉ có Trường Đại học Giáo dục theo mô hình nối tiếp (3+1). Ngoài ra, “các trường sư phạm có xu hướng đa ngành hóa các lĩnh vực đào tạo, nguyên nhân chủ yếu của xu hướng đó là tiếp thu kinh nghiệm quốc tế, là tình trạng bão hòa về nhu cầu số lượng GV, là đáp ứng phát triển nhân lực các ngành nghề khác nhau trong khi quy mô tuyển sinh các trường cao đẳng, đại học truyền thống không đáp ứng 13 nhu cầu người học.

Xu hướng đó là tất yếu, đúng đắn, nhưng nếu không được quản lí với những quy định chặt chẽ thì dễ vừa làm cho sứ mạng CSĐT đào tạo GV bị mai một, vừa làm cho chất lượng đào tạo các ngành khác không đảm bảo” [128]. Đào tạo GV tại các trường ĐHSP truyền thống đã đạt được những thành tựu nhất định, giúp sinh viên định hướng sớm nghề nghiệp, bản thân có tâm thế sẽ trở thành GV ngay từ những năm đầu học tập ở trường đại học. Tuy nhiên, trên cơ sở so sánh chương trình và cách thức tổ chức đào tạo GV, nghiên cứu chỉ ra rằng mô hình nối tiếp so với mô hình truyền thống có những điểm ưu việt: 1) Thứ nhất, đây là mô hình đào tạo mở, liên thông mạnh, mềm dẻo, dễ điều chỉnh từ đào tạo cử nhân khoa học cơ bản sang đào tạo cử nhân sư phạm và ngược lại; 2) Thứ hai, chất lượng đào tạo cao bởi lẽ sử dụng được đội ngũ giảng viên giỏi chuyên môn, giáo sư đầu ngành các ngành khoa cơ bản tham gia vào đào tạo sư phạm; 3) Thứ ba, triết lý đào tạo của mô hình là đào tạo 3 trong 1: nhà khoa học, nhà sư phạm và nhà quản lí GD. Từ phân tích, so sánh ở trên cũng chỉ ra rằng việc lựa chọn mô hình đào tạo GV nào phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện thực hiện của mỗi CSĐT đại học.

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, cho dù là ở mô hình đào tạo nào thì công tác đào tạo GV ở Việt Nam hiện nay đã và đang bộc lộ nhiều bất cập, thể hiện ở các vấn đề/thành tố đào tạo sau [30]: 1) Thứ nhất, chất lượng tuyển sinh đầu vào ở các trường sư phạm không cao (so với mặt bằng tuyển sinh chung của các ngành nghề khác), điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo GV; 2) Thứ hai, vì thời gian đào tạo toàn khóa chỉ chủ yếu trong các trường đại học, trong khi đó sinh viên phải học cả các kiến thức chuyên ngành và khoa học GD, thực tế, thực tập sư phạm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại Đông Nam Bộ: Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và phát triển chương trình đào tạo giáo viên nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải tiến phương pháp giảng dạy và quản lý giáo dục, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường trung học cơ sở. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả, giúp cải thiện kỹ năng giảng dạy và tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến giáo dục và quản lý, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông thành phố cao bằng, nơi đề cập đến việc quản lý giáo dục trong bối cảnh văn hóa dân tộc. Bên cạnh đó, Luận văn biện pháp nâng cao hiệu quả liên kết đào tạo tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh hà giang sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp cải thiện hiệu quả đào tạo. Cuối cùng, Luận văn tác động của cổ phần hóa đối với hoạt động đổi mới công nghệ ở doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về sự đổi mới trong giáo dục và công nghệ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề giáo dục hiện nay.