Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 9 14 01 14) của nghiên cứu sinh Hoàng Thị Song Thanh, được hoàn thành năm 2022 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Sỹ Thư và TS. Phạm Quang Sáng, mang tên: "Quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục".

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, luận án xuất phát từ bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Bối cảnh pháp lý và thể chế giáo dục Việt Nam có những chuyển biến mang tính quy chuẩn: Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân; Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 ban hành Khung trình độ quốc gia Việt Nam; Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 (Luật số 34/2018/QH14) về tự chủ và trách nhiệm giải trình; và Luật Giáo dục năm 2019 (Luật số 43/2019/QH14). Theo quy định mới của Luật Giáo dục năm 2019, chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên trung học cơ sở (THCS) được nâng lên trình độ đại học (bậc 6/8 theo Khung trình độ quốc gia). Thay đổi này làm dịch chuyển chức năng đào tạo: các trường cao đẳng sư phạm không còn nhiệm vụ đào tạo giáo viên THCS, trọng trách chuyển sang các cơ sở giáo dục đại học đa ngành tại địa phương. Cùng với việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 (CTGDPT 2018) chuyển trọng tâm từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học, công tác quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các cơ sở đào tạo địa phương đứng trước đòi hỏi phải đổi mới toàn diện từ đầu vào, quá trình đến đầu ra.

Mục đích nghiên cứu của luận án: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và kết quả đánh giá thực trạng quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ (KVĐNB), luận án đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm năm nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu các mô hình quản lý đào tạo để đề xuất khung lý luận về quản lý đào tạo giáo viên THCS có trình độ đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;
  2. Đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB tương ứng với khung lý luận đã xác lập;
  3. Đề xuất các biện pháp đổi mới quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB góp phần thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS;
  4. Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất;
  5. Tổ chức thử nghiệm (thực nghiệm) một biện pháp được đề xuất trong thực tiễn đào tạo.

Giả thuyết khoa học: Đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các trường đại học KVĐNB trong thời gian qua đã bước đầu đạt được một số kết quả, nhưng so với yêu cầu đổi mới vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế khiến hiệu quả quản lý và chất lượng đào tạo chưa cao. Nếu xác lập được cơ sở lý luận đúng đắn, đánh giá khách quan thực trạng quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hợp lý, khả thi, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung và đối tượng: Giới hạn ở quản lý đào tạo giáo viên THCS có trình độ đại học (bậc 6/8). Chủ thể quản lý trọng tâm là Hiệu trưởng các cơ sở đào tạo giáo viên THCS. Khách thể khảo sát bao gồm: cán bộ quản lý cơ sở đào tạo, cán bộ quản lý cơ sở tuyển dụng (Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường THCS), giảng viên, giáo viên THCS và sinh viên năm cuối.
  • Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Địa bàn các tỉnh thuộc KVĐNB không bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh, gồm 5 tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và Bình Phước. Trong giai đoạn 2016 - 2020, chỉ có 2 cơ sở đào tạo triển khai đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học trên địa bàn này là Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2018 - 2020 (3 năm); thời gian tổ chức thử nghiệm biện pháp được thực hiện vào năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo ba trục nghiên cứu chính trong và ngoài nước:

Thứ nhất, các nghiên cứu về mô hình đào tạo giáo viên:

  • Trên thế giới, các tác giả Calderhead (1987), Darling-Hammond (2000, 2006) và các báo cáo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) nhấn mạnh chất lượng giáo viên là nhân tố quyết định kết quả học tập của học sinh. Trexler (2000) cùng nhiều công trình phân tích hai mô hình đào tạo cơ bản: mô hình đào tạo song song (đồng thời) và mô hình đào tạo nối tiếp (sau khi có bằng cử nhân chuyên ngành, học thêm nghiệp vụ sư phạm như chứng chỉ PGCE tại Anh). Các tác giả chỉ ra rằng việc chọn lựa mô hình phụ thuộc vào điều kiện lịch sử, kinh tế và thể chế của từng quốc gia.
  • Tại Việt Nam, Dự án phát triển giáo viên THPT và trung cấp chuyên nghiệp do Vũ Quốc Chung và các cộng sự chủ trì đã đúc kết nhiều kinh nghiệm quốc tế; Đinh Quang Báo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cùng nhóm nghiên cứu tại Đại học Quốc gia Hà Nội đã triển khai mô hình đào tạo nối tiếp (mô hình A+B, cụ thể là 3+1 tại Trường Đại học Giáo dục). Các nghiên cứu chỉ ra xu thế đa ngành hóa các trường sư phạm và xu thế mở rộng đào tạo ngành sư phạm trong các trường đại học đa lĩnh vực. Các tác giả cũng chỉ rõ những bất cập của đào tạo sư phạm ở Việt Nam: chất lượng tuyển sinh đầu vào chưa cao, thời lượng đào tạo nghiệp vụ sư phạm tại trường phổ thông còn hạn chế, tính liên kết giữa khối kiến thức cơ bản và khoa học giáo dục chưa chặt chẽ.

Thứ hai, các nghiên cứu về đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực:

  • Các nghiên cứu quốc tế của Boyatzis (1995), Rausch, Sherman và Washbush (2001) làm rõ bản chất của Competency-Based Education (CBE - Giáo dục dựa trên năng lực), khắc phục lối truyền thụ kiến thức phân mảnh, chú trọng kết quả đầu ra đo lường được. Khối Liên minh Châu Âu (EU, 2002) ban hành khung năng lực cốt lõi; Ủy ban Châu Âu xây dựng Khung năng lực số cho nhà giáo dục (DigCompEdu) gồm 6 lĩnh vực và 21 tiêu chí; Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2015) xác lập bộ kỹ năng thế kỷ 21. Đặc biệt, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã thống nhất Khung năng lực giáo viên Đông Nam Á (SEA-TCF, 2017) với 4 năng lực thiết yếu: (1) Biết và hiểu những gì cần dạy; (2) Giúp học sinh học tập; (3) Tương tác với cộng đồng; (4) Trở thành một giáo viên tốt hơn mỗi ngày (bao gồm 12 năng lực chung và 31 năng lực cụ thể). Mô hình TPACK của Ying-Shao Hsu (2015) tích hợp giữa kiến thức nội dung (CK), kiến thức sư phạm (PK) và kiến thức công nghệ (TK).
  • Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Đệ xác lập 8 vai trò của người giáo viên trong bối cảnh mới; Đặng Bá Lãm khẳng định chương trình đào tạo sư phạm phải chuyển đổi sang tiếp cận năng lực; các tác giả Vương Thị Bích Thủy, Vũ Ngọc Hải, Đặng Tự Ân, Đặng Thành Hưng, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Thu Hà, Cao Danh Chính nghiên cứu sâu về phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo năng lực thực hiện; Lê Minh Nguyệt đề xuất hệ thống 10 năng lực sư phạm của người giáo viên THCS.

Thứ ba, các nghiên cứu về quản lý đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên:

  • Luận án điểm lại các lý thuyết quản trị kinh điển của F.W. Taylor (quản lý theo khoa học), Henri Fayol (5 chức năng: dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra), Mary Parker Follett (tiếp cận hành vi, nghệ thuật quan hệ con người), Chester Barnard (tiếp cận lý thuyết hệ thống). Jaap Scheerens (1990) phát triển mô hình hệ thống CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome) phục vụ đánh giá và quản lý chất lượng giáo dục.
  • Tại Việt Nam, các công trình của Bùi Hiền, Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha, Trần Khánh Đức, Nguyễn Tiến Hùng, Tô Bá Trượng, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Đào Thị Oanh, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Vũ Bích Hiền phân tích quản lý đào tạo dưới góc độ quản lý hệ thống, quản lý chuẩn đầu ra và quản trị môi trường văn hóa chất lượng nhà trường.

Bảng tổng hợp các hướng nghiên cứu liên quan đến đề tài:

Hướng nghiên cứu chính Các tác giả, tổ chức tiêu biểu Trọng tâm nội dung đã công bố
Mô hình và chương trình đào tạo giáo viên OECD, Calderhead, Darling-Hammond, Trexler, Vũ Quốc Chung, Đinh Quang Báo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc So sánh mô hình song song và nối tiếp; cấu trúc chương trình đào tạo; xu hướng đa ngành hóa trường sư phạm.
Đào tạo theo tiếp cận năng lực Boyatzis, Rausch et al., EU, WEF, SEAMEO (SEA-TCF), Ying-Shao Hsu (TPACK), Đặng Bá Lãm, Lê Minh Nguyệt Thiết kế chương trình theo chuẩn đầu ra năng lực; khung năng lực số; khung năng lực giáo viên thế kỷ 21.
Quản lý đào tạo và đảm bảo chất lượng F.W. Taylor, H. Fayol, C. Barnard, J. Scheerens (CIPO), Tô Bá Trượng, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Đào Thị Oanh Quy trình quản lý đào tạo; các chức năng quản lý; tiếp cận hệ thống CIPO trong đánh giá chất lượng giáo dục.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước đây về quản lý đào tạo giáo viên tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thường gộp chung với địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh - nơi tập trung các trường đại học sư phạm trọng điểm quốc gia. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học theo tiếp cận năng lực tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ (không bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh), gắn trực tiếp với đặc thù của các trường đại học địa phương (Trường Đại học Đồng Nai, Trường Đại học Thủ Dầu Một) đào tạo theo định hướng ứng dụng, trong bối cảnh chuẩn trình độ giáo viên nâng lên bậc đại học theo Luật Giáo dục năm 2019 và thực hiện CTGDPT năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các khái niệm công cụ:

  • Đào tạo: Quá trình tác động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền thụ và lĩnh hội hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ, hình thành phẩm chất và năng lực nghề nghiệp theo mục tiêu đã xác định.
  • Năng lực giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông: Toàn bộ các thuộc tính cá nhân gồm phẩm chất, thái độ, kiến thức, kỹ năng sư phạm và khả năng hành động, bảo đảm cho giáo viên thực thi hoạt động nghề nghiệp đạt chuẩn quy định trong bối cảnh triển khai CTGDPT 2018.
  • Quản lý đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục: Hệ thống các tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến các thành tố cấu thành quá trình đào tạo nhằm hướng dẫn, điều phối cán bộ, giảng viên, nhân viên, sinh viên và các nguồn lực để đạt chuẩn đầu ra theo yêu cầu đổi mới.

Khung phân tích trung tâm của luận án là mô hình CIPO (Jaap Scheerens, 1990) gồm 4 thành tố gắn kết hữu cơ:

  1. Bối cảnh (Context): Bối cảnh thể chế (Nghị quyết 29-NQ/TW, Luật Giáo dục 2019, Luật Giáo dục đại học 2018), CTGDPT 2018, bối cảnh kinh tế - xã hội, nhu cầu nhân lực giáo viên THCS và yêu cầu tự chủ đại học tại các tỉnh KVĐNB.
  2. Đầu vào (Input): Quản lý xây dựng mục tiêu và chuẩn đầu ra (CĐR); quản lý phát triển chương trình đào tạo (CTĐT); quản lý tuyển sinh; quản lý phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nguồn lực tài chính.
  3. Quá trình (Process): Quản lý hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực; quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; quản lý hoạt động thực hành, thực tập sư phạm và hợp tác với cơ sở giáo dục phổ thông (cơ sở tuyển dụng).
  4. Đầu ra (Output/Outcome): Quản lý đánh giá và công nhận tốt nghiệp; quản lý việc làm của sinh viên sau 01 năm tốt nghiệp; quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi từ cơ sở tuyển dụng về mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS.

Các cách tiếp cận được vận dụng:

  • Tiếp cận mục tiêu (hướng tới chuẩn nghề nghiệp và Khung trình độ quốc gia bậc 6/8);
  • Tiếp cận năng lực (CBE);
  • Tiếp cận hệ thống - phức hợp;
  • Tiếp cận hoạt động nghề nghiệp;
  • Tiếp cận lịch sử - logic;
  • Tiếp cận mô hình CIPO.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết, thực tiễn và kỹ thuật xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu và công trình nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp chuyên gia: Trực tiếp tọa đàm, trao đổi, xin ý kiến các nhà khoa học, cán bộ quản lý cấp trường, cấp khoa về thực trạng và tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát): Sử dụng các phiếu điều tra theo thang đo mức độ (thang điểm 5 mức) đối với các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý cơ sở đào tạo, giảng viên, nhân viên quản lý đào tạo, cán bộ quản lý cơ sở tuyển dụng (Sở/Phòng GD&ĐT, BGH trường THCS), giáo viên THCS và sinh viên năm cuối.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và giảng viên nhằm xác minh, bổ sung thông tin định tính cho số liệu điều tra bảng hỏi.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: So sánh hoạt động quản lý đào tạo của các cơ sở khảo sát với các trường đại học sư phạm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case-study): Khảo sát sâu thực tiễn quản lý và thực trạng đào tạo tại Trường Đại học Đồng Nai.
  • Phương pháp thực nghiệm: Thực hiện thử nghiệm Biện pháp 1 (rà soát, điều chỉnh mục tiêu và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực) tại Trường Đại học Đồng Nai vào năm 2021.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học, sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu điều tra, tính toán các tham số thống kê mô tả (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, thứ bậc) và phân tích tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận cho toàn bộ công trình:

  • Hệ thống hóa các khái niệm then chốt: đào tạo, năng lực, chuẩn năng lực giáo viên, quản lý đào tạo, quản lý đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Luận giải mô hình CIPO áp dụng trong đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS. Phân tích chi tiết 4 thành tố cấu trúc theo mô hình CIPO:
    • Yếu tố bối cảnh: Sự thay đổi chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên THCS từ cao đẳng lên đại học (Luật Giáo dục 2019); chuyển dịch sang dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (CTGDPT 2018); cơ chế tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình (Luật Giáo dục đại học 2018); bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (chuyển đổi số, khung năng lực DigCompEdu, SEA-TCF, mô hình TPACK).
    • Yếu tố đầu vào: Quản lý xác định mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra theo định hướng năng lực; phát triển CTĐT tích hợp kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm; tuyển sinh đầu vào ngành sư phạm; phát triển năng lực đội ngũ giảng viên sư phạm; đảm bảo cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn và học liệu số.
    • Yếu tố quá trình: Đổi mới phương pháp dạy học đại học theo hướng phát huy tính tích cực, tự học (E-learning, Blended learning, Flipped classroom); đổi mới kiểm tra, đánh giá theo năng lực thực hiện; tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên và thực tập sư phạm gắn kết với trường THCS.
    • Yếu tố đầu ra: Đánh giá chuẩn đầu ra sinh viên tốt nghiệp; tỷ lệ việc làm đúng ngành sau 01 năm ra trường; mức độ thích ứng của sinh viên tốt nghiệp với yêu cầu giảng dạy môn học mới/môn tích hợp của CTGDPT 2018 tại cơ sở tuyển dụng.
  • Khái quát kinh nghiệm quốc tế (Anh, Mỹ, Phần Lan, Singapore, ASEAN) và bài học kinh nghiệm trong nước (Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Đà Lạt) về phát triển năng lực nghề nghiệp, tăng thời lượng thực tập sư phạm và gắn kết trường đại học với trường phổ thông.

Chương 2: Thực trạng quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

Chương 2 cung cấp bức tranh thực nghiệm và số liệu khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2018 - 2020:

  • Phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội, quy mô trường lớp, học sinh và đội ngũ giáo viên THCS tại 5 tỉnh KVĐNB (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước). Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và biến động cơ học về dân số tạo ra áp lực gia tăng sĩ số học sinh THCS, dẫn tới nhu cầu bổ sung và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên THCS trình độ đại học rất lớn.
  • Khảo sát thực trạng tại hai trường đại học địa phương có đào tạo giáo viên THCS: Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một.
  • Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo theo 4 thành tố CIPO:
    • Về đầu vào: Điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào ngành sư phạm đã được nâng lên nhờ quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT, nhưng công tác truyền thông tuyển sinh và thu hút người học giỏi chưa đồng đều. Việc điều chỉnh chuẩn đầu ra theo CTGDPT 2018 còn chậm; cơ cấu đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ, phó giáo sư ở một số ngành sư phạm còn mỏng; trang thiết bị phục vụ dạy học các môn tích hợp (Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý) còn thiếu thốn.
    • Về quá trình: Quá trình dạy học đại học đã bắt đầu chuyển hướng sang phát triển năng lực, nhưng một bộ phận giảng viên vẫn duy trì phương pháp thuyết trình truyền thống; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chưa đồng bộ. Hoạt động kiểm tra, đánh giá chủ yếu tập trung vào đánh giá kiến thức lý thuyết, chưa chú trọng đúng mức việc đánh giá kỹ năng xử lý tình huống sư phạm và năng lực nghề nghiệp thực tế.
    • Về đầu ra: Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 01 năm tốt nghiệp đạt mức khá, nhưng sự phối hợp giữa cơ sở đào tạo và cơ quan tuyển dụng (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, trường THCS) ở khâu xây dựng chương trình, tiếp nhận sinh viên thực tập và thu thập thông tin phản hồi sau đào tạo còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế liên kết ràng buộc chặt chẽ.
    • Đánh giá tác động của các yếu tố: Tác động của CTGDPT 2018 và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đến quản lý đào tạo được ghi nhận ở mức độ cao, đặt ra sức ép cải cách thực chất công tác quản trị đại học.

Bảng tổng hợp các nhóm nội dung khảo sát thực trạng trong Chương 2:

Nhóm nội dung khảo sát Đối tượng và phạm vi khảo sát Trọng tâm dữ liệu thu thập
Thực trạng các thành tố đầu vào và quản lý đầu vào CBQL, GV, nhân viên tại Trường ĐH Đồng Nai và Trường ĐH Thủ Dầu Một Điểm chuẩn tuyển sinh; chất lượng đội ngũ giảng viên; cơ sở vật chất, phòng thực hành; việc xây dựng chuẩn đầu ra và CTĐT.
Thực trạng quá trình đào tạo và quản lý quá trình Giảng viên, sinh viên năm cuối, giáo viên THCS hướng dẫn thực tập Mức độ áp dụng PPDH phát triển năng lực; hoạt động đổi mới kiểm tra - đánh giá; tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
Thực trạng đầu ra và quản lý đầu ra Cơ sở tuyển dụng (Sở/Phòng GD&ĐT, BGH THCS), cựu sinh viên Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp; tình hình việc làm sau 01 năm; công tác thu thập phản hồi của CSTD.
Tác động của bối cảnh đổi mới giáo dục Toàn bộ các nhóm khách thể khảo sát Mức độ ảnh hưởng của CTGDPT 2018, Chuẩn nghề nghiệp GV và thị trường lao động đến công tác quản lý đào tạo.

Nguyên nhân của các hạn chế được luận án chỉ ra gồm: Cơ chế tự chủ đại học tại các trường đại học địa phương còn lúng túng; nguồn lực tài chính đầu tư cho các khoa sư phạm hạn hẹp; nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và giảng viên về đào tạo tiếp cận năng lực chưa đầy đủ; thiếu sự gắn kết thể chế giữa cơ sở đào tạo và mạng lưới trường phổ thông tại địa phương.

Chương 3: Biện pháp quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ dựa trên dự báo quy mô học sinh THCS các tỉnh KVĐNB từ năm học 2020 - 2021 đến năm học 2025 - 2026 và nhu cầu đào tạo mới, đào tạo nâng chuẩn giáo viên THCS. Hệ thống biện pháp được xây dựng trên 5 nguyên tắc: đảm bảo tính thực tiễn; tính khả thi, hiệu quả; tính pháp lý; tính hệ thống, đồng bộ; và tính khoa học.

Luận án đề xuất 6 biện pháp quản lý cụ thể:

Bảng danh mục các biện pháp quản lý đề xuất:

Ký hiệu Tên biện pháp quản lý Mục tiêu và định hướng triển khai chính
Biện pháp 1 Tổ chức rà soát điều chỉnh mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục Cập nhật chuẩn đầu ra theo hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp, đối chiếu với CTGDPT 2018 và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Biện pháp 2 Phát triển chương trình đào tạo giáo viên THCS theo định hướng năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tái cấu trúc ma trận chương trình, tăng tỷ trọng khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm, xây dựng các học phần dạy học tích hợp (KHTN, Lịch sử - Địa lý).
Biện pháp 3 Chỉ đạo sâu sát đổi mới kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình đào tạo theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Đa dạng hóa hình thức đánh giá (đánh giá quá trình, hồ sơ học tập - portfolio, đánh giá qua thực hành dạy học mô phỏng và thực tế phổ thông).
Biện pháp 4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên, nhân viên tham gia đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Bồi dưỡng năng lực sư phạm đại học, nâng cao trình độ tiến sĩ, cập nhật kiến thức về CTGDPT 2018 và kỹ năng công nghệ thông tin (mô hình TPACK).
Biện pháp 5 Quản lí cơ sở hạ tầng, vật chất và tài chính đảm bảo thực hiện chương trình đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Đầu tư nâng cấp phòng thí nghiệm bộ môn, phòng rèn luyện kỹ năng sư phạm, hệ thống giảng đường thông minh, thư viện số và học liệu mở.
Biện pháp 6 Tạo lập và củng cố mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo với các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục ở từng địa phương để tăng cường chất lượng đào tạo giáo viên THCS Xây dựng quy chế phối hợp ba bên (Trường Đại học - Sở/Phòng GD&ĐT - Trường THCS) trong tuyển sinh, hướng dẫn kiến tập/thực tập và giải quyết việc làm.
  • Mối quan hệ giữa các biện pháp: Biện pháp 1 giữ vai trò định hướng mục tiêu; Biện pháp 2 là nội dung cốt lõi; Biện pháp 3 là công cụ kiểm soát chất lượng; Biện pháp 4 và 5 là điều kiện đảm bảo về nhân lực và vật lực; Biện pháp 6 là môi trường thực tiễn và cơ chế phối hợp bên ngoài tạo thành một chu trình khép kín theo mô hình CIPO.
  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Tác giả khảo nghiệm lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục địa phương. Kết quả thống kê mô tả và hệ số tương quan cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức "Rất cấp thiết" và "Rất khả thi", với mối tương quan thuận, chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Thực nghiệm Biện pháp 1: Luận án tổ chức thực nghiệm quy trình rà soát, điều chỉnh mục tiêu và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo giáo viên THCS tại Trường Đại học Đồng Nai trong năm 2021. Quy trình gồm các bước: (1) Khảo sát nhu cầu các bên liên quan; (2) Thành lập hội đồng rà soát; (3) Dự thảo CĐR theo chuẩn năng lực; (4) Lấy ý kiến chuyên gia và cơ sở tuyển dụng; (5) Hoàn thiện, thẩm định và ban hành; (6) Triển khai áp dụng vào CTĐT. Kết quả đánh giá thực nghiệm bằng phiếu hỏi khẳng định các tiêu chuẩn của chuẩn đầu ra mới có độ tương thích cao với yêu cầu đổi mới giáo dục và tính khả thi trong quản lý đào tạo tại nhà trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản về đào tạo, năng lực giáo viên THCS và quản lý đào tạo giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh chuẩn trình độ đại học (Luật Giáo dục 2019) và đổi mới CTGDPT 2018.
  • Xây dựng thành công khung lý luận quản lý đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục dựa trên mô hình hệ thống CIPO (Context - Input - Process - Output), tích hợp các yêu cầu đổi mới thể chế giáo dục vào thành tố bối cảnh và định hướng chuẩn đầu ra theo năng lực thực hiện.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích và đánh giá bức tranh thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước) giai đoạn 2018 - 2020 qua các trường hợp điển hình là Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một; chỉ ra các thành tựu, bất cập, điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi trong quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THCS mang tính hệ thống, đồng bộ, phù hợp với mô hình đại học địa phương đa ngành. Đã chứng minh tính cấp thiết, tính khả thi thông qua khảo nghiệm khoa học và khẳng định hiệu quả của Biện pháp 1 thông qua thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Đồng Nai.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất các khuyến nghị đối với ba cấp quản lý:

  1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện các văn bản quy định về chuẩn chương trình đào tạo khối ngành sư phạm; điều tiết chỉ tiêu tuyển sinh sư phạm sát với nhu cầu thực tế của từng địa phương; ban hành hướng dẫn cụ thể về đào tạo giáo viên dạy các môn tích hợp bậc THCS.
  2. Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh KVĐNB: Quy hoạch mạng lưới trường phổ thông và ban hành đề án đặt hàng đào tạo giáo viên theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP; tăng cường đầu tư ngân sách cho cơ sở vật chất, phòng thực hành của các trường đại học trực thuộc tỉnh; chỉ đạo Sở GD&ĐT phối hợp chặt chẽ với cơ sở đào tạo.
  3. Đối với Hội đồng trường, Ban Giám hiệu các cơ sở đào tạo giáo viên tại KVĐNB: Tăng cường quyền tự chủ cho các khoa sư phạm; chủ động rà soát, tái cấu trúc CTĐT theo chuẩn đầu ra năng lực; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý dạy học và kiểm tra, đánh giá; xây dựng mạng lưới trường THCS thực hành liên kết bền vững trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi địa bàn nghiên cứu chỉ giới hạn trong 5 tỉnh KVĐNB (không bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi cơ sở đào tạo khảo sát thực trạng trực tiếp chỉ tập trung vào 2 trường đại học địa phương (Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một) do trong giai đoạn 2016 - 2020 chỉ có hai đơn vị này đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học trên địa bàn.
  • Thực nghiệm sư phạm chỉ mới tiến hành được trên Biện pháp 1 (rà soát, điều chỉnh mục tiêu và chuẩn đầu ra) tại một cơ sở đào tạo (Trường Đại học Đồng Nai), chưa triển khai thực nghiệm toàn diện cả 6 biện pháp trên toàn bộ các cơ sở đào tạo trong khu vực.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục đại học khác có tham gia đào tạo giáo viên THCS cho khu vực Đông Nam Bộ (bao gồm các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Tổ chức thử nghiệm, triển khai áp dụng đồng bộ các biện pháp còn lại (đặc biệt là phát triển chương trình đào tạo tích hợp, đổi mới kiểm tra đánh giá và cơ chế phối hợp đại học - trường phổ thông).
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động lâu dài về chất lượng giảng dạy thực tế của lứa sinh viên tốt nghiệp theo chuẩn đầu ra mới khi trực tiếp giảng dạy CTGDPT 2018 tại các trường THCS.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học: Đặc biệt là các trường đại học địa phương đang vận hành các chương trình đào tạo sư phạm, cung cấp khung quy trình rà soát chuẩn đầu ra, tái cấu trúc chương trình theo năng lực và mô hình quản trị chất lượng theo CIPO.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, UBND cấp tỉnh): Tham khảo số liệu dự báo nhu cầu đội ngũ giáo viên THCS và cơ chế phối hợp, đặt hàng đào tạo giáo viên nhằm đáp ứng quy hoạch nhân lực địa phương.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo phương pháp luận kết hợp mô hình CIPO với tiếp cận năng lực (CBE), cùng hệ thống công cụ khảo sát thực trạng và bảng hỏi chi tiết được xây dựng trong phần phụ lục.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án chỉ tập trung nghiên cứu đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học mà không khảo sát các trường cao đẳng sư phạm?
Trả lời: Theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2020), chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên THCS được nâng từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học (bậc 6/8 Khung trình độ quốc gia). Do đó, các trường cao đẳng sư phạm không còn thẩm quyền và nhiệm vụ đào tạo giáo viên THCS mà chuyển sang chỉ đào tạo giáo viên mầm non. Việc đào tạo giáo viên THCS hoàn toàn thuộc về các trường đại học.

2. Mô hình CIPO được luận án vận dụng như thế nào trong quản lý đào tạo giáo viên?
Trả lời: Luận án vận dụng mô hình CIPO của Jaap Scheerens (1990) gồm 4 thành tố: Bối cảnh (Context - phân tích Luật Giáo dục 2019, CTGDPT 2018, bối cảnh KT-XH KVĐNB); Đầu vào (Input - quản lý mục tiêu, CĐR, chương trình, tuyển sinh, giảng viên, CSVC); Quá trình (Process - quản lý dạy học, kiểm tra đánh giá, rèn luyện NVSP); Đầu ra (Output - đánh giá tốt nghiệp, theo dõi việc làm sau 01 năm, phản hồi của cơ sở tuyển dụng).

3. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại các cơ sở đào tạo nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Trả lời: Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 2 cơ sở đào tạo đại học địa phương có đào tạo giáo viên THCS tại KVĐNB (ngoài Thành phố Hồ Chí Minh) trong giai đoạn này là Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một.

4. Luận án đã lựa chọn biện pháp nào để tổ chức thực nghiệm sư phạm và kết quả ra sao?
Trả lời: Tác giả chọn Biện pháp 1 (Tổ chức rà soát điều chỉnh mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục) để thực nghiệm tại Trường Đại học Đồng Nai vào năm 2021. Kết quả xử lý số liệu điều tra sau thực nghiệm khẳng định chất lượng chuẩn đầu ra được nâng cao, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với yêu cầu đổi mới CTGDPT 2018.

5. Sáu biện pháp quản lý đào tạo được đề xuất trong luận án gồm những biện pháp nào?
Trả lời: Sáu biện pháp gồm: (1) Rà soát điều chỉnh mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra; (2) Phát triển chương trình đào tạo theo định hướng năng lực; (3) Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá; (4) Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên; (5) Quản lý cơ sở vật chất, hạ tầng và tài chính; (6) Củng cố mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo với cơ sở giáo dục phổ thông và cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục ở địa phương.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Song Thanh đã giải quyết vấn đề quản lý đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ theo tiếp cận năng lực và mô hình CIPO. Kết quả khảo sát giai đoạn 2018 - 2020 tại Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một đã làm rõ các điểm nghẽn thực tiễn trong công tác quản trị đại học địa phương trước yêu cầu của CTGDPT 2018 và Luật Giáo dục năm 2019. Hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ cùng kết quả thực nghiệm chuẩn đầu ra cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn tin cậy cho việc nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.