Luận án TS Đặng Anh Lực: Quản lý đào tạo Quản trị Kinh doanh tại TPHCM

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý đào tạo ngành Quản trị kinh doanh tại các đại học tư thục TPHCM, nâng cao chất lượng giáo dục.

Trường đại học

Học Viện Chính Trị

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

260
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án

1.2. Khái quát các công trình nghiên cứu đã công bố và những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu

2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI

2.1. Những vấn đề lý luận về đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh ở các trường đại học tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội

2.2. Những vấn đề lý luận về quản lý đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh ở các trường đại học tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội

2.3. Các yếu tố tác động đến quản lý đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh ở các trường đại học tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội

3. Chương 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI

3.1. Khái quát chung về các trường đại học tư thục đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

3.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

3.3. Thực trạng đào tạo ngành quản trị kinh doành ở các trườ ng đại học tư thục trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng nhu cầu xã hội

3.4. Thực trạng quản lý đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh ở các trường đại học tư thục trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng nhu cầu xã hội

3.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh ở các trường đại học tư thục trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng nhu cầu xã hội

3.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh ở các trường đại học tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng nhu cầu xã hội

4. Chương 4: BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI

4.1. Biện pháp quản lý đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh ở các trường đại học tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng nhu cầu xã hội

4.2. Khảo nghiệm và thử nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý đào tạo QTKD tại các ĐH tư thục TPHCM

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, việc quản lý đào tạo ngành QTKD tại ĐH tư thục TPHCM đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao. Các trường đại học tư thục (ĐHTT) tại TPHCM đang ngày càng khẳng định vị thế, trở thành một kênh đào tạo quan trọng, linh hoạt và năng động bên cạnh hệ thống trường công lập. Tuy nhiên, để thực sự đáp ứng nhu cầu xã hội, hoạt động quản lý đào tạo cần được chuẩn hóa và không ngừng cải tiến. Quản lý đào tạo không chỉ đơn thuần là việc tổ chức giảng dạy và học tập, mà là một hệ thống phức hợp bao gồm việc xác định mục tiêu, phát triển chương trình đào tạo quản trị kinh doanh, quản lý nguồn lực, tổ chức quy trình và đánh giá kết quả. Một hệ thống quản lý hiệu quả phải đảm bảo sản phẩm đầu ra, tức là sinh viên tốt nghiệp, không chỉ vững về kiến thức chuyên môn mà còn thành thạo kỹ năng thực hành và có thái độ chuyên nghiệp, sẵn sàng thích ứng với môi trường làm việc thực tế. Nghiên cứu của Đặng Anh Lực (2021) chỉ ra rằng: "chất lượng đào tạo luôn là mối quan tâm của toàn xã hội và trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu trong cơ chế thị trường". Điều này cho thấy áp lực và kỳ vọng đặt lên các ĐHTT là rất lớn. Các trường cần một mô hình quản lý tiên tiến, có khả năng dự báo xu hướng thị trường lao động để điều chỉnh khung chương trình QTKD một cách kịp thời. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, doanh nghiệp và các bên liên quan, nhằm tạo ra một hệ sinh thái đào tạo gắn liền với thực tiễn. Do đó, việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp quản lý đào tạo ngành QTKD một cách khoa học và hệ thống là nhiệm vụ cấp thiết, quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của các ĐHTT tại TPHCM.

1.1. Tầm quan trọng của đào tạo QTKD đáp ứng nhu cầu xã hội

Đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh (QTKD) đáp ứng nhu cầu xã hội là quá trình cung cấp nguồn nhân lực có đủ năng lực và phẩm chất để tham gia vào thị trường lao động, góp phần vào sự phát triển kinh tế. Theo luận án của Đặng Anh Lực, bản chất của đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội là "quá trình đào tạo luôn hướng vào đáp ứng các đòi hỏi, kỳ vọng của thị trường lao động về số lượng, chất lượng và cơ cấu ngành nghề". Điều này có nghĩa là chương trình đào tạo quản trị kinh doanh không thể xa rời thực tiễn. Sinh viên ra trường phải là sản phẩm tạo được sự hài lòng cho cả người học, xã hội và đơn vị sử dụng lao động. Một review ngành quản trị kinh doanh chất lượng phải dựa trên tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành và sự đánh giá tích cực từ các doanh nghiệp. Do đó, việc này đòi hỏi các trường phải chủ động nghiên cứu thị trường, dự báo xu hướng để xây dựng chương trình học phù hợp.

1.2. Vai trò các trường đại học tư thục TPHCM trong hệ thống

Các trường đại học tư thục tại TPHCM đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa môi trường giáo dục đại học. Với cơ chế hoạt động linh hoạt, các ĐHTT có lợi thế trong việc nhanh chóng cập nhật chương trình, áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và tăng cường hợp tác doanh nghiệp và sinh viên. Sự cạnh tranh giữa các trường tư thục cũng là động lực để nâng cao chất lượng giảng dạy đại học tư thục. Các top trường tư thục đào tạo QTKD tốt nhất thường là những đơn vị tiên phong trong việc xây dựng mô hình đào tạo gắn kết thực tiễn, đầu tư mạnh vào cơ sở vật chất đại học TPHCM và mời các chuyên gia doanh nghiệp tham gia giảng dạy. Sự phát triển của khối ĐHTT góp phần giảm tải cho hệ thống công lập và mang đến nhiều lựa chọn hơn cho người học, thúc đẩy toàn bộ hệ thống giáo dục phát triển theo hướng thị trường.

II. Thách thức trong quản lý đào tạo QTKD chưa đáp ứng xã hội

Mặc dù có nhiều nỗ lực, công tác quản lý đào tạo ngành QTKD tại ĐH tư thục TPHCM vẫn đối mặt với không ít thách thức, dẫn đến tình trạng sản phẩm đào tạo chưa hoàn toàn đáp ứng kỳ vọng của xã hội. Một trong những vấn đề cốt lõi được tác giả Đặng Anh Lực đề cập là "sản phẩm đào tạo QTKD vẫn còn một khoảng cách xa so với nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp". Tình trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Thứ nhất, việc xây dựng mục tiêu và khung chương trình QTKD còn mang nặng tính chủ quan, thiếu các khảo sát khoa học và thực tiễn về nhu cầu của thị trường lao động. Nhiều chương trình vẫn còn nặng về lý thuyết, hàn lâm, chưa cập nhật kịp thời những thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh. Thứ hai, phương pháp giảng dạy hiện đại chưa được áp dụng đồng bộ. Giảng viên có thể vẫn duy trì lối dạy truyền thống, một chiều, ít tạo cơ hội cho sinh viên rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy phản biện và làm việc nhóm. Thứ ba, sự kết nối giữa nhà trường và doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Các chương trình thực tập QTKD đôi khi chỉ mang tính hình thức, không giúp sinh viên thực sự cọ xát với công việc. Hoạt động hợp tác doanh nghiệp và sinh viên chưa được khai thác triệt để để đưa các dự án thực tế vào môn học. Cuối cùng, việc đánh giá chuẩn đầu ra ngành quản trị kinh doanh chưa thực sự gắn với các tiêu chí của nhà tuyển dụng. Các trường cần một cơ chế quản lý chặt chẽ hơn để khắc phục những hạn chế này, từ khâu tuyển sinh, tổ chức đào tạo đến kiểm định chất lượng đầu ra, nhằm rút ngắn khoảng cách giữa đào tạo và thực tiễn.

2.1. Hạn chế về mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo

Một trong những bất cập lớn nhất là việc xác định mục tiêu đào tạo chưa bám sát thực tế. Luận án chỉ rõ: "Công nghệ xây dựng chương trình đào tạo còn mang nặng cảm nhận chủ quan, thiếu căn cứ khoa học và thực tiễn". Điều này dẫn đến khung chương trình QTKD thiếu tính cập nhật, không tích hợp các kiến thức và kỹ năng mới mà doanh nghiệp cần như phân tích dữ liệu, marketing số, hay quản trị chuỗi cung ứng 4.0. Nội dung đào tạo còn nặng tính hàn lâm, trong khi các kỹ năng mềm và kỹ năng chuyên môn đặc thù lại chưa được chú trọng. Việc này khiến sinh viên sau khi tốt nghiệp phải mất thêm thời gian và chi phí để doanh nghiệp đào tạo lại.

2.2. Khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn trong giảng dạy

Khoảng cách giữa giảng đường và doanh nghiệp là một thách thức cố hữu. Nguyên nhân chính là do chương trình đào tạo quản trị kinh doanh của nhiều trường vẫn nặng về lý thuyết suông. Đội ngũ giảng viên ngành QTKD tuy có trình độ học thuật cao nhưng không ít người thiếu kinh nghiệm thực chiến tại doanh nghiệp. Điều này ảnh hưởng đến khả năng truyền đạt các tình huống kinh doanh thực tế cho sinh viên. Bên cạnh đó, các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên liên quan đến chuyên ngành hay các cuộc thi giải quyết case study thực tế chưa được tổ chức thường xuyên, khiến sinh viên thiếu môi trường để áp dụng kiến thức đã học. Kết quả là sinh viên ra trường thường lúng túng khi đối mặt với các vấn đề thực tiễn.

III. Cách phát triển chương trình đào tạo QTKD theo chuẩn đầu ra

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc đổi mới quản lý đào tạo ngành QTKD tại ĐH tư thục TPHCM phải bắt đầu từ gốc rễ, đó là phát triển chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận chuẩn đầu ra và đáp ứng nhu cầu xã hội. Mô hình CIPO (Context - Bối cảnh, Input - Đầu vào, Process - Quá trình, Output - Đầu ra) được xem là một khung lý thuyết hiệu quả để tiếp cận vấn đề này một cách hệ thống. Theo mô hình này, việc đầu tiên là phải phân tích kỹ lưỡng bối cảnh (Context), bao gồm nhu cầu của thị trường lao động, xu hướng phát triển kinh tế, và các quy định của nhà nước. Từ đó, xác định rõ ràng chuẩn đầu ra ngành quản trị kinh doanh (Output). Chuẩn đầu ra không chỉ là kiến thức, mà phải bao gồm cả kỹ năng, thái độ và năng lực tự chủ mà một cử nhân QTKD cần có. Sau khi có chuẩn đầu ra, nhà trường mới tiến hành thiết kế các yếu tố đầu vào (Input) như tiêu chí tuyển sinh, chất lượng đội ngũ giảng viên ngành QTKD, và cơ sở vật chất đại học TPHCM. Quá trình (Process) là việc tổ chức thực hiện chương trình, áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, thiết kế các chương trình thực tập QTKD và các hoạt động học tập khác. Luận án nhấn mạnh việc cần "xây dựng cơ chế liên kết đào tạo giữa ngành QTKD và đơn vị sử dụng nguồn nhân lực". Điều này đảm bảo khung chương trình QTKD luôn được cập nhật và phản hồi từ thực tiễn. Quy trình phát triển chương trình phải là một vòng lặp khép kín, liên tục được đánh giá và cải tiến dựa trên phản hồi từ sinh viên, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng.

3.1. Xây dựng khung chương trình QTKD dựa trên mô hình CIPO

Mô hình CIPO cung cấp một cách tiếp cận toàn diện để quản lý chất lượng. Việc xây dựng khung chương trình QTKD phải bắt đầu từ việc xác định rõ ràng đầu ra (Output) mong muốn, tức là chân dung sinh viên tốt nghiệp mà doanh nghiệp cần. Dựa trên đó, các môn học, nội dung và hệ thống tín chỉ được thiết kế để phục vụ mục tiêu này. Yếu tố đầu vào (Input) như chất lượng sinh viên và giảng viên phải được đảm bảo. Quá trình (Process) là việc triển khai giảng dạy, kiểm tra, đánh giá. Mô hình này giúp nhà trường kiểm soát toàn bộ chu trình đào tạo, đảm bảo mọi hoạt động đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là chất lượng đầu ra, đáp ứng đúng và trúng nhu cầu của thị trường lao động.

3.2. Xác định chuẩn đầu ra ngành quản trị kinh doanh phù hợp

Chuẩn đầu ra ngành quản trị kinh doanh là cam kết của nhà trường với xã hội về năng lực của sinh viên khi tốt nghiệp. Việc xác định chuẩn đầu ra phải dựa trên khảo sát nhu cầu từ các doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và phân tích các chương trình đào tạo tiên tiến trên thế giới. Chuẩn đầu ra cần được mô tả chi tiết theo các cấp độ của thang đo Bloom, bao gồm kiến thức chuyên môn, kỹ năng cứng (phân tích tài chính, lập kế hoạch marketing), kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, lãnh đạo) và thái độ nghề nghiệp. Đây là kim chỉ nam để thiết kế toàn bộ chương trình đào tạo quản trị kinh doanh và là cơ sở để đánh giá hiệu quả đào tạo.

IV. Bí quyết tối ưu hóa quy trình đào tạo ngành QTKD hiện đại

Sau khi có một chương trình đào tạo tốt trên giấy, việc tối ưu hóa quy trình triển khai là yếu tố quyết định đến hiệu quả thực tế của công tác quản lý đào tạo ngành QTKD tại ĐH tư thục TPHCM. Quy trình này bao gồm phương pháp giảng dạy, quản lý học tập, và việc sử dụng các nguồn lực hỗ trợ. Thay vì phương pháp thuyết giảng truyền thống, các trường cần khuyến khích áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại như học tập dựa trên dự án (Project-Based Learning), học tập qua tình huống (Case Study), và lớp học đảo ngược (Flipped Classroom). Những phương pháp này giúp sinh viên chủ động hơn trong việc học, phát triển tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề. Hệ thống tín chỉ cần được vận hành một cách linh hoạt, cho phép sinh viên tự xây dựng lộ trình học tập phù hợp với năng lực và định hướng cá nhân, đồng thời cần có đội ngũ cố vấn học tập chuyên nghiệp để hỗ trợ. Bên cạnh đó, việc đầu tư vào cơ sở vật chất đại học TPHCM là không thể thiếu. Các phòng học chức năng, thư viện số, phần mềm mô phỏng kinh doanh, và hệ thống quản lý học tập (LMS) hiện đại sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho việc dạy và học. Yếu tố con người cũng vô cùng quan trọng. Cần có chính sách bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên ngành QTKD, đặc biệt là cập nhật kiến thức thực tiễn và kỹ năng sư phạm mới. Việc tối ưu hóa quy trình đào tạo là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự giám sát và điều chỉnh thường xuyên để đảm bảo chất lượng giảng dạy đại học tư thục luôn ở mức cao nhất.

4.1. Áp dụng phương pháp giảng dạy hiện đại và hệ thống tín chỉ

Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại là chìa khóa để nâng cao chất lượng đào tạo. Các phương pháp như học tập theo dự án, giải quyết tình huống thực tế từ doanh nghiệp giúp sinh viên không chỉ hiểu lý thuyết mà còn biết cách vận dụng. Giảng viên đóng vai trò người hướng dẫn, khơi gợi và tổ chức các hoạt động học tập. Song song đó, việc vận hành hiệu quả hệ thống tín chỉ cho phép cá nhân hóa lộ trình học tập, giúp sinh viên phát huy tối đa tiềm năng của mình. Sự kết hợp giữa phương pháp dạy học tiên tiến và cơ chế đào tạo linh hoạt sẽ tạo ra một môi trường học tập năng động, hiệu quả.

4.2. Nâng cấp cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên ngành QTKD

Hai yếu tố nền tảng quyết định chất lượng là cơ sở vật chất và con người. Một trường đại học hiện đại cần có thư viện với nguồn tài liệu phong phú, phòng máy tính trang bị phần mềm chuyên dụng, không gian học nhóm và các phòng mô phỏng. Song song, chất lượng của đội ngũ giảng viên ngành QTKD là yếu tố cốt lõi. Các trường cần có chính sách thu hút giảng viên giỏi, có kinh nghiệm thực tế, đồng thời thường xuyên tổ chức các khóa bồi dưỡng, tạo điều kiện cho giảng viên tham gia các dự án nghiên cứu và tư vấn cho doanh nghiệp. Một đội ngũ giảng viên mạnh và cơ sở vật chất tốt là bệ phóng vững chắc cho sinh viên.

V. Phương pháp liên kết doanh nghiệp trong đào tạo QTKD TPHCM

Một trong những giải pháp đột phá và hiệu quả nhất trong quản lý đào tạo ngành QTKD tại ĐH tư thục TPHCM là xây dựng một cơ chế liên kết chặt chẽ và thực chất với thế giới doanh nghiệp. Mối quan hệ này không chỉ dừng lại ở việc ký kết các văn bản hợp tác mang tính hình thức. Nó cần được cụ thể hóa bằng những hoạt động mang lại lợi ích cho cả ba bên: nhà trường - sinh viên - doanh nghiệp. Trước hết, cần xây dựng chương trình thực tập QTKD bài bản. Doanh nghiệp cần tham gia ngay từ khâu thiết kế nội dung thực tập, cử người hướng dẫn và đánh giá kết quả một cách nghiêm túc. Nhà trường cần xem đây là một học phần quan trọng, có giám sát và hỗ trợ sinh viên. Thứ hai, việc tăng cường hợp tác doanh nghiệp và sinh viên thông qua các dự án thực tế là cực kỳ cần thiết. Doanh nghiệp có thể 'đặt hàng' nhà trường thực hiện các dự án nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch kinh doanh... Đây là cơ hội vàng để sinh viên áp dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Luận án của Đặng Anh Lực cũng đề xuất "xây dựng cơ chế liên kết đào tạo giữa ngành QTKD và đơn vị sử dụng nguồn nhân lực". Ngoài ra, mời các nhà quản lý, CEO từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, chia sẻ kinh nghiệm, hoặc góp ý cho việc cải tiến chương trình đào tạo quản trị kinh doanh là một cách hiệu quả để đảm bảo chương trình luôn bám sát thực tiễn. Việc tổ chức các ngày hội việc làm, các buổi tham quan doanh nghiệp cũng góp phần giúp sinh viên định hướng nghề nghiệp và tạo cơ hội kết nối với nhà tuyển dụng tiềm năng.

5.1. Xây dựng chương trình thực tập QTKD gắn liền thực tiễn

Để chương trình thực tập QTKD không còn là 'kỳ nghỉ hè kéo dài', nó cần được thiết kế lại một cách chiến lược. Nội dung thực tập phải tương ứng với các môn học chuyên ngành, có mục tiêu rõ ràng và có tiêu chí đánh giá cụ thể. Nhà trường và doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ để đảm bảo sinh viên được giao những công việc thực sự, được hướng dẫn và nhận phản hồi. Một chương trình thực tập tốt không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức mà còn là cơ hội để doanh nghiệp phát hiện và giữ chân những nhân tài tương lai. Đây là một hình thức hợp tác doanh nghiệp và sinh viên mang lại lợi ích song phương rõ rệt.

5.2. Tăng cường hợp tác qua hội thảo và các dự án thực tế

Ngoài thực tập, việc đưa các dự án thực tế vào lớp học là một hình thức liên kết sâu hơn. Doanh nghiệp có thể cung cấp các case study, dữ liệu thực để sinh viên phân tích và đề xuất giải pháp. Các cuộc thi học thuật do doanh nghiệp tài trợ và ra đề cũng là sân chơi bổ ích. Bên cạnh đó, các buổi hội thảo chuyên đề với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành giúp sinh viên cập nhật những xu hướng mới nhất và mở rộng mạng lưới quan hệ. Các hoạt động này làm phong phú thêm chương trình đào tạo quản trị kinh doanh và giúp sinh viên có cái nhìn toàn diện hơn về ngành nghề mình theo đuổi.

05/10/2025
Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lý đào tạo ngành quản trị kinh doanh ở các trường đại học tư thục trên địa bàn thành phố hồ chí minh đáp ứng nhu cầu xã hội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án 1. Các công trình nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo ở các trường đại học tư thục Trên thế giới Mô hình ĐHTT được hầu hết các nước trên thế giới triển khai. Đặc biệt ở các nước phát triển, các trường ĐHTT có vị trí nhất định đối với nền giáo dục quốc gia.

Vì vậy, có rất nhiều nhà giáo dục đã nghiên cứu về ĐHTT cùng với những hoạt động của ĐHTT. Tác giả Graeme John Davies (2011) với cuốn Tự chủ đại học ở Anh, [12] nghiên cứu mô hình ĐHTT của Anh và đưa ra nhận định: 3 yêú tốđam ̉ ̉ chât́ lương bao ̣ giaó duc̣ Đại học, đólàvân ́ đềtự chủ cuả cać trương ̀ đaị hoc, ̣ vai tròcuả Nhànươć vàcong ̉ đinh ̂ tać kiêm ̣ chât́ lượng giao ́ duc̣ đaị hoc. ̣ Môĩ trương ̀ đaị hoc̣ ở Anh đêu ̀ được tự chủ xaŷ dựng khung chuong ̛ ̛ trinh ̂ và họ sẽ quyêt́ đinh ̀ rieng ̣ xay ̂ dựng nó như thế nao ̀ để lam ̣ ̀ thế manh ̂ cuả minh. rieng ̀ Vídu,̣ Đại học London (UoL), có19 trương ̀ Đại học con và 12 viẹn̂ nghien̂ cưú vàmôĩ một trương ̣ rieng ̀ cóthếmanh ̛ ̛ ̂ vềkhung chuong ̀ theo tưng trinh ̃ vực đao ̀ linh ̣ ̀ tao.

Nhànươć cung ̃ cótać động đang ́ kể tới sự phat́ triên ̉ giao ́ duc̣ đaị hoc. ̣ Ở Anh có khoang ̉ 140 truơ ̛ ng ̀ Đại học, trương ̀ lơń có khoang ̉ 25.000 sinh vien, ̀ nhỏ cótừ3.000 sinh vien̂ theo hoc. ̣ Chinh ́ phủ không can thiệp nhiêù vaò khôí trương ̣ chinh ̀ hoc, ́ phủ chỉ hỗ trợ taì ́ để cać trương chinh ̀ hoaṭ động. Cać trường được quan ̉ lýbởi một tổ chức cuả ́ phu.̉ Chính phủ cung cấp cho các tổ chức mỗi năm 8 tỷ bảng Anh và Chinh 16 uỷ quyền cho các tổ chức quản lý các trường đại học.

Chính phủ Anh thực hiện hỗ trợ tài chính, yêu cầu các trường đại học cam kết sử dụng đúng số tiền đó vào việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học chứ không quan tâm chi tiết từng trường dạy những học phần gì hay nói cách khác, Chính phủ Anh thực hiện quản lý vĩ mô về giáo dục. Các tổ chức quản lý trực tiếp mỗi trường Đại học sẽ kiểm soát về chất lượng đào tạo và việc thực hiện cam kết của từng trường. Các trường Đại học có quyền tự chủ về việc xây dựng chương trình đào tạo để phù hợp với nhu cầu của xã hội, đảm bảo chất lượng giáo dục theo yêu cầu. ̉ đinh Công tać kiêm ̣ chât́ lương ̣ giaó duc̣ đaị hoc̣ cung ̃ rât́ đươc̣ chúy.́ Ở Anh có một ban kiêm ̉ đinh ̣ chât́ lương ̣ hoaṭ động độc lập, không thuộc tổ chưć quan̉ lýtiêǹ cuả Chinh ́ phu.̉ Ban kiêm ̉ đinh ̣ naỳ sẽphụ trach ́ vềchât́ lương ̣ ̉ daỵ cuả cać trương.

giang ̀ Chât́ lương ̣ họ đo đươc̣ làhọ dựa tren̂ chât́ lương ̣ traỉ nghiẹm ̂ cuả cać trương ̀ đóvàchât́ lương ̣ cuả sinh vien ̂ sau khi ra trường. LữĐaṭ ­ Chu Mañ Sinh (Chủ bien) ̂ (2010) đã nghiên cứu và đưa ra các nhận định về ĐHTT ở Mỹ trong cuốn Caỉ cach ́ giaó duc̣ ở cać nươć ̉ caỉ cach phat́ triên, ́ giaó duc̣ ở Mỹ[8]. Ông cho rằng: Đại học tư thuc̣ taị ̀ hêt́ làcác tổ chức phi lợi nhuạn̂ vìphaỉ tuan̂ theo nh ưng Mỹhâu ̃ lu ạt̂ cuả ̂ bang vàcuả một tổ chức phi lợi nhuạn. lien ́ mở trường theo dang ̂ Nêu ̣ lợi nhuận cho cá nhan̂ thìkhông được hưởng đặc quyên ̀ cuả tổ chức phi lợi nhuận.

Mâu ́ chôt́ để đinh ̣ nghiã phi lợi nhuạn̂ làtừmô hinh ̀ taì chinh. ́ Số ̀ một ngươì bỏ ra xaŷ dựng tru ̛ơng tiên ̀ đại học chỉ làcon sốrât́ nho.̉ Sốtiên ̀ lớn mà trường thu được là nhờ vao ̀ sự quyên gop ̀ tư ­ goị là ́ và đâu endowment (tài trợ). Cać trương ̀ đại học tư thuc̣ vàcả công lập cuả Mỹđêu ̀ sông ́ băng ̀ endowment. Ở nhiêu ̀ nguôn ̀ nước tren ̂ thếgiới, chủ nhan ̂ thực sự cuả một trương ̀ đaị hoc̣ tư thuc̣ thương ̀ làcộng đông ̀ xãhội bao gôm ̀ tât́ cả những ai cóliên quan đên ́ hoaṭ động cuả nhàtrương ̀ (Stakeholder), trong đó 17 ̀ tư chỉ goṕ một thanh nhà đâu ̀ đaị diện.

Đây là mô hinh ̀ phân ̀ cuả kiêu ̉ trường đaị hoc̣ không vìlợi nhuạn̂ rât́ phổ biên ́ hiện nay tren ̂ thếgiới. Thí du,̣ trong tông ̉ số 125 cơ sở giaó duc̣ đaị hoc̣ tư thuc̣ tiêu ̉ bang California (Hoa ky)̀ chỉ có4 cơ sở theo co ̛ chế vì lợi nhuận, số con ̀ laị theo cơ chế không vìlợi nhuận. Để khuyên ́ loaị trương ́ khich ̀ nay, ̀ nước đã quy ̀ nhiêu ̣ trong luạt̂ phaṕ buộc nha ̀đâu đinh ̀ tư phaỉ cam kêt́ không can thiẹp̂ vaò nội bộ cuả trương. ̀ Nêu ̉ như vậy thìrõrang ́ hiêu ̀ về mặt mô hinh ̀ tổ chức và ̉ ly,́ giưã trương quan ̀ công và trường tư khong ̂ vì l ợi nhu ạn̂ không có sự khać biẹt̂ đang ́ kể [8].

Theo một nghiên cứu khác của LữĐaṭ ­ Chu Mañ Sinh (Chủ bien), ̂ (2010) Cải cách giáo dục ở các nước phát triển, cải cách giáo dục Nhật Bản & Ôtraylia về mô hình tư nhân hóa đại học ở Nhật Bản, họ cho rằng cải cách lớn nhất trong giáo dục đại học ở Nhật Bản là xóa bỏ mô hình trường đại học công lập phụ thuộc phâǹ nhiêu ̀ vao ̀ ngan ́ nhà nươc. ̂ sach ́ Nhan̂ sự vàtổ chức cuả trương ̀ đêu ̀ dưới sự quan̉ lýcuả nhànươć đã ̀ năm khiêń cać trương ̀ bị haṇ chếtrong công tać quan̉ lývàchi tiêu dâñ đêń kiềm chếsự sang ́ taọ vàphat́ triên̉ cuả cać trương. ̀ Năm 1999, đại học công lập của Nhật Bản đã hoaṭ động theo kiêủ cong ̂ ty với quyêǹ tự chủ cao hon. ̛ Cać trương ̀ đươc̣ chinh ́ phủ cho thuêđât́ để lam ̀ trương ̀ đaị hoc, ̣ đươc̣ nhànươć hỗ trợ cho vay 50% tiêǹ đâù tư xaŷ dựng cơ sở vât́ chât́ vàmua săm ́ thiêt́ bi;̣ đươc̣ hỗtrợ 30% tiêǹ hoc̣ phíso vơí sinh viên hệ công lạp; ̂ Trương ̀ đươc̣ pheṕ lựa choṇ cań bộ, giang ̉ vien, ̂ trả luong ̛ ̛ phùhợp, quyêt́ đinh ̣ mưć hoc̣ phi,́ mở cửa thị trương ̀ để hợp tać vơí ben̂ ngoai, ̀ không lệ thuộc vaò chinh ́ cuả nhà ́ sach nươć màdựa tren̂ đanh ́ giáhiẹû quả đâù ra.

Mô hinh ̀ đãcaỉ thiện nang ̀ nay ̆ lực hoaṭ động vàđem laị hiẹû quả vàchât́ lương ̣ đaò taọ cho cać trương ̀ Đaị hoc. ̣ ̆ 2005, theo một baó cao, Nam ́ 87 trương ̀ Đaị hoc̣ quôć gia chuyên̉ đôỉ thanh ̀ công ty đãthanh ̂ trong viẹĉ giam ̀ cong ̉ tông ̉ sốtiêǹ trả luong ̛ ̛ đươc̣ 13,7 tỷ yên 18 (1.836 tỷ đông ̀ Viẹt̂ Nam) vàkiêm ́ đươc̣ 11,8 tỷ yen̂ (1.580 tỷ đông ̀ Viẹt̂ Nam) từban̉ quyêǹ sang ́ chê.́ Kêt́ qua,̉ cać trương ̀ đaṭ đươc̣ khoan̉ lợi nhuạn̂ tông ̀ nay ̉ cọng ̂ 71,6 tỷ yen̂ (9.600 tỷ đông ̀ Viẹt̂ Nam). Điêù đang ́ noí nưã la,̀ nam ̆ 2007 trương ̀ Đaị hoc̣ Tokyo Nhạt̂ Ban̉ được xêp ́ vị tríthứ20 trong 100 trương ̀ Đaị hoc̣ uy tiń nhât́ thếgiơí [11]. Nghien̂ cưú cuả Trâǹ Thăng ́ (2011), ĐHTT Mỹ là một tổ chức phi lợi nhuận [51] cho thấy nhưng ̃ cánhân, công ty hay tổ chưć đong ́ goṕ taì chinh ́ và taì san̉ cho trương ̀ Đại học sẽđươc̣ miêñ thuếmọt̂ phâǹ vaò nguôn ̀ thu nhạp̂ ̀ năm.

Họ hiêủ răng hăng ́ goṕ naỳ làphuc̣ vụ cho trương ̀ phâǹ đong ̀ vàsẽkhông roi̛ vaò tay cá nhan̂ hay nhom ́ riêng biẹt̂ nao. ̀ Nhưng ̃ trương ̀ Đại học danh ́ san̉ sinh ra nhiêù cánhan̂ nôỉ tiêng tiêng ́ trong kinh doanh vàhọ rât́ thanh ̀ công trong việc vạn̂ động quyen̂ gop. ́ Theo Los Angeles Times sốra ngaỳ 3.2010, Đại học Stanford đưng ̉ gaŷ quỹtrong nam ́ đâù bang ̆ 2009 và đaṭ đươc̣ 640 triẹû USD, Đại học Harvard đươc̣ 601 triẹu, ̂ Đại học Southern of California (USC) 369 triẹu, ̂ Đại học California, Los Angeles (UCLA) 351 triẹû USD. Taì san̉ cuả trương ̀ làcuả chung, không thuộc vềcać cánhan̂ hay nhom ́ ̂ biẹt.̂ Trương rieng ̀ Đại học cóHội đồng tín thác (Board of Trustees) điêù hanh ̀ ̣ moị vâń đềvềtaì chinh vàquyêt́ đinh ́ cuả trương.

̀ Hội đồng cónhiệm vụ phat́ triên̉ nguôǹ taì san̉ endowment để trương ̀ cóngan̂ sach ̣ đâù tư cho viẹĉ giaó ́ manh duc̣ như xaŷ dựng cơ sở hoc̣ tạp, ̂ nghiên cưú vàcâṕ hoc̣ bông. ̉ Nguôǹ endowment cuả cać đại học danh tiêng ́ rât́ uy lực vàcó thể băng ̀ cả GDP cuả mọt̂ quôć gia [54]. Ở Việt Nam Kể từđâu ̀ nhưng ̃ nam ̂ tać quan̉ lý trong cać trương ̆ 2000, cong ̀ đaị hoc̣ ngoài công lập ở Viẹt̂ Nam đươc̣ tiên ́ hanh ̣ mẽvàđãcónhiêu ̀ khámanh ̀ tać giả Viẹt̂ Nam nghien̂ cưú vềvân ́ đềnay. ̀ thưć nghien̂ cưu, ̀ Cać hinh ́ gôm ̀ co:́ cać baì viêt́ tren̂ cać tap̣ chíkhoa hoc, ̣ chuyen̂ san trong vàngoaì nươc; ́ họî 19 thaỏ khoa hoc; ̣ cać đềtaì nghien̂ cưu; ́ Luạn̂ ań vàluạn̂ van̆ thuọĉ cać hệđao ̀ taọ đaị hoc̣ vàsau đaị hoc.

̣ Cuốn sách Quản lý chất lượng giáo dục đại học của Phạm Thành Nghị (2000), đã cung cấp những thông tin thiết thực về các vấn đề liên quan đến kinh nghiệm quản lý chất lượng trong giáo dục đại học thế giới và đưa ra các khuyến nghị áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng vào giáo dục đại học ở Việt Nam [37]. Cuốn sách Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học của Nguyễn Đức Chính (2002). Đây là công trình nghiên cứu cấp nhà nước, đã tập trung phân tích cơ sở lý luận khoa học về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Công trình đưa ra bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng trong các trường đại học; cách thức tiến hành và qui trình kiểm định chất lượng của các nước có nên giáo dục đại học tiên tiến [6].

Taị Hội thaỏ Mô hinh ̀ trương ̀ đaị hoc̣ tư thuc̣ ở Viẹt̂ Nam do Hiẹp̂ họî cać trương ̂ lạp̂ Viẹt̂ Nam đãtổ chức thang ̀ ngoaì cong ́ 03.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ