Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án 1. Các công trình nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo ở các trường đại học tư thục Trên thế giới Mô hình ĐHTT được hầu hết các nước trên thế giới triển khai. Đặc biệt ở các nước phát triển, các trường ĐHTT có vị trí nhất định đối với nền giáo dục quốc gia.
Vì vậy, có rất nhiều nhà giáo dục đã nghiên cứu về ĐHTT cùng với những hoạt động của ĐHTT. Tác giả Graeme John Davies (2011) với cuốn Tự chủ đại học ở Anh, [12] nghiên cứu mô hình ĐHTT của Anh và đưa ra nhận định: 3 yêú tốđam ̉ ̉ chât́ lương bao ̣ giaó duc̣ Đại học, đólàvân ́ đềtự chủ cuả cać trương ̀ đaị hoc, ̣ vai tròcuả Nhànươć vàcong ̉ đinh ̂ tać kiêm ̣ chât́ lượng giao ́ duc̣ đaị hoc. ̣ Môĩ trương ̀ đaị hoc̣ ở Anh đêu ̀ được tự chủ xaŷ dựng khung chuong ̛ ̛ trinh ̂ và họ sẽ quyêt́ đinh ̀ rieng ̣ xay ̂ dựng nó như thế nao ̀ để lam ̣ ̀ thế manh ̂ cuả minh. rieng ̀ Vídu,̣ Đại học London (UoL), có19 trương ̀ Đại học con và 12 viẹn̂ nghien̂ cưú vàmôĩ một trương ̣ rieng ̀ cóthếmanh ̛ ̛ ̂ vềkhung chuong ̀ theo tưng trinh ̃ vực đao ̀ linh ̣ ̀ tao.
Nhànươć cung ̃ cótać động đang ́ kể tới sự phat́ triên ̉ giao ́ duc̣ đaị hoc. ̣ Ở Anh có khoang ̉ 140 truơ ̛ ng ̀ Đại học, trương ̀ lơń có khoang ̉ 25.000 sinh vien, ̀ nhỏ cótừ3.000 sinh vien̂ theo hoc. ̣ Chinh ́ phủ không can thiệp nhiêù vaò khôí trương ̣ chinh ̀ hoc, ́ phủ chỉ hỗ trợ taì ́ để cać trương chinh ̀ hoaṭ động. Cać trường được quan ̉ lýbởi một tổ chức cuả ́ phu.̉ Chính phủ cung cấp cho các tổ chức mỗi năm 8 tỷ bảng Anh và Chinh 16 uỷ quyền cho các tổ chức quản lý các trường đại học.
Chính phủ Anh thực hiện hỗ trợ tài chính, yêu cầu các trường đại học cam kết sử dụng đúng số tiền đó vào việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học chứ không quan tâm chi tiết từng trường dạy những học phần gì hay nói cách khác, Chính phủ Anh thực hiện quản lý vĩ mô về giáo dục. Các tổ chức quản lý trực tiếp mỗi trường Đại học sẽ kiểm soát về chất lượng đào tạo và việc thực hiện cam kết của từng trường. Các trường Đại học có quyền tự chủ về việc xây dựng chương trình đào tạo để phù hợp với nhu cầu của xã hội, đảm bảo chất lượng giáo dục theo yêu cầu. ̉ đinh Công tać kiêm ̣ chât́ lương ̣ giaó duc̣ đaị hoc̣ cung ̃ rât́ đươc̣ chúy.́ Ở Anh có một ban kiêm ̉ đinh ̣ chât́ lương ̣ hoaṭ động độc lập, không thuộc tổ chưć quan̉ lýtiêǹ cuả Chinh ́ phu.̉ Ban kiêm ̉ đinh ̣ naỳ sẽphụ trach ́ vềchât́ lương ̣ ̉ daỵ cuả cać trương.
giang ̀ Chât́ lương ̣ họ đo đươc̣ làhọ dựa tren̂ chât́ lương ̣ traỉ nghiẹm ̂ cuả cać trương ̀ đóvàchât́ lương ̣ cuả sinh vien ̂ sau khi ra trường. LữĐaṭ Chu Mañ Sinh (Chủ bien) ̂ (2010) đã nghiên cứu và đưa ra các nhận định về ĐHTT ở Mỹ trong cuốn Caỉ cach ́ giaó duc̣ ở cać nươć ̉ caỉ cach phat́ triên, ́ giaó duc̣ ở Mỹ[8]. Ông cho rằng: Đại học tư thuc̣ taị ̀ hêt́ làcác tổ chức phi lợi nhuạn̂ vìphaỉ tuan̂ theo nh ưng Mỹhâu ̃ lu ạt̂ cuả ̂ bang vàcuả một tổ chức phi lợi nhuạn. lien ́ mở trường theo dang ̂ Nêu ̣ lợi nhuận cho cá nhan̂ thìkhông được hưởng đặc quyên ̀ cuả tổ chức phi lợi nhuận.
Mâu ́ chôt́ để đinh ̣ nghiã phi lợi nhuạn̂ làtừmô hinh ̀ taì chinh. ́ Số ̀ một ngươì bỏ ra xaŷ dựng tru ̛ơng tiên ̀ đại học chỉ làcon sốrât́ nho.̉ Sốtiên ̀ lớn mà trường thu được là nhờ vao ̀ sự quyên gop ̀ tư goị là ́ và đâu endowment (tài trợ). Cać trương ̀ đại học tư thuc̣ vàcả công lập cuả Mỹđêu ̀ sông ́ băng ̀ endowment. Ở nhiêu ̀ nguôn ̀ nước tren ̂ thếgiới, chủ nhan ̂ thực sự cuả một trương ̀ đaị hoc̣ tư thuc̣ thương ̀ làcộng đông ̀ xãhội bao gôm ̀ tât́ cả những ai cóliên quan đên ́ hoaṭ động cuả nhàtrương ̀ (Stakeholder), trong đó 17 ̀ tư chỉ goṕ một thanh nhà đâu ̀ đaị diện.
Đây là mô hinh ̀ phân ̀ cuả kiêu ̉ trường đaị hoc̣ không vìlợi nhuạn̂ rât́ phổ biên ́ hiện nay tren ̂ thếgiới. Thí du,̣ trong tông ̉ số 125 cơ sở giaó duc̣ đaị hoc̣ tư thuc̣ tiêu ̉ bang California (Hoa ky)̀ chỉ có4 cơ sở theo co ̛ chế vì lợi nhuận, số con ̀ laị theo cơ chế không vìlợi nhuận. Để khuyên ́ loaị trương ́ khich ̀ nay, ̀ nước đã quy ̀ nhiêu ̣ trong luạt̂ phaṕ buộc nha ̀đâu đinh ̀ tư phaỉ cam kêt́ không can thiẹp̂ vaò nội bộ cuả trương. ̀ Nêu ̉ như vậy thìrõrang ́ hiêu ̀ về mặt mô hinh ̀ tổ chức và ̉ ly,́ giưã trương quan ̀ công và trường tư khong ̂ vì l ợi nhu ạn̂ không có sự khać biẹt̂ đang ́ kể [8].
Theo một nghiên cứu khác của LữĐaṭ Chu Mañ Sinh (Chủ bien), ̂ (2010) Cải cách giáo dục ở các nước phát triển, cải cách giáo dục Nhật Bản & Ôtraylia về mô hình tư nhân hóa đại học ở Nhật Bản, họ cho rằng cải cách lớn nhất trong giáo dục đại học ở Nhật Bản là xóa bỏ mô hình trường đại học công lập phụ thuộc phâǹ nhiêu ̀ vao ̀ ngan ́ nhà nươc. ̂ sach ́ Nhan̂ sự vàtổ chức cuả trương ̀ đêu ̀ dưới sự quan̉ lýcuả nhànươć đã ̀ năm khiêń cać trương ̀ bị haṇ chếtrong công tać quan̉ lývàchi tiêu dâñ đêń kiềm chếsự sang ́ taọ vàphat́ triên̉ cuả cać trương. ̀ Năm 1999, đại học công lập của Nhật Bản đã hoaṭ động theo kiêủ cong ̂ ty với quyêǹ tự chủ cao hon. ̛ Cać trương ̀ đươc̣ chinh ́ phủ cho thuêđât́ để lam ̀ trương ̀ đaị hoc, ̣ đươc̣ nhànươć hỗ trợ cho vay 50% tiêǹ đâù tư xaŷ dựng cơ sở vât́ chât́ vàmua săm ́ thiêt́ bi;̣ đươc̣ hỗtrợ 30% tiêǹ hoc̣ phíso vơí sinh viên hệ công lạp; ̂ Trương ̀ đươc̣ pheṕ lựa choṇ cań bộ, giang ̉ vien, ̂ trả luong ̛ ̛ phùhợp, quyêt́ đinh ̣ mưć hoc̣ phi,́ mở cửa thị trương ̀ để hợp tać vơí ben̂ ngoai, ̀ không lệ thuộc vaò chinh ́ cuả nhà ́ sach nươć màdựa tren̂ đanh ́ giáhiẹû quả đâù ra.
Mô hinh ̀ đãcaỉ thiện nang ̀ nay ̆ lực hoaṭ động vàđem laị hiẹû quả vàchât́ lương ̣ đaò taọ cho cać trương ̀ Đaị hoc. ̣ ̆ 2005, theo một baó cao, Nam ́ 87 trương ̀ Đaị hoc̣ quôć gia chuyên̉ đôỉ thanh ̀ công ty đãthanh ̂ trong viẹĉ giam ̀ cong ̉ tông ̉ sốtiêǹ trả luong ̛ ̛ đươc̣ 13,7 tỷ yên 18 (1.836 tỷ đông ̀ Viẹt̂ Nam) vàkiêm ́ đươc̣ 11,8 tỷ yen̂ (1.580 tỷ đông ̀ Viẹt̂ Nam) từban̉ quyêǹ sang ́ chê.́ Kêt́ qua,̉ cać trương ̀ đaṭ đươc̣ khoan̉ lợi nhuạn̂ tông ̀ nay ̉ cọng ̂ 71,6 tỷ yen̂ (9.600 tỷ đông ̀ Viẹt̂ Nam). Điêù đang ́ noí nưã la,̀ nam ̆ 2007 trương ̀ Đaị hoc̣ Tokyo Nhạt̂ Ban̉ được xêp ́ vị tríthứ20 trong 100 trương ̀ Đaị hoc̣ uy tiń nhât́ thếgiơí [11]. Nghien̂ cưú cuả Trâǹ Thăng ́ (2011), ĐHTT Mỹ là một tổ chức phi lợi nhuận [51] cho thấy nhưng ̃ cánhân, công ty hay tổ chưć đong ́ goṕ taì chinh ́ và taì san̉ cho trương ̀ Đại học sẽđươc̣ miêñ thuếmọt̂ phâǹ vaò nguôn ̀ thu nhạp̂ ̀ năm.
Họ hiêủ răng hăng ́ goṕ naỳ làphuc̣ vụ cho trương ̀ phâǹ đong ̀ vàsẽkhông roi̛ vaò tay cá nhan̂ hay nhom ́ riêng biẹt̂ nao. ̀ Nhưng ̃ trương ̀ Đại học danh ́ san̉ sinh ra nhiêù cánhan̂ nôỉ tiêng tiêng ́ trong kinh doanh vàhọ rât́ thanh ̀ công trong việc vạn̂ động quyen̂ gop. ́ Theo Los Angeles Times sốra ngaỳ 3.2010, Đại học Stanford đưng ̉ gaŷ quỹtrong nam ́ đâù bang ̆ 2009 và đaṭ đươc̣ 640 triẹû USD, Đại học Harvard đươc̣ 601 triẹu, ̂ Đại học Southern of California (USC) 369 triẹu, ̂ Đại học California, Los Angeles (UCLA) 351 triẹû USD. Taì san̉ cuả trương ̀ làcuả chung, không thuộc vềcać cánhan̂ hay nhom ́ ̂ biẹt.̂ Trương rieng ̀ Đại học cóHội đồng tín thác (Board of Trustees) điêù hanh ̀ ̣ moị vâń đềvềtaì chinh vàquyêt́ đinh ́ cuả trương.
̀ Hội đồng cónhiệm vụ phat́ triên̉ nguôǹ taì san̉ endowment để trương ̀ cóngan̂ sach ̣ đâù tư cho viẹĉ giaó ́ manh duc̣ như xaŷ dựng cơ sở hoc̣ tạp, ̂ nghiên cưú vàcâṕ hoc̣ bông. ̉ Nguôǹ endowment cuả cać đại học danh tiêng ́ rât́ uy lực vàcó thể băng ̀ cả GDP cuả mọt̂ quôć gia [54]. Ở Việt Nam Kể từđâu ̀ nhưng ̃ nam ̂ tać quan̉ lý trong cać trương ̆ 2000, cong ̀ đaị hoc̣ ngoài công lập ở Viẹt̂ Nam đươc̣ tiên ́ hanh ̣ mẽvàđãcónhiêu ̀ khámanh ̀ tać giả Viẹt̂ Nam nghien̂ cưú vềvân ́ đềnay. ̀ thưć nghien̂ cưu, ̀ Cać hinh ́ gôm ̀ co:́ cać baì viêt́ tren̂ cać tap̣ chíkhoa hoc, ̣ chuyen̂ san trong vàngoaì nươc; ́ họî 19 thaỏ khoa hoc; ̣ cać đềtaì nghien̂ cưu; ́ Luạn̂ ań vàluạn̂ van̆ thuọĉ cać hệđao ̀ taọ đaị hoc̣ vàsau đaị hoc.
̣ Cuốn sách Quản lý chất lượng giáo dục đại học của Phạm Thành Nghị (2000), đã cung cấp những thông tin thiết thực về các vấn đề liên quan đến kinh nghiệm quản lý chất lượng trong giáo dục đại học thế giới và đưa ra các khuyến nghị áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng vào giáo dục đại học ở Việt Nam [37]. Cuốn sách Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học của Nguyễn Đức Chính (2002). Đây là công trình nghiên cứu cấp nhà nước, đã tập trung phân tích cơ sở lý luận khoa học về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Công trình đưa ra bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng trong các trường đại học; cách thức tiến hành và qui trình kiểm định chất lượng của các nước có nên giáo dục đại học tiên tiến [6].
Taị Hội thaỏ Mô hinh ̀ trương ̀ đaị hoc̣ tư thuc̣ ở Viẹt̂ Nam do Hiẹp̂ họî cać trương ̂ lạp̂ Viẹt̂ Nam đãtổ chức thang ̀ ngoaì cong ́ 03.