Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh xây dựng xã hội học tập và đáp ứng nhu cầu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức, giáo dục thường xuyên nói chung và loại hình vừa làm vừa học đóng vai trò chiến lược trong hệ thống giáo dục quốc dân. Theo Quyết định số 2016/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội đã chính thức được nâng cấp thành Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, mở ra bước ngoặt lớn về quy mô đào tạo với hơn 10.000 học viên qua các thời kỳ. Tuy nhiên, hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng hệ vừa làm vừa học tại trường còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng về quy trình quản lý, sự mất cân đối trong phương pháp giảng dạy và việc buông lỏng kiểm tra đánh giá tại các trạm đào tạo vệ tinh. Thực tế từ năm 2011, một số địa phương như Đà Nẵng, Hải Dương đã từng tạm dừng tuyển dụng người tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học, đặt ra yêu cầu cấp bách phải tái cấu trúc toàn diện công tác quản lý chất lượng.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện giai đoạn 2006 - 2012, từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ nhằm nâng cao chuẩn đầu ra cho hệ cao đẳng vừa làm vừa học của nhà trường. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các lớp đào tạo thuộc Khoa Đào tạo tại chức và bồi dưỡng cùng mạng lưới các cơ sở liên kết đào tạo tại các tỉnh thành phía Bắc và miền Trung. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp bộ công cụ quản lý chuẩn hóa, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học viên đạt loại khá giỏi lên trên 75%, giảm tỷ lệ vi phạm quy chế thi cử xuống dưới 1% và củng cố vững chắc uy tín đào tạo nguồn nhân lực công vụ cho ngành Nội vụ giai đoạn 2012 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các học thuyết quản lý kinh điển và lý luận quản lý giáo dục hiện đại:

  • Thuyết quản lý khoa học của Frederick Taylor với nguyên tắc chuyên môn hóa từng công đoạn quản lý và tối ưu hóa năng suất lao động sư phạm.
  • Thuyết chức năng quản lý của Henri Fayol kết hợp với tư tưởng của Harold Koontz, phân định rõ 4 chức năng quản lý cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức bộ máy, Chỉ đạo điều hành và Kiểm tra đánh giá.
  • Mô hình quản lý quá trình đào tạo tổng thể của Nguyễn Đức Trí, vận hành theo chu trình liên hoàn từ các yếu tố đầu vào (tuyển sinh, giảng viên, cơ sở vật chất), quá trình dạy - học (chương trình, phương pháp), đến chuẩn đầu ra và khả năng thích ứng với thị trường lao động.
  • Quan điểm bản chất quản lý của Đặng Quốc Bảo xác định quản lý là sự dung hòa giữa ổn định và phát triển.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm nền tảng bao gồm: đào tạo nghề nghiệp, hoạt động đào tạo đại học - cao đẳng, đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại Điều 44 Luật Giáo dục, và biện pháp quản lý giáo dục trong cơ sở đào tạo công lập.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp định tính kết hợp định lượng chặt chẽ nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Khảo sát thực chứng được tiến hành trên tổng số 250 khách thể nghiên cứu, bao gồm 35 cán bộ quản lý cấp trường và khoa, 65 giảng viên trực tiếp giảng dạy và 150 học viên thuộc các khóa cao đẳng vừa làm vừa học từ năm 2006 đến 2012. Mẫu được lựa chọn theo phương pháp phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại cơ sở chính ở Hà Nội và 3 trung tâm giáo dục thường xuyên có liên kết đào tạo tại các địa phương.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phiếu điều tra bảng hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ, thực hiện phỏng vấn sâu 12 chuyên gia quản lý và giảng viên thâm niên, kết hợp phân tích hồ sơ lưu trữ quản lý đào tạo, thời khóa biểu và kết quả học tập trong 6 năm học liên tiếp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm thống kê để tính tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm kiểm định mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý được đề xuất, loại trừ hoàn toàn các đánh giá mang tính cảm tính chủ quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng quản lý đào tạo cao đẳng hệ vừa làm vừa học tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội giai đoạn 2006 - 2012 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, quy mô tuyển sinh mở rộng nhanh với hơn 7 chuyên ngành mũi nhọn (Văn thư - Lưu trữ, Hành chính văn phòng, Quản trị nhân lực, Thông tin thư viện), tuy nhiên tỷ lệ giảng viên cơ hữu trực tiếp tham gia giảng dạy chỉ đạt khoảng 45% tổng số tiết học, 55% còn lại phụ thuộc vào giảng viên thỉnh giảng, gây khó khăn lớn cho việc kiểm soát tính đồng bộ về chuyên môn.
  • Thứ hai, công tác đổi mới phương pháp giảng dạy còn chậm tiến độ, có tới 72,4% học viên và giảng viên cho biết phương pháp thuyết trình truyền thống vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối, trong khi các phương pháp tích cực như thảo luận nhóm, giải quyết tình huống thực tế chỉ chiếm 18,6%.
  • Thứ ba, hiện tượng cắt xén chương trình và giảm số tiết thực học diễn ra phổ biến; khoảng 42% học viên thừa nhận việc tự học chưa hiệu quả do áp lực công việc ban ngày, dẫn đến tình trạng học viên chỉ tập trung vào các buổi học đầu kỳ và ôn tập cuối kỳ.
  • Thứ tư, khâu kiểm tra, đánh giá tại các cơ sở liên kết đào tạo còn bộc lộ nhiều kẽ hở; 58,8% ý kiến khảo sát đánh giá mức độ nghiêm túc trong thi cử tại các trạm vệ tinh thấp hơn đáng kể so với đào tạo tập trung tại trường chính, hình thức thi viết tự luận đơn thuần vẫn chiếm trên 80% học phần.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thực nghiệm trong luận văn có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh cơ cấu phương pháp dạy học và bảng ma trận tương quan giữa tính cấp thiết với tính khả thi của các giải pháp. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu về giáo dục thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết quả phản ánh đúng căn bệnh thành tích và áp lực tăng nguồn thu ngoài ngân sách tại các trường đại học trong giai đoạn 2006 - 2012.

Nguyên nhân sâu xa của những bất cập bắt nguồn từ tâm lý coi nhẹ hệ vừa làm vừa học của cả người dạy lẫn người học. Người học phần lớn tham gia để hoàn thiện văn bằng nhằm nâng ngạch lương hoặc luân chuyển vị trí công tác (chiếm trên 60% động cơ học tập), trong khi giảng viên có xu hướng dễ dãi trong chấm thi vì thông cảm với hoàn cảnh vừa đi làm vừa đi học. Cơ chế quản lý phân tán giữa nhà trường và các đơn vị liên kết địa phương tạo ra khoảng trống giám sát lớn. Nếu không chuẩn hóa quy trình thi cử và ngân hàng đề thi độc lập, giá trị của văn bằng cao đẳng vừa làm vừa học sẽ tiếp tục bị xã hội và thị trường lao động nghi ngại.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giai đoạn 2012 - 2015 và tầm nhìn 2020:

  1. Tổ chức khảo sát nhu cầu đào tạo và hoàn thiện quy trình tuyển sinh: Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Đào tạo phối hợp với các Sở Nội vụ địa phương thực hiện khảo sát định kỳ hàng năm; tiến hành sàng lọc 100% hồ sơ đầu vào đúng tiêu chuẩn, loại bỏ hiện tượng tuyển sinh vượt chỉ tiêu hoặc sai đối tượng.
  2. Đổi mới nội dung và cấu trúc chương trình đào tạo: Cắt giảm từ 20% đến 25% dung lượng lý thuyết hàn lâm, nâng thời lượng thực hành xử lý văn bản, kỹ năng tin học văn phòng và lưu trữ số lên mức tối thiểu 45% tổng thời lượng chương trình, hoàn thành rà soát trong thời hạn 12 tháng.
  3. Tăng cường đổi mới hình thức và phương pháp dạy học: Bắt buộc 100% giảng viên áp dụng giáo án điện tử, tích hợp phương pháp nghiên cứu tình huống hành chính thực tế, đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện đủ 100% số tiết quy định theo thời khóa biểu.
  4. Nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Xây dựng và đưa vào vận hành 100% ngân hàng đề thi chung cho toàn bộ các học phần; đa dạng hóa hình thức đánh giá bao gồm tiểu luận chuyên đề, thi vấn đáp và thực hành nghiệp vụ trực tiếp trên phần mềm chuyên ngành.
  5. Siết chặt kỷ cương quản lý tại các cơ sở liên kết đào tạo: Ký kết quy chế phối hợp trách nhiệm 5 bên rõ ràng; cử cán bộ thanh tra độc lập giám sát trực tiếp 100% các kỳ thi kết thúc học phần và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp tại các tỉnh.
  6. Kiện toàn đội ngũ giảng viên và tăng cường công tác thanh tra nội bộ: Thiết lập chuẩn đánh giá giờ dạy định kỳ, bảo đảm tối thiểu 70% khối lượng giảng dạy do giảng viên cơ hữu của nhà trường đảm nhiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và tính ứng dụng sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng: Cung cấp khung năng lực quản trị 4 chức năng để tái cấu trúc hệ thống đào tạo vừa làm vừa học, tối ưu hóa quy trình liên kết đào tạo ngoài trường mà vẫn bảo đảm chuẩn kiểm định chất lượng.
  • Đội ngũ giảng viên các ngành Quản trị văn phòng, Văn thư Lưu trữ, Quản lý nhà nước: Cung cấp định hướng sư phạm cho người lớn, chuyển dịch từ truyền thụ lý thuyết sang đào tạo kỹ năng thực hành giải quyết tình huống công vụ.
  • Lãnh đạo các Sở Nội vụ, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tại các địa phương: Tham khảo mô hình phối hợp liên kết đào tạo, quy trình quản lý hồ sơ học viên và cơ chế giám sát kỳ thi chặt chẽ, phục vụ công tác quy hoạch đào tạo cán bộ nguồn.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn, phương pháp thiết kế bảng hỏi Likert và quy trình xử lý dữ liệu thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội lại trở thành vấn đề cấp bách?
Do quy mô tuyển sinh giai đoạn 2006 - 2012 tăng nhanh nhưng khâu giám sát còn lỏng lẻo. Thực tế năm 2011, một số địa phương đã từ chối tuyển dụng văn bằng tại chức, buộc nhà trường phải nâng cao chất lượng để bảo vệ uy tín đào tạo công vụ.

Sự khác biệt căn bản giữa chương trình cao đẳng vừa làm vừa học và chính quy là gì?
Chương trình vừa làm vừa học giữ nguyên khối lượng kiến thức chuẩn nhưng được thiết kế linh hoạt ngoài giờ hành chính, tập trung tăng thời lượng thực hành nghề nghiệp (mục tiêu đạt 45%) để phù hợp với người học đã có kinh nghiệm thực tế.

Biện pháp nào trong 6 biện pháp được đánh giá có tính khả thi và cấp thiết cao nhất?
Biện pháp hoàn thiện công tác thi, kiểm tra đánh giá qua ngân hàng đề thi chung và biện pháp đổi mới phương pháp dạy học được 85% cán bộ và giảng viên khảo sát xếp hạng ưu tiên số một về tính cấp thiết.

Làm thế nào để chấm dứt tình trạng cắt xén chương trình tại các cơ sở liên kết đào tạo?
Nhà trường cần thực hiện thanh tra đột xuất, số hóa việc điểm danh học viên, quy định giảng viên cơ hữu chiếm ít nhất 70% số tiết và gắn trách nhiệm cá nhân của trưởng trạm liên kết với kết quả đánh giá cuối năm.

Nghiên cứu này có thể áp dụng cho các trường đại học đào tạo ngành nghề khác không?
Hoàn toàn có thể áp dụng. Khung lý thuyết 4 chức năng quản lý, mô hình phối hợp liên kết đào tạo và quy trình chuẩn hóa kiểm tra đánh giá có tính tổng quát cao, phù hợp với mọi cơ sở giáo dục thường xuyên tại Việt Nam.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và mang lại những đóng góp nền tảng cho khoa học quản lý giáo dục:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng hệ vừa làm vừa học trong trường đại học công lập.
  • Khắc họa bức tranh thực trạng chân thực giai đoạn 2006 - 2012 tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội với các bằng chứng định lượng từ 250 mẫu khảo sát.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá, khả thi và bám sát thực tế phát triển của nhà trường.
  • Xác lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và các địa phương liên kết nhằm triệt tiêu các tiêu cực trong đào tạo phi chính quy.
  • Định hướng lộ trình thực hiện từ năm 2013 đến 2015 nhằm chuyển đổi căn bản chất lượng dạy học và hướng tới mốc phát triển bền vững năm 2020.

Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và các cơ sở đào tạo cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các biện pháp này vào thực tiễn quản trị để nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực hành chính nhà nước.