Tổng quan nghiên cứu

Công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giữ vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, tác động trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ổn định trật tự xã hội. Tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, quy mô dân số tính đến ngày 31/12/2018 đã đạt 224.543 người với 20 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 7 phường và 13 xã. Mặc dù địa phương đã đạt được mức sinh thay thế khi tỷ suất sinh thô giảm từ 12,45‰ năm 2014 xuống còn 11,11‰ năm 2018, nhưng tính bền vững của mức giảm sinh vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Cụ thể, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên năm 2018 vẫn chiếm tới 15,76%, tăng 0,82% so với năm 2017. Đồng thời, tỷ số giới tính khi sinh đang ở mức báo động với 109 bé trai trên 100 bé gái, đi kèm với áp lực gia tăng dân số cơ học tại các khu vực tập trung công nghiệp như Điện Nam và Điện Ngọc.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là hiệu quả quản lý nhà nước về dân số và kế hoạch hóa gia đình tại cấp thị xã còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ năng lực tham mưu, cơ chế phối hợp liên ngành đến sự thiếu hụt nguồn lực khi ngân sách chương trình mục tiêu bị cắt giảm. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý công tác dân số cấp huyện, thị xã; phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2014-2018 trên địa bàn thị xã Điện Bàn; từ đó xác định các tồn tại, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương khống chế tỷ số giới tính khi sinh ở mức 107 bé trai trên 100 bé gái, mở rộng độ bao phủ của các biện pháp tránh thai hiện đại đạt trên 70%, đồng thời nâng cao chất lượng dân số phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai cách tiếp cận lý thuyết quản lý hiện đại:

Thứ nhất, cách tiếp cận quản lý (Managerial Approach) được vận dụng để phân tích quy trình hoạch định, tổ chức bộ máy, điều phối nguồn lực, lãnh đạo và kiểm tra giám sát trong công tác dân số. Cách tiếp cận này làm sáng tỏ vai trò can thiệp có chủ đích của Nhà nước thông qua quyền lực công nhằm điều chỉnh hành vi sinh sản của các tầng lớp dân cư, định hướng chuyển dịch từ nhận thức sang hành động tự nguyện chấp hành chính sách.

Thứ hai, cách tiếp cận hệ thống (Systems Approach) đặt công tác dân số trong mối quan hệ hữu cơ với các phân hệ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương như tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động, giáo dục, y tế và an sinh xã hội. Đồng thời, tiếp cận hệ thống giúp làm rõ mối quan hệ phân cấp quản lý đa tầng giữa Chi cục Dân số cấp tỉnh, Trung tâm Dân số cấp thị xã và Ban Dân số 20 xã, phường.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm sâu sắc 4 khái niệm nhân khẩu học nền tảng:

  • Quy mô dân số: Tổng số dân sinh sống trên địa bàn gắn liền với biến động tăng tự nhiên và tăng cơ học.
  • Cơ cấu dân số: Sự phân bổ theo độ tuổi, giới tính; trong đó phân tích rõ lợi thế của giai đoạn "dân số vàng" và nguy cơ mất cân bằng giới tính khi sinh.
  • Chất lượng dân số: Thể hiện qua các tiêu chí thể chất, trí tuệ và tinh thần, được cụ thể hóa bằng các chỉ số sức khỏe sinh sản, tỷ lệ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục và tầm soát dị tật sơ sinh.
  • Kế hoạch hóa gia đình: Hoạt động có ý thức nhằm điều chỉnh số con, khoảng cách sinh hợp lý từ 3 đến 5 năm và định hướng lứa tuổi sinh đẻ tối ưu từ 22 đến 35 tuổi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

Về dữ liệu thứ cấp: Tác giả thu thập, xử lý hệ thống số liệu thống kê chuyên ngành từ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thị xã Điện Bàn, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Quảng Nam, các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2014-2018 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Pháp lệnh Dân số, Nghị định 39/2015/NĐ-CP, Nghị quyết 21-NQ/TW.

Về dữ liệu sơ cấp và quy trình chọn mẫu: Nhằm đánh giá mức độ hoàn thiện của thể chế và năng lực phối hợp liên ngành, nghiên cứu tiến hành khảo sát điều tra với quy mô mẫu 100 phiếu. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (Purposive Sampling) được áp dụng để khảo sát các đối tượng có thẩm quyền và kinh nghiệm thực tiễn, bao gồm: Lãnh đạo các phòng, ban, ngành, đoàn thể cấp thị xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, Trưởng trạm Y tế và cán bộ chuyên trách dân số tại toàn bộ 20 xã, phường trên địa bàn.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian (Time-series Analysis) để nhận diện xu hướng biến động mức sinh, tỷ số giới tính và cơ cấu biện pháp tránh thai. Phương pháp so sánh, tổng hợp định lượng được dùng để đo lường mức độ tương thích của hệ thống văn bản. Lý do lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải lượng hóa chính xác thực trạng nhân khẩu học phức tạp trong điều kiện đô thị hóa nhanh tại thị xã Điện Bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại thị xã Điện Bàn giai đoạn 2014-2018 mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức sinh giảm đều qua các năm nhưng tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên vẫn diễn biến phức tạp. Tỷ suất sinh thô của thị xã đã giảm từ 12,45‰ năm 2014 xuống 11,11‰ năm 2018. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên sau khi giảm từ 16,42% (năm 2014) xuống 14,94% (năm 2017) đã tăng mạnh trở lại lên mức 15,76% vào năm 2018, tương đương mức tăng 0,82% chỉ sau một năm.

Thứ hai, mất cân bằng giới tính khi sinh ở mức nghiêm trọng. Năm 2018, tỷ số giới tính khi sinh tại thị xã Điện Bàn đạt 109 bé trai trên 100 bé gái, cao hơn đáng kể so với mức cân bằng tự nhiên từ 104 đến 106 bé trai trên 100 bé gái. Tình trạng này xuất hiện ở hầu hết các địa phương, đặc biệt là những vùng ven biển và địa bàn có nền kinh tế phát triển.

Thứ ba, sự thay đổi rõ rệt trong cơ cấu lựa chọn biện pháp tránh thai. Tổng số lượt áp dụng các biện pháp tránh thai đạt 13.289 người vào năm 2018 với tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận kế hoạch hóa đạt 66,53%. Trong đó, xu hướng chuyển dịch mạnh sang các biện pháp phi lâm sàng được ghi nhận: Số người sử dụng bao cao su đạt 7.919 người (chiếm 59,59% tổng số người áp dụng), thuốc viên uống đạt 3.567 người. Ngược lại, các biện pháp lâm sàng giảm sút rõ rệt, cụ thể đặt dụng cụ tử cung giảm từ 1.052 ca năm 2014 xuống 852 ca năm 2018; triệt sản chỉ còn 15 ca và que cấy tránh thai chỉ có 7 ca.

Thứ tư, đánh giá về thể chế và phối hợp liên ngành. Kết quả khảo sát 100 cán bộ quản lý cho thấy 92% nhận định hệ thống văn bản pháp lý về dân số ngày càng hoàn thiện, nhưng vẫn còn 4% đánh giá văn bản có sự chồng chéo và 4% phản ánh quy định thay đổi liên tục gây khó khăn cho việc áp dụng. Mạng lưới gồm 384 cộng tác viên dân số tại 182 thôn, khối phố đã bao phủ rộng khắp nhưng chế độ đãi ngộ còn rất hạn chế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng gia tăng tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên và mất cân bằng giới tính khi sinh tại Điện Bàn bắt nguồn từ cả nguyên nhân tâm lý xã hội lẫn khoảng trống quản lý. Về mặt xã hội, tư tưởng truyền thống muốn có con trai nối dõi vẫn ăn sâu trong nếp nghĩ của một bộ phận người dân và cán bộ, đảng viên. Về mặt pháp lý, việc ban hành Pháp lệnh Dân số sửa đổi và việc tiếp nhận chưa chuẩn xác tinh thần Nghị quyết số 21-NQ/TW dẫn đến tâm lý ngộ nhận rằng Nhà nước đã nới lỏng chính sách kiểm soát sinh đẻ, khiến mức sinh tại một số xã bùng phát trở lại.

Về phương thức biểu diễn dữ liệu, sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng biện pháp tránh thai có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ miền xếp chồng hoặc biểu đồ cột phân đoạn (Stacked Column Chart). Cách thể hiện này làm nổi bật sự thống trị của biện pháp bao cao su và thuốc viên so với sự thu hẹp của dụng cụ tử cung trong giai đoạn 2014-2018. Đồng thời, biểu đồ đường (Line Chart) đa trục kết hợp sẽ phản ánh rõ nét tương quan nghịch biến giữa tỷ suất sinh thô và tỷ số giới tính khi sinh qua từng năm.

So sánh với các địa phương khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như huyện miền núi Phước Sơn hay huyện đồng bằng Thăng Bình, thị xã Điện Bàn có ưu thế vượt trội về hạ tầng y tế với 278 cơ sở y tế và 20 trạm y tế xã đạt chuẩn. Tuy nhiên, thách thức đặt ra cho Điện Bàn phức tạp hơn do quá trình đô thị hóa nhanh tại các phường Điện Ngọc, Điện Nam Bắc, Điện Nam Đông kéo theo sự gia tăng lao động nhập cư, khiến công tác quản lý biến động dân số và kiểm soát dịch bệnh sinh sản, lây nhiễm HIV (ghi nhận trên 100 ca nhiễm mới mỗi năm) trở nên cấp thiết.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thị xã Điện Bàn, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, đổi mới toàn diện công tác truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi.

  • Hành động: Định kỳ phát sóng 1 chuyên mục chuyên đề/tuần trên Đài Truyền thanh thị xã, tổ chức các hội thi sân khấu hóa, truyền thông lưu động tại 182 thôn, khối phố; tích hợp nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên vào 100% các trường trung học phổ thông.
  • Mục tiêu: Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống dưới 14% vào năm 2022.
  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dân số phối hợp với Phòng Văn hóa - Thông tin và Thị đoàn Điện Bàn.

Thứ hai, tăng cường kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh và nâng cao chất lượng dân số.

  • Hành động: Thành lập đoàn thanh tra liên ngành tiến hành kiểm tra đột xuất 100% cơ sở y tế tư nhân, phòng khám siêu âm trên địa bàn nhằm nghiêm cấm hành vi chẩn đoán và lựa chọn giới tính thai nhi; nhân rộng đề án sàng lọc trước sinh và sơ sinh tại 20 xã, phường.
  • Mục tiêu: Đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức chuẩn sinh học 107 bé trai trên 100 bé gái trong giai đoạn 2020-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Đội Thanh tra Y tế thị xã chủ trì, phối hợp Công an thị xã Điện Bàn.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ.

  • Hành động: Tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 384 cộng tác viên dân số thôn, khối phố; chuẩn hóa kỹ năng quản trị cơ sở dữ liệu điện tử chuyên ngành cho cán bộ chuyên trách tại 20 xã, phường.
  • Mục tiêu: 100% cán bộ cơ sở sử dụng thành thạo phần mềm quản lý kho dữ liệu dân cư đúng tiến độ.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ phối hợp Trung tâm Y tế và Chi cục Dân số tỉnh Quảng Nam.

Thứ tư, đa dạng hóa nguồn lực tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa.

  • Hành động: Xây dựng cơ chế trích ngân sách địa phương bổ sung tối thiểu 30% kinh phí hoạt động nhằm bù đắp mức cắt giảm trên 40% của Chương trình mục tiêu quốc gia; mở rộng mạng lưới tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai hiện đại tại các nhà thuốc, trạm y tế.
  • Mục tiêu: Đảm bảo cung ứng 100% nhu cầu phương tiện tránh thai cho các nhóm dân cư có thu nhập thấp và công nhân khu công nghiệp.
  • Chủ thể thực hiện: UBND thị xã Điện Bàn phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách dân số cấp huyện, thị xã: Cung cấp khung phương pháp luận và dữ liệu thực chứng để xây dựng các đề án, kế hoạch hành động dân số gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong tiến trình đô thị hóa.
  2. Đội ngũ cán bộ y tế cơ sở và cán bộ chuyên trách dân số tại 20 xã, phường: Sử dụng các mô hình can thiệp, quy trình phân loại nhóm đối tượng truyền thông và kinh nghiệm tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai để nâng cao hiệu quả tác nghiệp tại cộng đồng.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Xã hội học: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về kỹ thuật kết hợp dữ liệu thống kê nhân khẩu học với khảo sát xã hội học 100 mẫu trong đánh giá hiệu lực thực thi chính sách công.
  4. Các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Liên đoàn Lao động: Khai thác nội dung thực trạng để thiết kế các chương trình tuyên truyền sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới cho công nhân tại Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên tại thị xã Điện Bàn biến động như thế nào trong giai đoạn 2014-2018? Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên tại Điện Bàn giảm từ 16,42% năm 2014 xuống 14,94% năm 2017, nhưng đến năm 2018 đã tăng trở lại mức 15,76%. Sự biến động này cho thấy mức giảm sinh chưa thực sự bền vững do tư tưởng chuộng con trai và việc hiểu sai các quy định nới lỏng chính sách dân số.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại địa phương là gì? Tỷ số giới tính khi sinh năm 2018 lên tới 109 bé trai trên 100 bé gái. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ định kiến giới dai dẳng kết hợp với việc lạm dụng công nghệ siêu âm chẩn đoán giới tính sớm tại các phòng khám tư nhân, đòi hỏi sự can thiệp quyết liệt từ thanh tra liên ngành.

Cơ cấu sử dụng các biện pháp tránh thai tại thị xã Điện Bàn có đặc điểm gì nổi bật? Năm 2018 ghi nhận 13.289 người sử dụng các biện pháp tránh thai, trong đó người dân ưu tiên tuyệt đối các biện pháp phi lâm sàng với 7.919 người dùng bao cao su và 3.567 người dùng thuốc viên. Các biện pháp lâm sàng như đặt dụng cụ tử cung giảm còn 852 ca và triệt sản chỉ có 15 ca.

Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp khảo sát nào để đánh giá hệ thống thể chế quản lý? Tác giả đã triển khai điều tra chọn mẫu có chủ đích trên 100 cán bộ, lãnh đạo các phòng ban và 20 xã, phường. Kết quả chỉ ra 92% số phiếu đánh giá hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã hoàn thiện hơn, trong khi 4% cho rằng còn chồng chéo và 4% phản ánh thay đổi liên tục.

Giải pháp nào giúp giải quyết bài toán thiếu hụt kinh phí khi ngân sách chương trình mục tiêu bị cắt giảm trên 40%? Thị xã cần đẩy mạnh cơ chế xã hội hóa thông qua tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai, đồng thời chủ động trích ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực tài trợ hợp pháp nhằm duy trì hoạt động cho 384 cộng tác viên tại 182 thôn, khối phố.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp thị xã trên cơ sở tiếp cận quản lý và tiếp cận hệ thống.
  • Làm rõ bức tranh thực trạng nhân khẩu học tại thị xã Điện Bàn với quy mô 224.543 dân, ghi nhận thành tựu giảm tỷ suất sinh thô về 11,11‰ nhưng chỉ ra nguy cơ mất cân bằng giới tính khi sinh ở mức 109 bé trai trên 100 bé gái.
  • Phân tích cơ cấu sử dụng biện pháp tránh thai với 13.289 người tham gia và khảo sát 100 cán bộ quản lý khẳng định 92% sự đồng thuận về tính hoàn thiện của hệ thống văn bản pháp lý.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa truyền thông đổi mới, kiểm soát giới tính thai nhi, nâng cao năng lực cho 384 cộng tác viên và xã hội hóa nguồn lực tài chính.
  • Định hướng lộ trình thực hiện giai đoạn 2020-2025: Đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức chuẩn 107 bé trai trên 100 bé gái, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 xuống dưới 14% và mở rộng dịch vụ tầm soát trước sinh trên toàn địa bàn.

Công trình luận văn là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan hoạch định chính sách trong việc nâng cao chất lượng dân số và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại các đô thị đang phát triển.