HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM THỊ HOA QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Người hướng dẫn khoa học: GS. Đỗ Kim Chung NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày….
năm 2019 Tác giả luận văn Phạm Thị Hoa i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc GS. Đỗ Kim Chung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày…. năm 2019 Tác giả luận văn Phạm Thị Hoa ii MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục sơ đồ.
ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học của luận văn. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục. Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục. Khái niệm quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục.
Vai trò của quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục. Đặc điểm của quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục. Nội dung nghiên cứu chi thường xuyên NSNN cho giáo dục. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục.
Cơ sở thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục. Kinh nghiệm một số huyện thuộc tỉnh Hòa Bình. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho việc quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục trên địa bàn huyện Tân Lạc. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp tiếp cận. Người quản lý chi và đơn vị thực thi hoạt động chi. Theo cấp học. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và chọn điểm nghiên cứu.
Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Tân Lạc. Chọn điểm nghiên cứu. Thu thập số liệu. Số liệu thứ cấp.
Số liệu sơ cấp. Chỉ tiêu phân tích. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Tân Lạc giai đoạn 2016 – 2018. Hệ thống tổ chức quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho giáo dục huyện Tân Lạc. Công tác lập và phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho giáo dục huyện Tân Lạc. Chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách cho giáo dục huyện Tân Lạc.
Quyết toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục. Công tác thanh tra, kiểm tra chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Tân Lạc. Kết quả công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục tại huyện Tân Lạc. Các yếu tố Ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Tân Lạc.
Chính sách chi thường xuyên và quản lý chi thường xuyên. Trình độ chuyên môn của kế toán và năng lực quản lý của chủ tài khoản tại các đơn vị trường học. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị dự toán. Công tác xã hội hóa giáo dục tại địa bàn huyện Tân Lạc.
Các giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Tân Lạc. Mục tiêu và quan điểm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục huyện Tân Lạc. Các giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục huyện Tân Lạc. Kết luận và kiến nghị.
Đối với Trung ương. Đối với chính quyền địa phương .84 Tài liệu tham khảo .88 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt GD&ĐT Giáo dục và đào tạo HCSN Hành chính sự nghiệp KBNN Kho bạc nhà nước KT-XH Kinh tế - xã hội NSNN Ngân sách nhà nước SNCTCĐT Sự nghiệp có tính chất đầu tư TC – KH Tài chính – kế hoạch TH&THCS Tiểu học và trung học cơ sở THCS Trung học cơ sở UBND Ủy ban nhân dân SNGD Sự nghiệp giáo dục QLNN Quản lý nhà nước vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Quy mô trường lớp các bậc học huyện Tân Lạc năm học 2016-2017. Thống kê số lượng đội ngũ từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018.
Xếp loại học lực của học sinh. Xếp loại hạnh kiểm của học sinh. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Số người được phỏng vấn theo các nhóm.
Phân bổ mẫu điều tra. Bảng nội dung điều tra, phỏng vấn. Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trong tổng chi thường xuyên huyện Tân Lạc. Cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho giáo dục huyện Tân Lạc.
Cơ cấu chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục theo các cấp học huyện Tân Lạc giai đoạn 2016-2018. Mức thu học phí tại huyện Tân Lạc giai đoạn 2016 - 2018. Số liệu thu học phí huyện Tân Lạc giai đoạn 2016 - 2018. Dự toán chi sự nghiệp giáo dục huyện Tân Lạc.
Đánh giá của cán bộ QLNS và kế toán về công tác xây dựng dự toán chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục (n=90). Kết quả thực hiện dự toán chi NSNN cho SNGD huyện Tân Lạc. Tổng hợp thực hiện dự toán chi từ NSNN cấp theo nhóm mục chi. Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, chủ tài khoản và cán bộ lập dự toán về công tác chấp hành chi NSNN.
Tổng hợp chi từ nguồn học phí theo nhóm mục chi. Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác quyết toán chi NSNN (n=6). Thống kê công tác thanh tra, kiểm tra chi NSNN. Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra NSNN cho sự nghiệp giáo dục giai đoạn 2015-2017.
Tỷ lệ số trường chấp hành đúng, đủ, kịp thời các khoản mục chi hàng năm. Đánh giá của chủ tài khoản, kế toán về một số quy định của chính sách ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục (n=120). Đánh giá của cán bộ quản lý về trình độ chuyên môn của kế toán và năng lực quản lý của chủ tài khoản tại các đơn vị trường học (n=60). Bảng tổng hợp kinh phí huy động công tác xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2016 – 2018 .66 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 4.
Tổ chức quản lý chi ngân sách cho giáo dục. Mô hình cấp phát ngân sách giáo dục trên địa bàn huyện Tân Lạc .39 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Thị Hoa Tên luận văn: Quản lý chi thường xuyên ngân sách cho giáo dục của huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp giáo dục; phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách cho sự nghiệp giáo dục của huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2018 và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách cho giáo dục của huyện Tân Lạc trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu Số liệu sơ cấp được thu thập qua các báo cáo từ các đơn vị của huyện cũng như các nguồn thông tin đã được công bố trên sách, báo, tạp chí, internet… Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra 10 cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện, 60 hiệu trưởng, 60 kế toán và 09 giáo viên các đơn vị trường học.
Các phương pháp sử dụng trong luận văn bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá cho điểm. Các kết quả nghiên cứu Thực trạng tổ chức, triển khai thực hiện quản lý chi thường xuyên ngân sách cho sự nghiệp giáo dục; kết quả thực hiện quản lý chi thường xuyên ngân sách cho sự nghiệp giáo dục; đánh giá công tác lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục bao gồm: chính sách chi thường xuyên và quản lý chi thường xuyên; trình độ chuyên môn của kế toán và năng lực quản lý của chủ tài khoản; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị dự toán; công tác xã hội hóa giáo dục tại địa bàn huyện Tân Lạc.