Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục là trụ cột then chốt nhằm bảo đảm điều kiện vật chất và con người cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội tại các địa bàn miền núi. Tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình – một huyện vùng cao với diện tích tự nhiên 523 km2, dân số trên 83.200 người và có tới 14/24 xã, thị trấn thuộc diện đặc biệt khó khăn – nguồn lực tài chính công cho giáo dục luôn đóng vai trò huyết mạch. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm hiện chiếm hơn 80% tổng kinh phí hoạt động của toàn bộ mạng lưới 60 trường học trên địa bàn huyện.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những bất cập trong công tác lập, chấp hành, quyết toán và kiểm soát chi thường xuyên khi 100% trường học được chuyển đổi sang cơ chế đơn vị dự toán cấp II trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý tài chính công cho giáo dục giai đoạn 2016 – 2018 tại huyện Tân Lạc, chỉ rõ các yếu tố chi phối và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng nguồn vốn.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 60 cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tân Lạc trong mốc thời gian 3 năm từ 2016 đến 2018. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ lệ phân bổ ngân sách, hạn chế sai phạm quyết toán, nâng cao năng lực quản trị tài chính cho 120 cán bộ chủ tài khoản và kế toán trường học, đồng thời cải thiện chất lượng giáo dục cho hơn 4.100 học sinh trên toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công đối với việc cung cấp hàng hóa công cộng và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Trong khu vực công, chi thường xuyên cho giáo dục mang tính chất tiêu dùng xã hội ngắn hạn nhằm duy trì bộ máy giảng dạy, nhưng xét về dài hạn lại mang tính tích lũy đặc biệt thông qua việc nâng cao vốn nhân lực. Cơ sở pháp lý trọng tâm của nghiên cứu dựa trên Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Thông tư số 71/2006/TT-BTC về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập, cùng các chính sách an sinh học đường đặc thù như Nghị định 116/2016/NĐ-CP và Nghị định 06/2018/NĐ-CP.

Khung lý thuyết của luận văn bao hàm 4 khái niệm then chốt:

  1. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục: Quá trình phân phối, sử dụng vốn ngân sách nhà nước không hoàn trả trực tiếp nhằm trang trải các hoạt động giảng dạy, tiền lương và vận hành trường học.
  2. Chu trình quản lý ngân sách: Chuỗi quy trình liên hoàn, khép kín gồm 4 giai đoạn: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách và công tác thanh tra, kiểm tra tài chính.
  3. Cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp giáo dục: Quyền tự quyết và nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong quản lý lao động, sử dụng kinh phí và phân phối kết quả tài chính.
  4. Xã hội hóa giáo dục: Quá trình huy động các nguồn lực đóng góp hợp pháp từ phụ huynh, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội nhằm bổ sung cơ sở vật chất, giảm bớt áp lực cho ngân sách địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản trong giai đoạn 2018 – 2019:

  • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ các báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm, niên giám thống kê huyện Tân Lạc, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và Phòng Tài chính – Kế hoạch giai đoạn 2016 – 2018.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện với cỡ mẫu 139 người theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích. Cụ thể gồm: 10 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý cấp huyện (Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước, Thanh tra huyện); 60 hiệu trưởng (chủ tài khoản); 60 kế toán trường học và 9 giáo viên đại diện cho 4 khối trường (24 trường mầm non, 11 trường tiểu học, 11 trường trung học cơ sở, 14 trường liên cấp tiểu học và trung học cơ sở).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh định lượng theo chuỗi thời gian 3 năm và phương pháp đánh giá cho điểm theo thang đo phân mức. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, phản ánh chân thực sai lệch giữa dự toán và thực chi, đồng thời lượng hóa được đánh giá định tính của cán bộ cơ sở thông qua phần mềm xử lý dữ liệu Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô mạng lưới giáo dục lớn đặt ra áp lực chi tiêu ngân sách rất cao. Năm học 2016 – 2017, toàn huyện có 60 trường học với 736 lớp và 1.773 cán bộ, giáo viên, nhân viên (trong đó 1.627 người thuộc diện biên chế). Tỷ trọng chi cho giáo dục chiếm phần lớn trong tổng chi thường xuyên của địa phương. Trong cơ cấu chi, nhóm chi thanh toán cho con người (tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm) chiếm tỷ lệ áp đảo trên 82%, khiến nguồn kinh phí dành cho hoạt động chuyên môn và mua sắm thiết bị dạy học chỉ chiếm dưới 18%.

Thứ hai, việc chấp hành dự toán và tiến độ giải ngân còn nhiều hạn chế. Kết quả điều tra 90 cán bộ quản lý và kế toán cho thấy công tác lập dự toán tại một số đơn vị còn chậm trễ, chưa bám sát nhu cầu thực tế phát sinh trong năm học. Tình trạng xin điều chỉnh, bổ sung dự toán cục bộ vào cuối năm vẫn diễn ra phổ biến. Cơ sở vật chất toàn huyện có 732 phòng học nhưng chỉ có 575 phòng kiên cố (chiếm 78,6%), 135 phòng bán kiên cố (chiếm 18,4%) và còn 22 phòng học tạm (chiếm 3,0%); tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia chỉ đạt 36,5% (25/60 trường).

Thứ ba, rào cản từ mô hình tổ chức và năng lực nhân sự quản trị tài chính. Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý 60 đơn vị dự toán cấp II nhưng bộ phận tài vụ chỉ có 2 người (1 kế toán và 1 thủ quỹ), dẫn đến tình trạng quá tải nghiêm trọng trong công tác thẩm định và giám sát cơ sở. Hơn nữa, Phòng Giáo dục và Đào tạo không được cấp quyền truy cập trực tiếp vào hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) mà phải phụ thuộc vào Phòng Tài chính – Kế hoạch, gây chậm trễ trong cập nhật số liệu.

Thứ tư, công tác xã hội hóa giáo dục còn rất hạn chế. Do tỷ lệ hộ nghèo cao và 83,5% dân số là người dân tộc Mường, nguồn kinh phí huy động ngoài ngân sách chỉ đóng góp một phần nhỏ vào việc tu sửa nhỏ cơ sở vật chất, chưa tạo ra đột phá về nguồn thu cho các trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự bất cập trong phân cấp quản lý và sự thiếu hụt kiến thức tài chính chuyên sâu của đội ngũ cán bộ cơ sở. Mặc dù 99,3% cán bộ quản lý và giáo viên đạt trình độ chuẩn chuyên môn sư phạm, nhưng đa số hiệu trưởng chưa qua đào tạo chính quy về nghiệp vụ kinh tế và kế toán công.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại các huyện lân cận thuộc tỉnh Hòa Bình như Kim Bôi, Lạc Sơn và Yên Thủy, các địa phương này đã triển khai định mức phân bổ dự toán gắn chặt với sĩ số học sinh và kiểm soát tốt thứ tự ưu tiên các khoản chi. Dữ liệu phân tích thực trạng của huyện Tân Lạc có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa dự toán giao đầu năm và số quyết toán thực tế giai đoạn 2016 – 2018, kết hợp bảng cơ cấu phân chia 4 nhóm mục chi (chi con người, chi chuyên môn, chi mua sắm sửa chữa, chi khác) để thấy rõ sự chênh lệch lớn trong phân bổ nguồn lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách cho giáo dục huyện Tân Lạc, hệ thống 5 giải pháp đồng bộ được đề xuất như sau:

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy quản lý và liên thông hạ tầng công nghệ. Ủy ban nhân dân huyện Tân Lạc cần bổ sung từ 2 đến 3 biên chế chuyên trách kế toán cho Phòng Giáo dục và Đào tạo trong giai đoạn 2020 – 2021; đồng thời kiến nghị Sở Tài chính phân quyền cho Phòng Giáo dục và Đào tạo trực tiếp nhập và theo dõi dữ liệu trên hệ thống TABMIS nhằm bảo đảm tính kịp thời.

Thứ hai, đổi mới quy trình lập và phân bổ dự toán. Phòng Tài chính – Kế hoạch phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo ban hành bộ định mức phân bổ nội bộ chi tiết theo từng cấp học, kết hợp giữa tiêu chí biên chế giáo viên và sĩ số học sinh. Mục tiêu là giảm sai lệch dự toán cuối năm xuống dưới 5%, hoàn thành thẩm định dự toán năm trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Thứ ba, siết chặt công tác chấp hành và quyết toán ngân sách. Kho bạc Nhà nước huyện Tân Lạc tăng cường kiểm soát chứng từ chi tiêu công, kiên quyết từ chối thanh toán đối với các khoản chi sai mục lục ngân sách hoặc vượt định mức quy định. Các trường học thực hiện khóa sổ và hoàn thành báo cáo quyết toán năm đúng thời hạn 20 ngày theo quy định.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn cho chủ tài khoản và kế toán trường học. Ủy ban nhân dân huyện chủ trì tổ chức tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính công mỗi năm cho 60 hiệu trưởng và 60 kế toán viên, bảo đảm 100% cán bộ nắm vững chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới.

Thứ năm, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục phù hợp điều kiện địa phương. Vận động các nguồn tài trợ hợp pháp, đóng góp ngày công lao động từ cộng đồng để xóa bỏ hoàn toàn 22 phòng học tạm, nâng tỷ lệ phòng học kiên cố lên trên 85% vào năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý tài chính và giáo dục cấp huyện, tỉnh: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng giải ngân, quy trình lập dự toán và giải pháp vận hành mô hình quản lý ngân sách theo ngành dọc hiệu quả.
  2. Hiệu trưởng và kế toán tại các cơ sở giáo dục công lập: Nắm vững quy trình quản lý chi tiêu nội bộ, kỹ năng xây dựng dự toán bám sát định mức và quy trình lập hồ sơ thanh quyết toán hợp lệ với Kho bạc Nhà nước.
  3. Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Nguồn tài liệu tham khảo thực chứng với bộ số liệu khảo sát chi tiết, hệ thống chỉ tiêu phân tích chi thường xuyên tại địa bàn miền núi.
  4. Cơ quan hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp căn cứ khoa học để điều chỉnh định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, xây dựng chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số và trường chuẩn quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Chi thường xuyên ngân sách cho giáo dục tại huyện Tân Lạc chủ yếu chi trả cho những nội dung nào? Theo cơ cấu chi, hơn 82% nguồn vốn được dùng để thanh toán tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm và chính sách an sinh cho giáo viên, học sinh (như hỗ trợ ăn trưa, bán trú theo Nghị định 116 và Nghị định 06). Phần còn lại dưới 18% dành cho chi nghiệp vụ chuyên môn, vật tư văn phòng và sửa chữa nhỏ.

Mô hình đơn vị dự toán cấp II tại các trường học huyện Tân Lạc mang lại lợi ích gì? Mô hình này giúp Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ động gắn kết việc chỉ đạo chuyên môn với phân bổ tài chính, giảm tải đầu mối quản lý trực tiếp cho Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời phát huy tính chủ động của các trường theo cơ chế tự chủ tài chính quy định tại Nghị định 43.

Khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý tài chính giáo dục tại huyện Tân Lạc giai đoạn 2016 – 2018 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ có 2 cán bộ tài vụ theo dõi 60 trường học và không được phân quyền nhập hệ thống TABMIS, cộng với năng lực quản lý tài chính của một bộ phận hiệu trưởng cơ sở còn hạn chế.

Công tác lập dự toán tại các trường học huyện Tân Lạc cần căn cứ vào các tiêu chí nào? Dự toán hàng năm được lập căn cứ vào chỉ tiêu phát triển giáo dục được giao, số lượng biên chế hiện diện, số lượng học sinh thực tế, định mức chi tiêu theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh và kết quả thực hiện ngân sách của năm liền kề trước đó.

Giải pháp nào giúp nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia tại huyện Tân Lạc trong điều kiện ngân sách hạn hẹp? Giải pháp then chốt là lồng ghép nguồn vốn chi thường xuyên với các chương trình mục tiêu quốc gia, ưu tiên nguồn lực kiên cố hóa 22 phòng học tạm và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để mua sắm trang thiết bị giảng dạy đạt chuẩn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 60 trường học tại huyện Tân Lạc giai đoạn 2016 – 2018, chỉ rõ việc chi con người chiếm trên 82% tổng ngân sách.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm nguyên nhân gây nghẽn dòng vốn và hạn chế trong quy trình lập, chấp hành, quyết toán ngân sách.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai cụ thể từ năm 2020 đến 2025 nhằm nâng cao chất lượng quản trị tài chính công.
  • Khuyến nghị các cấp lãnh đạo địa phương sớm kiện toàn nhân sự kế toán ngành giáo dục, nâng cấp hạ tầng TABMIS và tăng cường thanh tra tài chính định kỳ để bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước được sử dụng minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.