Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản là trụ cột then chốt quyết định hiệu quả kinh tế và an ninh năng lượng quốc gia, đặc biệt đối với các đại dự án hạ tầng nguồn điện có quy mô hàng chục nghìn tỷ đồng. Nhà máy Thủy điện Sơn La với công suất 2.400 MW và Thủy điện Lai Châu với công suất 1.200 MW là những công trình trọng điểm quốc gia do Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư theo Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn bắt nguồn từ thực tế quản lý tài chính công: làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ dòng vốn đầu tư, triệt tiêu lãng phí, hạn chế tối đa nguy cơ vượt tổng mức đầu tư và xử lý dứt điểm các vướng mắc trong khâu thanh quyết toán. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, phân tích toàn diện thực trạng tại Ban Quản lý dự án Nhà máy Thủy điện Sơn La trong giai đoạn 2013-2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tập trung tại Ban Quản lý dự án Nhà máy Thủy điện Sơn La từ năm 2013 đến năm 2017, bao quát chu trình quản lý chi phí từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện xây lắp cho đến khi kết thúc đưa công trình vào khai thác. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các căn cứ khoa học giúp giảm thiểu từ 5% đến 10% các chi phí phát sinh ngoài kế hoạch, tối ưu hóa thời gian thẩm định hồ sơ thanh toán và đảm bảo tỷ lệ hoàn thành quyết toán đạt 100% theo đúng quy chuẩn của Luật Xây dựng 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị chi phí theo vòng đời dự án (Life Cycle Cost Management) kết hợp với các nguyên lý kinh tế chính trị về quản lý tài sản công và hiệu quả phân bổ nguồn lực quốc gia. Theo khung lý thuyết này, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ các chi phí cần thiết để xây dựng mới, cải tạo hoặc mở rộng công trình, được kiểm soát xuyên suốt qua 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện xây dựng và kết thúc xây dựng đưa công trình vào vận hành.

Nền tảng pháp lý của mô hình nghiên cứu dựa trên quy định tại Điều 50 và Điều 132 của Luật Xây dựng 2014, kết hợp Nghị định số 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Hệ thống khái niệm cốt lõi được tác giả chuẩn hóa bao gồm:

  • Tổng mức đầu tư: Chi phí tối đa xác định ở giai đoạn báo cáo nghiên cứu khả thi làm trần hạn mức ngân sách.
  • Dự toán công trình: Giá trị tài chính xác định trên cơ sở khối lượng thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công nhân với hệ thống đơn giá, định mức tương ứng.
  • Định mức và chỉ số giá xây dựng: Công cụ đo lường mức độ hao phí tài nguyên và biến động giá theo không gian, thời gian.
  • Chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư: Hạn mức chi trả cho công tác tổ chức điều hành, giám sát thi công và kiểm định chất lượng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ 5 năm báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và hồ sơ quản lý đấu thầu giai đoạn 2013-2017 của Ban Quản lý dự án Nhà máy Thủy điện Sơn La. Đồng thời, nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra, phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 65 cán bộ kỹ thuật, kỹ sư định giá và chuyên viên tài chính kế toán tại 4 phòng chức năng chuyên trách.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling), tập trung trực tiếp vào các nhân sự trực tiếp tham gia lập hồ sơ nghiệm thu, thẩm tra dự toán và thanh toán hợp đồng xây lắp. Luận văn áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích kinh tế tổng hợp và phương pháp so sánh chuỗi thời gian liên tục từ năm 2013 đến 2017. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác các sai lệch giữa số liệu dự toán được duyệt với chi phí quyết toán thực tế, làm nổi bật bản chất của các điểm nghẽn tài chính trong từng giai đoạn thi công đại công trình thủy điện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Nhà máy Thủy điện Sơn La giai đoạn 2013-2017 đã làm rõ 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, công tác lập và thẩm tra dự toán chi tiết các hạng mục thành phần còn thiếu độ chính xác, tỷ lệ hồ sơ phải điều chỉnh, bổ sung dự toán trong quá trình thi công chiếm khoảng 12% đến 15% tổng số gói thầu. Nguyên nhân là do công tác bóc tách khối lượng từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật chưa bao quát hết điều kiện địa chất phức tạp vùng Tây Bắc.

Thứ hai, việc áp dụng hệ thống định mức và đơn giá thi công phát sinh nhiều điểm chưa thống nhất giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp. Điển hình là việc xác định tỷ lệ đào san đất đá cấp III, cấp IV và đơn giá vận hành hệ thống trạm trộn bê tông đầm lăn (RCC) kết hợp băng chuyền tải tại công trình Thủy điện Lai Châu theo bộ đơn giá định mức năm 2016 dẫn đến kéo dài thời gian đối soát giá trị hợp đồng.

Thứ ba, quy trình thẩm định phiếu giá thanh toán luân chuyển qua 4 cấp phòng ban (Phòng Kỹ thuật An toàn, Phòng Vật tư Thiết bị, Phòng Kế hoạch và Phòng Tài chính Kế toán) khiến thời gian giải ngân trung bình kéo dài từ 15 đến 25 ngày, vượt quá khung thời hạn 7 ngày làm việc theo quy định chuẩn của Kho bạc Nhà nước.

Thứ tư, công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo tiến độ nhóm A còn chậm so với yêu cầu pháp luật. Tỷ lệ hoàn thành hồ sơ trình phê duyệt quyết toán đúng thời hạn 9 tháng sau khi bàn giao vận hành chỉ đạt khoảng 60%, nhiều hạng mục thành phần bị tồn đọng công nợ kéo dài trên 14 tháng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh sự phức tạp đặc thù của công trình thủy điện đa mục tiêu quy mô lớn. Trong báo cáo kết quả, số liệu được tổng hợp trực quan qua Bảng 2.5 (Tình hình phê duyệt dự toán chi tiết các hạng mục thành phần giai đoạn 2013-2017) và Bảng 2.10 (Tổng hợp công tác quyết toán theo tiến độ dự án). Kết quả so sánh với mô hình của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông Hà Nội và Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 1 cho thấy: mô hình thanh toán qua một đầu mối tập trung và việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu định mức điện tử giúp giảm từ 8% đến 10% các chi phí phát sinh không hợp lý.

Sự thiếu đồng bộ giữa trình độ chuyên môn của đội ngũ chuyên viên với thực tế công trường là mắt xích yếu nhất. Dù 100% cán bộ lập phiếu giá có trình độ đại học trở lên, tỷ lệ nhân sự được đào tạo bài bản về kỹ năng định giá chuyên sâu và quản trị hợp đồng chỉ đạt khoảng 28%, dẫn đến việc cập nhật biến động giá nguyên vật liệu tại địa phương và áp dụng chỉ số giá xây dựng năm 2017 tại tỉnh Sơn La còn mang tính bị động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tăng cường năng lực quản trị chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Nâng cao chất lượng lập, thẩm tra tổng mức đầu tư và dự toán: Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật An toàn cần phối hợp chặt chẽ để thiết lập quy trình thẩm tra độc lập 2 cấp cho mọi hạng mục thiết kế bản vẽ thi công. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát sai số bóc tách khối lượng dưới 3%, hoàn thành rà soát toàn bộ dự toán các hạng mục mở rộng trước quý IV năm 2018.

  2. Hoàn thiện hệ thống định mức và xây dựng đơn giá tổng hợp chuyên ngành: Ban Quản lý dự án chủ động phối hợp với Viện Kinh tế Xây dựng và Sở Xây dựng các tỉnh Sơn La, Lai Châu xây dựng bổ sung bộ định mức nội bộ cho công nghệ đổ bê tông đầm lăn RCC, lắp đặt thiết bị tuabin và trạm biến áp siêu cao áp, áp dụng thống nhất trong giai đoạn 2018-2020.

  3. Cải tiến quy trình kiểm soát thanh toán và quyết toán hợp đồng: Ban hành quy chế gắn trách nhiệm cá nhân của trưởng các phòng ban chức năng với tiến độ xử lý hồ sơ. Rút ngắn thời gian luân chuyển phiếu giá xuống tối đa 5 ngày làm việc; thực hiện nghiêm túc nguyên tắc nghiệm thu thanh toán theo đợt và hoàn tất 100% hồ sơ quyết toán dự án nhóm A trong vòng 9 tháng kể từ ngày phát điện thương mại.

  4. Đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực: Ban Quản lý dự án cần đầu tư đồng bộ phần mềm quản trị chuyên dụng như Lizard, eOffice và ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong giám sát khối lượng. Tổ chức đào tạo chuyên sâu và thi sát hạch cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá cho ít nhất 85% nhân viên nghiệp vụ trong thời gian 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Ban quản lý dự án và Chủ đầu tư ngành Năng lượng (EVN, PVN, TKV): Cung cấp bài học thực tiễn về kiểm soát chi phí xây lắp các đại công trình thủy điện, nhiệt điện có tổng mức đầu tư trên 10.000 tỷ đồng, giúp tối ưu hóa phương thức phân bổ ngân sách.
  • Kỹ sư định giá, Tư vấn giám sát và Quản lý dự án: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp bóc tách khối lượng bê tông RCC, lập dự toán công tác đất đá hố móng sâu và quản trị rủi ro trượt giá xây dựng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính): Nguồn dữ liệu thực chứng phục vụ công tác rà soát, sửa đổi các Thông tư hướng dẫn về định mức, đơn giá và quy chế thanh quyết toán vốn đầu tư công.
  • Học viên cao học, Nhà nghiên cứu khối ngành Kinh tế và Quản lý xây dựng: Khung tài liệu học thuật hoàn chỉnh kết hợp giữa lý thuyết kinh tế chính trị với thực tiễn quản trị tài chính tại doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sai lệch dự toán xây dựng tại Thủy điện Sơn La là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện địa chất, thủy văn vùng núi cao biến động phức tạp, kết hợp với việc bóc tách khối lượng từ thiết kế kỹ thuật chưa bao quát hết thực tế thi công. Các hạng mục như xử lý nền móng, đào đất đá và trạm trộn RCC chiếm khoảng 12% đến 15% khối lượng phát sinh cần điều chỉnh.

2. Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của dự án thủy điện bao gồm những thành phần nào?
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 32/2015/NĐ-CP, chi phí gồm 6 khoản mục chính: chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí xây dựng công trình, chi phí mua sắm lắp đặt thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí dự phòng (trượt giá, phát sinh khối lượng).

3. Tại sao thời gian thẩm định thanh toán tại Ban Quản lý dự án bị kéo dài từ 15 đến 25 ngày?
Thời gian bị kéo dài do hồ sơ thanh toán phải luân chuyển tuần tự qua 4 phòng ban độc lập để kiểm tra chéo về an toàn kỹ thuật, vật tư thiết bị, hợp đồng và chứng từ kế toán. Việc chưa ứng dụng hệ thống phần mềm dữ liệu số dùng chung tạo ra độ trễ chứng từ từ 8 đến 10 ngày so với chuẩn quy định.

4. Quy định thời hạn lập hồ sơ quyết toán đối với dự án nhóm A và công trình quan trọng quốc gia là bao lâu?
Theo quy định pháp luật xây dựng hiện hành, chủ đầu tư có trách nhiệm lập và hoàn thiện hồ sơ quyết toán chi phí đầu tư xây dựng công trình chậm nhất là 9 tháng đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A kể từ ngày công trình hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.

5. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp tối ưu hóa quản lý chi phí dự án như thế nào?
Việc triển khai các phần mềm chuyên ngành như Lizard, eOffice và mô hình BIM giúp số hóa toàn bộ dữ liệu dự toán, theo dõi biến động khối lượng theo thời gian thực, giảm thiểu 90% lỗi tính toán thủ công và rút ngắn thời gian lập phiếu giá thanh toán từ 25 ngày xuống dưới 5 ngày làm việc.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện khung lý luận kinh tế chính trị về quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản trong các dự án hạ tầng năng lượng trọng điểm quốc gia.
  • Đánh giá khách quan bức tranh thực trạng tại Ban Quản lý dự án Nhà máy Thủy điện Sơn La giai đoạn 2013-2017, chỉ rõ 4 hạn chế cốt lõi trong bóc tách dự toán, xây dựng định mức, luân chuyển hồ sơ thanh toán và tiến độ quyết toán.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn có tính khả thi cao, gắn liền với lộ trình chuyển đổi số và chuẩn hóa nhân sự định giá chuyên nghiệp.
  • Định hình kế hoạch hành động tiếp theo giai đoạn 2018-2022 nhằm kiểm soát sai số chi phí dưới 3% và đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn nhà nước an toàn, minh bạch.
  • Đề tài là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cao; các nhà quản lý, kỹ sư và nghiên cứu sinh quan tâm có thể khai thác trực tiếp toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác quản trị dự án thực tế.