MỞ ĐẦU Trên thế giới, việc quản lý chất thải nguy hại đã hình thành và có những thay đổi mạnh mẽ trong thập niên 60 và trở thành một vấn đề môi trƣờng đƣợc quan tâm hàng đầu trong thập niên 80 của thế kỷ 20. Điều này có thể thấy đây là hệ quả của một cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên toàn cầu. Hiện nay, sự phát triển hơn nữa các loại hình công nghiệp, dịch vụ, gia tăng nhu cầu tiêu dùng, hƣởng thụ vật chất… cũng đã làm gia tăng lƣợng lớn chất thải nguy hại đƣợc thải ra môi trƣờng, đặc biệt là chất thải rắn y tế. Các chất thải rắn y tế là loại chất thải đƣợc tiếp xúc nhiều nhất tại các cơ sở y tế nhƣ kim tiêm, bông, băng gạc, dƣợc phẩm quá hạn… Những cá nhân phải thƣờng xuyên tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với chất thải y tế nguy hại nhƣ bác sĩ, y tá, hộ lý; bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú; những ngƣời thu gom, bới rác; những ngƣời trực tiếp làm công việc xử lý rác thải tại các bãi đổ rác hay các lò đốt rác là những ngƣời đầu tiên chịu ảnh hƣởng bởi tác động có hại của chất thải y tế không đƣợc quản lý đúng cách.
Thanh Hóa là một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế xã hội khá cao, đứng thứ 3 về dân số trong các đơn vị hành chính trực thuộc trung ƣơng. Cùng với chất lƣợng đời sống đƣợc nâng lên thì nhu cầu về y tế của ngƣời dân cũng ngày một tăng. Dẫn đến lƣợng rác thải y tế của Thanh Hóa tăng cao. Theo niêm giám thống kê 2009, Thanh Hóa có 687 cơ sở khám chữa bệnh (chƣa tính các phòng khám tƣ), trong đó có 36 bệnh viện.
Bình quân một ngày các bệnh viện trong tỉnh thải ra hàng tấn rác, trong đó chất thải rắn y tế chiếm 23% (2007). Hầu hết các bệnh viện trên địa bàn tỉnh đƣợc xây dựng từ lâu, trong quy hoạch không có hệ thống xử lý chất thải hoặc nếu có cũng không phù hợp và hoạt động kém hiệu quả. Các điểm tập trung chất thải đều nằm trong khuôn viên bệnh viện, không đảm bảo vệ sinh. Hiện trạng việc xử lý chất thải bệnh viện kém hiệu quả gây dƣ luận trong cộng đồng và đặt ra nhiều thách thứ đối với nhiều cấp, ngành, đặc biệt là ngành môi trƣờng và y tế.
Bên cạnh đó nhận thức về thực hành xử lý chất thải trong các bộ y tế, nhân viên làm công tác Điều tra, nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp cải thiện 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Vân Anh – Cao học môi trƣờng K17 xử lý chất thải và bệnh nhân còn chƣa cao. Chính vì vậy, đề tài “Điều tra, nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp cải thiện” đƣợc thực hiện nhằm bƣớc đầu đánh giá hiện trạng chất thải rắn y tế tại Thanh Hóa, từ đó đề xuất ra biện pháp quản lý phù hợp, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng và các nguồn lây lan bệnh truyền nhiễm. Điều tra, nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp cải thiện 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Vân Anh – Cao học môi trƣờng K17 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm về chất thải rắn y tế 1.1 Định nghĩa chất thải rắn y tế Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thƣờng và chất thải rắn nguy hại.
Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng đƣợc gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác đƣợc gọi chung là chất thải rắn công nghiệp [10]. Chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí đƣợc thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thƣờng. Chất thải rắn y tế (CTRYT) là CTR đƣợc thải từ cơ sở y tế, bao gồm chất thải nguy hại và chất thải thông thƣờng.
Chất thải rắn y tế nguy hại là CTR y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng nhƣ dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không đƣợc tiêu hủy an toàn.2 Phân loại chất thải rắn y tế Tất cả chất thải phát sinh từ bệnh viện đều đƣợc coi là chất thải bệnh viện. Khoảng 75-90% chất thải bệnh viện là chất thải thông thƣờng, tƣơng tự nhƣ chất thải sinh hoạt, không có nguy cơ gì. Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại, CTR trong cơ sở y tế đƣợc phân thành 5 nhóm, trong đó nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 là CTRYT nguy hại chiếm khoảng 10-25% [3]: 1. Chất thải lây nhiễm 2.
Chất thải hóa học nguy hại 3. Chất thải phóng xạ 4. Bình chứa áp suất 5. Chất thải thông thƣờng Điều tra, nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp cải thiện 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Vân Anh – Cao học môi trƣờng K17 1.
Chất thải lây nhiễm a) Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lƣỡi dao mổ, đinh mổ, cƣa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế. b) Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải rắn phát sinh từ buồng bệnh cách ly. c) Chất thải rắn có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là CTR phát sinh trong các phòng xét nghiệm nhƣ: dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm. d) Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể ngƣời: rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.
Chất thải hóa học nguy hại a) Dƣợc phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng. b) Chất hóa học nguy hại rắn sử dụng trong y tế : hydroquinone, bạc. c) Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào. d) Chất thải chứa kim loại nặng: nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị vỡ, thủy ngân trong chất thải từ hoạt động nha khoa, cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị).
Chất thải phóng xạ Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất. Bình chứa áp suất Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung. Các bình này dễ gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt. Chất thải thông thƣờng Chất thải thông thƣờng là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm: Điều tra, nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp cải thiện 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Vân Anh – Cao học môi trƣờng K17 a) Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly).
b) Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế nhƣ các chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xƣơng kín. Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học nguy hại. c) Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim. d) Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh [2].
Sự phát sinh chất thải y tế rất khác nhau, tùy thuộc vào dịch vụ bệnh viện (BV), chất lƣợng và năng lực quản lý bệnh viện. Theo ƣớc tính của Bộ Y tế, khối lƣợng chất thải y tế nguy hại phát sinh đƣợc trình bày trong bảng 1, bảng 2 dƣới đây: Bảng 1. Mức độ phát sinh chất thải nguy hại trung bình BV theo tuyến và BVCK BVĐK BVCK BV huyện BVĐKTW chuyên khoa TW tuyến tỉnh tuyến tỉnh và ngành Khối lƣợng chất thải rắn nguy hại 0,3 0,225 0,225 0,2 0,175 (kg/giƣờng/ngày) [Văn kiện dự án Hỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện, 2010, Bộ Y Tế] (Ghi chú: BVDDKTW - Bệnh viện Đa khoa Trung Ương BVCKTW - Bệnh viện Chuyên Trung Ương BVĐK - Bệnh viện Đa khoa BVCK - Bệnh viện Chuyên khoa) Điều tra, nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp cải thiện 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Vân Anh – Cao học môi trƣờng K17 Bảng 2. Phát sinh CTR từ các BV thuộc dự án Hỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện – Bộ Y tế BVĐK BVCK Tâm thần, Tuyến Lao, Tuyến Khu Sản điều dƣỡng Ung trung truyền Khác tỉnh vực Nhi phục hồi thƣ ƣơng nhiễm chức năng Chất thải lây nhiễm Sắc nhọn ++ + + + + + + + Không sắc nhọn ++ + + + + + + + Lây nhiễm cao ++ + + + ++ + + + Bệnh phẩm ++ + + ++ - - +/- +/- Chất thải hóa học Dƣợc phẩm ++ + + + + + + + Hóa chất nguy hại ++ + + + + + ++ + Chất gây độc tế bào ++ +/- - - - - ++ - Chất thải phóng xạ + +/- - - - - ++ - Bình chứa áp suất ++ + + + + + + + Chất thải thông thƣờng ++ ++ + ++ + + + + [Văn kiện dự án Hỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện, 2010, Bộ Y Tế] (Ghi chú: (+ +) phát sinh, khối lƣợng lớn; (+) phát sinh, khối lƣợng nhỏ; (-) không phát sinh ; (+/- ) có thể phát sinh hoặc không, tùy theo dịch vụ) 1.
Tác động của chất thải rắn y tế với môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng 1.