CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 1. Khái niệm chất lượng dịch vụ Theo TCVN và ISO - 9000, chất lượng dịch vụ là mức phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua. Điều này có nghĩa là chất lượng dịch vụ được đánh giá dựa trên việc liệu dịch vụ đã thoả mãn các yêu cầu và tiêu chuẩn mà người mua đặt ra hoặc mong muốn trước khi sử dụng dịch vụ đó hay không. Chất lượng dịch vụ không chỉ dựa trên những gì cung cấp, mà còn phụ thuộc vào việc liệu những gì được cung cấp có đáp ứng được các kỳ vọng và yêu cầu của khách hàng hay không.
Vì vậy, việc hiểu rõ và đáp ứng được các mong đợi của khách hàng là rất quan trọng trong việc cung cấp chất lượng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ là sự tạo nên trừu tượng, khó nắm bắt bởi các đặc tính riêng của dịch vụ, sự tiếp cận chất lượng được tạo ra trong quá trình cung cấp dịch vụ, thường xảy ra trong sự gặp gỡ giữa khách hàng và nhân viên giao tiếp (TS Ngô phúc hạnh, 2010). Chất lượng dịch vụ là sự thỏa mãn khách hàng được xác định bởi việc so sánh giữa chất lượng cảm nhận và chất lượng trông đợi (giữa P và E). Theo Parasuraman, Zeithaml and Berry (1988) thì chất lượng dịch vụ được xem như khoảng cách mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi sử dụng dịch vụ.
Chất lượng dịch vụ được đo bằng sự thỏa mãn của khách hàng (S). Ta có công thức sau: S = P – E Sự thỏa mãn = Sự cảm nhận - Sự trông đợi (Satisfaction = Perception - Expectation) Nếu P>E: Chất lượng dịch vụ vượt quá mong đợi Nếu P=E: Chất lượng dịch vụ thỏa mãn Có thể nhận thấy trong lĩnh vực dịch vụ, tầm quan trọng của chất lượng đã được nhận thức rõ ràng hơn trong nhiều năm so với lĩnh vực sản xuất chế tạo. Lĩnh vực dịch vụ không phải đương đầu với những đối thủ cạnh tranh khác, đặc biệt là đối thủ cạnh tranh nước ngoài như lĩnh vực chế tạo. Do đó, nhu cầu cải thiện chất lượng dịch vụ để cạnh tranh trên thị trường không bức thiết như trong lĩnh vực sản xuất.
5 Thêm vào đó, tỉ lệ thuyên chuyển lao động trong lĩnh vực dịch vụ cao hơn trong sản xuất chế tạo. Điều này có thể tạo ra một văn hóa khó khăn cho việc cải tiến liên tục, vì nhân viên thường xuyên thay đổi, khó duy trì được các quy trình và nỗ lực cải thiện chất lượng một cách bền vững (TS. Nguyễn Quốc tuấn và cộng sự, 2010). Các vấn đề cơ bản về quản lý chất lượng 1.
Khái niệm quản lý chất lượng Theo ISO 9000:2000: Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng (direction) và kiểm soát (control) một tổ chức. Tuy nhiên, do có rất nhiều hoạt động quản lý khác nhau nên chúng ta thường phân loại các hoạt động quản lý theo chức năng như: quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính, quản lý chất lượng. Trong đó, quản lý chất lượng là các hoạt động được tiến hành nhằm duy trì kiểm soát và điều hành một tổ chức xét trên phương diện chất lượng. Như vậy, quản lý chất lượng là một trong những chức năng quản lý quan trọng, góp phần định hướng và kiểm soát hoạt động của tổ chức theo hướng nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu và mong đợi của khách hàng.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: “Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất, đảm bảo sản xuất có hiệu quả và thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng”.
Như vậy, quản lý chất lượng theo quan điểm của A.Robertson là một hệ thống quản lý toàn diện, nhằm phối hợp các nỗ lực trong tổ chức với nhau để duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ, đảm bảo được hiệu quả và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ: “Quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng”. Một tổ chức khi làm việc có hệ thống, đảm bảo sự đồng nhất và triển khai thực hiện công việc cùng nhau sẽ mang đến hiệu quả tốt nhất cho tổ chức. Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng: “Quản lý chất lượng 6 là một phương tiện có tính chất hệ thống, đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động”. Một kế hoạch cần sự tham gia của tất cả mọi người, đòi hỏi sự đồng lòng, cởi mở và tôn trọng ý kiến lẫn nhau giữa các thành viên.
Tất cả mọi người đều được lắng nghe và có cơ hội đưa ra ý kiến, góp phần vào việc xây dựng và thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả. Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000: “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”. Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng. Tức là trong một tổ chức, trước khi thực thi một dự án gì đó, cần định hướng kế hoạch, kiểm soát xem kế hoạch có được thực hiện như định hướng ban đầu, phải đảm bảo rằng thực hiện đúng với các quy chuẩn được đề ra.
Tóm lại, quản lý chất lượng được xem là một chức năng quản lý quan trọng, liên quan đến các hoạt động phối hợp, định hướng và kiểm soát nhằm duy trì, nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu khách hàng của tổ chức. Theo các định nghĩa của chuyên gia và tổ chức tiêu chuẩn, quản lý chất lượng bao gồm các hoạt động như lập chính sách, mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng. Thông qua các hoạt động này, quản lý chất lượng góp phần định hướng và kiểm soát tổ chức theo hướng nâng cao chất lượng, đáp ứng tốt nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Đây là một chức năng quản lý không thể thiếu đối với bất kỳ tổ chức nào nhằm đạt được thành công và phát triển bền vững.
Công cụ quản lý chất lượng Một số công cụ quản lý chất lượng được nhắc đến trong giáo trình quản lý chất lượng toàn diện (TS. Nguyễn Quốc tuấn, Ths. Trương Hồng Trình, Ths. Lê Minh Hằng, 2010) như sau: Phiếu kiểm tra: Là biểu mẫu để thu thập dữ liệu một cách đơn giản nhằm có được các thông tin hữu ích cho kiểm soát chất lượng từ đó ra các quyết định cải tiến.
Phiếu kiểm tra được thiết kế để ghi nhận các thông tin cụ thể và có liên quan đến các yếu tố 7 chất lượng cần được theo dõi. Phiếu kiểm tra giúp đơn giản hóa quá trình thu thập thông tin, đảm bảo rằng tất cả các dữ liệu cần thiết được ghi lại một cách chính xác và đầy đủ. Thông qua việc sử dụng phiếu kiểm tra, các tổ chức có thể dễ dàng đánh giá và phân tích hiệu suất, phát hiện các vấn đề hoặc sai sót trong quy trình, và xác định các khu vực cần cải tiến. Tác dụng: - Giúp đánh giá sự phân bố dữ liệu các giá trị của một đặc tính chất lượng - Kiểm tra các dạng khuyết tật - Kiểm tra vị trí các khuyết tật - Tìm nguyên nhân gây ra khuyết tật - Phiếu kiểm tra cần được thiết kế dễ hiểu, rõ ràng và đơn giản cho việc thu thập dữ liệu - Cách ghi chép phải thống nhất Phiếu kiểm tra chất lượng - Các thông tin nên có từ phiếu kiểm tra • Tên sản phẩm/công việc • Địa điểm, thời gian thu thập dữ liệu • Tên người ghi chép dữ liệu • Dữ liệu về tiêu chí chất lượng • Dữ liệu bổ sung khác • Dữ liệu tổng hợp - Chọn dữ liệu thu thập • Là yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng • Có thể tác động được yếu tố đó • Liên quan mạnh đến sự biến động của quá trình Các bước thiết kế phiếu kiểm tra - Xác định mục tiêu thu thập dữ liệu - Xác định các dữ liệu cần có để đạt mục tiêu 8 - Xác định cách thức thu thập dữ liệu - Phác thảo phiếu kiểm tra nháp - Xem xét, hiệu chỉnh và ban hành phiếu kiểm tra chính thức Biểu đồ Pareto: Là biểu đồ dạng cột phản ánh các nguyên nhân gây ra vấn đề được sắp xếp theo mức độ tác động của các nguyên nhân đến vấn đề.
Biểu đồ này thường được biểu diễn dưới dạng cột, trong đó các cột thể hiện tần suất hoặc mức độ nghiêm trọng của từng nguyên nhân cụ thể. Các nguyên nhân được sắp xếp theo thứ tự giảm dần, với các nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề nhất đứng ở phía bên trái của biểu đồ. Tác dụng: - Các biểu đồ Pareto có thể dùng thu hẹp vấn đề lại. - Cho thấy sự đóng góp của mỗi cá thể tới hiệu quả.
- Giúp phát hiện cá thể quan trọng nhất. - Xếp hạng những cơ hội cải tiến. Xây dựng biểu đồ Pareto - Xác định vấn đề cần nghiên cứu - Lựa chọn các cá thể để phân tích (các dạng hỏng…) - Chọn đơn vị đo để phân tích - Xác định thời gian cho số liệu phân tích - Thu thập dữ liệu 6. Phân loại dữ liệu thành từng nhóm - Sắp xếp các nhóm theo thứ tự tần suất từ lớn đến nhỏ - Tính tổng tích lũy hoặc % tích lũy cho các nhóm - Vẽ biểu đồ - Phân tích kết quả từ biểu đồ Biểu đồ xương cá: là một công cụ phân tích quan trọng được sử dụng để xác định và biểu thị mối quan hệ giữa một kết quả cụ thể với các nguyên nhân tiềm ẩn của nó.
Công cụ được sử dụng để biểu thị mối quan hệ giữa một kết quả với các nguyên nhân. Nó được trình bày hình dạng giống như xương một con cá. Tác dụng: - Liệt kê và phân tích các mối quan hệ nhân quả, đặc biệt những nguyên 9 nhân làm chất lượng tồi, quá trình biến động. - Định rõ những nguyên nhân cần ưu tiên xử lý và thứ tự cần xử lý nhằm duy trì sự ổn định của quá trình, cải tiến quá trình.