CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE QLCL CÔNG TRÌNH CAP NƯỚC SINH HOAT VÀ VỆ SINH MOI TRUONG NÔNG THON 1.1, Khái niệm và vai trò của công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn ELI. Khải niệm về công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn LLL. Khái niện “Công tinh cắp nước sinh hoạt là một hệ thống các công tình có chúc năng thu nước. xử lý nguồn nước, dự tir nước, vận chuyển và phân phối nước đến đổi tượng sử dụng 5 DI] 7 1 5 6 Hình 1.1 : Hệ thống công tình cắp nước sinh hoạt (NguỖn : Internet) Cae số trong hình như sau: 1.
NguỖn nước lấy vào có thé nước nị hoặc nước mat 2. Tram bơm cấp 1 và công tinh thu có nhiệm vụ thu nước từ nguồn và bom lên tạm xử lý nưổ 3. ‘Tram xử lý nước : dàng các hóa chất làm sạch nguồn nước dat theo yêu cầu 4. B chứa nước sạch dồng để chứa nước sạch đã được qua xử ý 5.
Trạm bơm cấp 2: vận chuyển nước từ bễ chứa đến các mạng tuyến dng hỏa lưu lượng giữa trạm bơm cắp 2 và tuyển mạng 7. Các mạng đường ông : bao gdm mạng lưới truyền tải, phân phối và dich vụ a. Hệ thẳng thu nước Hệ thống thu nước có nhiệm vụ thu nước từ nguồn nước có thé nước ngằm hoặc nước mặt. Hệ thống thu nước ngầm thường là giếng khoan, thu nước từ nguồn nước ngầm mạch sâu, Lựa chọn vị trí hệ thống thu nước dựa trên cơ sở đảm bảo lưu lượng, độ ổn định, tuôi thọ công trình và thuận tign cho việc bảo vệ vệ sinh nguồn nước.
Tram bơm cấp 1 1 có nhiệm vụ đưa nước thô từ hệ t ống thu nước lên trạm xử lý. 1 đặt riêng biệt bên ngoài trạm xử lý nước, có trường hợp lấy nước từ xa, khoảng cách dé trạm xử lý có thể tới vài kilomet thậm chí hàng chục kilomet, có trường hợp gan th chỉ vài mét “Trường hợp sử dụng nguồn nước mặt, tram bom cấp T có thể kết hop với hệ thong thu nước hoặc xây dựng tách biệt. Công trình thy nước sông hoặc hd có thể dùng cửa thu va dng tự chảy, hoặc chỉ ding cửa thu và ống tự chảy đến trạm xử lý khi mức nước ở nguồn nước cao hơn cao độ ở trạm xử lý. Khi sử dụng nước ngằm, trạm bơm cấp 1 thường là các máy bơm chim có áp lực cao.
giúp hút nước được đễ dàng, bơm nước từ giếng khoan đến trạm xử lý. e Trạm xử: ‘Tram xử lý có nhiệm vụ làm sạch nước ngt bằng các tổ hợp bé lắng đứng a đạt chất lượng nước sinh hoạt hoặc chất lượng nước sản xuất theo yêu cầu riêng, sau đó dưa nước vào bể chứa nước sạch 4. Bé chứa nước sạch, ram bơm cấp 2 và đài nước Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ dự trữ nước sạch sau khi đã qua xử lý, thông qua tram bom cấp 2 để cung cấp cho nơi tiêu ding. ‘Tram bơm cắp 2 là tổ hợp các máy bơm iy có nhiệm vụ đưa nước đã xử lý từ bỂ chứa nước sạch vào mạng cắp nước.
B chứa nước sạch và tram bơm cắp II được dat tong tạm xử lý. Mạng lưới đường ống phân phối nước làm nhiệm vụ phân phối và dẫn nước đến các hộ tiêu thụ. Đài nước có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và mạng cấp 6. Các mang dường ủng Mạng lưới đường ống phân phối nước làm nhiệm vụ phân phổi và dẫn nước đến các hộ tiêu thụ.
Mạng lưới đường Ống phân phối nước gồm mạng cắp Ì là mạng truyền ải mạng cắp 2 là mạng phân phối và mạng cấp 3 là mạng dịch vụ. Thông qua 3 mạng cắp nước này vận chuyển nước đến tận nơi cho các hộ sử dụng. Các nhu cầu dùng nước. Nude được ding cho các mục đích khác nhau trong sinh hoạt, rong sản xuất và các me dich khác.
Chia thành ba loại nhủ edu đồng nước như sau: ca. Nước dùng cho sinh hoạt Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con người như nước dùng, 48 an uống, nấu ăn, tắm rửa. Nước đồng cho sinh hoạt phải dim bảo cúc tiêu chuẩn về hóa học, lý học và vi sinh theo các yêu cầu của quy phạm dé ra, không chứa các thành phân lý, hóa học và vi sinh ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Nước sinh hoạt tại sắc cùng nông thôn hiện nay thường được sản xuất đạt theo quy chuẩn 02 của Bộ Y TẾ 5, Nước ding cho sẵn xuất CCó rit nhiều ngành công nghiệp ding nước với yêu cầu về chất lượng và lưu lượng khác nhau.
Có ngành yêu cầu lưu lượng nước lớn nhưng chất lượng không cần quá sao ngược lại có những ngành yêu edu lưu lương nước Không nhiễu nhưng chất lượng nước lại rất cao. ¿Nước dùng cho chữa cháy Hệ thống công trình cấp nước cho sinh hoạt hay sản xuất đều phải tính đến trưởng hợp. xây ra hoa hoạn. Chính vì vậy người ta thường bổ trí các trụ cứu hỏa trên các mạng tuyển ông để thuận tiện cho việc lấy nước.L2, Val tb và ÿ nghĩa của công trình cấp nước sink hoạt và VSMT nông thon iện nay 11.
Vai ro Nurde sạch và vệ sỉnh mỗi trường là hai nhủ cầu rt cn tht rong đời sống hing ngày, "Đặc biệt nước sạch cho din cư vùng nông thôn là một trong những chi số quan trong của Tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Trong điều kiện biến đổi khí hau, sự nồng len của Trải đắt dẫn đến tinh trạng hạn hán kéo dài 7 Hiện nay, tại một số vùng nông thôn trong tỉnh Nghệ An, nguồn nước người dân sử dung sinh hoạt chủ yếu là ở bể chứa nước mưa, sông, suối và nước ngm từ giếng dio, giếng khoan. Nếu nguồn nước không dim bio vệ sinh sẽ gây nên nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ng dda và một số căn bệnh nguy hiểm khác. Chính vì thể, vai trò của công trình cắp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn với đời 1g nói chung, với sắc vùng nông thôn luôn luôn cin thế.
Nhất là trong diễu kiện bi: đổi khí st của Trái đắt dẫn đến tinh trang han hán kéo đài thì nhủ cầu dùng nước của người dân ngày càng bức thiết hon, “Thực tẾ, công tình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn có vai tr rắt quan trong trong đời sống, nó không chỉ g6p phần nâng cao nhận thức của người din khu vực nông thôn mà còn cải thiện điều kiện sống của nhân dan, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt đối với người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu s 11. Ý nghĩa Cong tình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn có một ý nghĩa rt it thực về mặt nh than cũng như sức khỏe với đời sống nhân dân khu vực nông thôn ma đặc biệt đối i người nghẻo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Thờ sự đầu tư tích cực của Đảng, Nhà nước và Chính phủ nên càng ngày càng nhiều người dân được tiếp cận với nu sạch thông qua các dị án yy dựng công trình cấp, nước, chính vì vậy tinh đến hết năm 2015, đã có 8 người dân khu vực nông thôn. được sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó có khoảng 35% từ các công trình ip nước.
tập trung, còn lại từ các công trình nhỏ lẻ, khoảng 45% người dân được sử dụng nước đạt Quy chuẩn Việt Nam 02 của Bộ Y tế; 65% tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh ở khu ‘vue nông thôn và khoảng 95% trường học và trạm y tế có nhà tiêu và công trình cấp nước hợp vệ sinh. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình nước sinh hoạt và VSMT nông thôn ở nước ta 1. Chủtrương đầu 1. Boi với vùng miền múi Từ trước đến nay Nhà nước luôn quan tâm đầu tw các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn cho đồng bào dân tộc thiểusổ, vùng sâu, vùng xa bằng các Chương trình như 134, 135, 30a.
và các dự án ODA để phục vụ và cải thiện đời sống cho nhân dan, 1.2, Đối với vùng đồng bing Hiện nay chủ trương đầu tư của ving đồng bằng là theo hình thức Nhà nước và nhân. dân cùng làm, nhân dân tùy từng vùng quy định mức đóng góp để hoàn thành công trình, hình thức này nâng cao vai trò giám sát công trình cho người din qua đó giúp chit lượng công tình được dim bảo hơn 1.2 KẾt quả đầu txây đựng 1. KẾI quả thực hiện đầu we xy đựng “heo tổng hợp, toần quốc hiện có khoảng 15.093 công trinh cấp nước tập trong với các mô hình quản lý khác nhau như: cộng đồng 48%, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh mỗi trường nông thôn tinh 19%, tư nhân 11%, UBND xã 12%4, doanh nghiệp 5, HTX 3⁄0 và Ban quản lý 2%. Nhưng chỉ có khoảng 75% công tinh hoạt động hiệu «qua, số còn lại hoạt động kém hiệu quả hoặc đừng hoạt động, Việ c tuân thủ quy hoạch được duyệt, xây dựng các công trình cấp nước với quy mô lớn, liên xã, tận dụng mở rộng, dau nỗi từ các nhà máy nước sẵn có đã dam bảo tốt hơn.
hiệu gia đầu tr, đảm bảo tính bén vững công tình. Đặc biệt đã tit kiệm được các chỉ phí về đất đai, chỉ phi quản lý trong xây dựng các công trình nước sạch vùng nông thôn. Thực hig hơn việc giám sát, quản lý chất lượng nước sạch vùng nông thôn Khắc phục được tình trạng manh min, ít cổ, bs hẹp trong phạm vi hành chính khỉ thực hiện các dự án cấp nước sạch nông thôn. Kết quả thực hiện công túc trun thông, hướng dẫn thực hiện Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức người dân, cộng đồng cúc tổ chức, đoàn thé đã góp phần tạo sự chuyển biến đáng kể vé nhận thức và thay đổi hành vi 9 theo hướng tích cực về sử dụng nước sạch và đảm bảo vệ sinh môi trường trong toàn xã hội Các hoạt động thông tin - giáo đục =truyỄn thông đã hết sức được chứ tập trùng thực hiện.
Nội dung truyén thông đã tập tung nâng cao ý thức của người dân, trách nhiệm của các cấ , các ngành và toàn xã hội trong việc đầu tư và quản lý các công trình cấp, nước, vệ sinh để đảm bảo sức khỏe người dân, thúc diy sự phát trién kinh tế - xã hội Giới thiệu các mô hình công nghệ, quản lý vận hành, các chủ trương, chính sách của nhà nước về hỗ trợ đẫu tư phát tiễn ip nước sạch và VSMT nông thôn.