Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NÀNG Lực TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRƯNG HỌC CO SỞ THEO TIẾP CẬN THAM GIA 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu sau: Cuốn “Hướng dẫn chọn nghề” được xuất bản năm 1848 tại Pháp, nội dung cuốn sách đã luận bàn về sự phát triển của công nghiệp, trong đó có cuộc cách mạng cộng nghiệp, điều đó đã dẫn tới sự đa dạng của nghề nghiệp, nội dung cuốn sách cũng đặt ra nhiệm vụ giúp đỡ thanh niên trong sự lựa chọn nghề nghiệp [dẫn theo 33, tr.Krupskaia trong khoảng thời gian từ năm 1918 đến 1939, ông đã viết nhiều bài viết có giá trị nhấn mạnh tầm quan trọng của hiệu quả lao động phần lớn phụ thuộc vào sự phù hợp của con người đối với nghề nghiệp [1, tr. “Đầu thế kỷ 20, Mỹ, Anh, Pháp, Thụy Điển đều xuất hiện cơ sở dịch vụ hướng nghiệp. về bồi dưỡng năng lực cho GV, trên thế giới đã có nhiều công trình đề cập đến, cụ thể: Tác giả J.Komensky (1592 - 1670), một học giả, một nhà sư phạm kiệt suất của cộng hòa Séc, trong “Khoa sư phạm vĩ đại” (1657) ông nhấn mạnh đến “Việc học hành muốn trao đồi kiến thức vừng chắc không thể làm một lần mà phải ôn đi, ôn lại, có bài tập thường xuyên phù hợp với trình độ”.
GV muốn bồi dưỡng năng lực dạy học họ cần được đào tạo trong nhà trường và bồi dưỡng sau khi đào tạo.J Rousseau là một nhà GD ở thế kỷ XVIII và XIX, cũng có nhận định, người học muốn chiếm lấy kiến thức thì họ phải tự tim hiểu, tự khám phá và sáng tạo, hay nói cách khác, họ cần làm chủ quá trình tự BD [dẫn theo 33].Disteverg (1790 - 1886) cũng đưa ra quan điểm đủng đắn, người GV muốn dạy giỏi không chỉ nắm được chân lý, họ còn truyền đạt cách tìm ra 7 chân lý, muốn vậy, người GV cần tự nâng cao trình độ, tự bồi dưỡng; Pextalodi (1746 - 1827) và Usinxki (1824 - 1870) cho rằng người học phải giành lấy tri thức, cách tốt nhất để có tri thức là người học tự khám phá, tự bồi dưỡng tri thức cho chính bản thân mình [24, tr. Trong chương trình này cũng đề cập đến nội dung hoạt động, phương pháp thực hiện và điều kiện thực hiện chương trình. Do vậy, đây là nguồn tài liệu cung cấp cho tác giả nội dung kiến thức về trải nghiệm đòi hỏi giáo viên phải đáp ứng nhằm tổ chức tốt hoạt động trải nghiệm. Tuy nhiên, các đề tài và các công trình nghiên cứu trên chỉ đề cập đến mặt lý luận cũng như thực tiễn của vấn đề bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng giáo viên về năng lực tổ chức trải nghiệm; vấn đề tổ chức trải nghiệm, hướng nghiệp cho GV THCS; đây là cơ sở để tác giả tham khảo triển khai nội dung nghiên cứu cơ sở lý luận của luận văn.
Những nghiên cứu trên đã nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm và năng lực tố chức hoạt động trải nghiệm ở nhiều góc độ, tuy nhiên đa phần các nghiên cửu đã có trước khi ban hành chương trình giáo dục phố thông mới nên cách tiếp cận chưa sát với định hướng hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phồ thông mới, mỗi tác giả tiếp cận theo các hướng khác nhau, chưa có công trình nào nghiên cứu về Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường trung học cơ sở theo tiếp cận tham gia. Một số khái niệm cơ băn cùa đề tài 1. Bồi dưỡng, năng lực tồ chức, tiếp cận tham gia - Bồi dưỡng Theo Từ điển Tiếng việt: Bồi dưỡng là “làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”. Khái niệm bồi dưỡng được dùng với nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm một số kiến thức, kỳ năng cần thiết, kỹ năng chuyên môn, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức trong một tố chức khi mà những kiến thức, kỳ năng được đào tạo trước đây đã lạc hậu, không đủ để thực hiện có hiệu quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ chức đó.
Người GV muốn hình thành năng lực định hướng nghề nghiệp cho HS thì cần có năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm đó “là tổ hợp các thuộc tính của cá nhân thể hiện ở khả năng vận dụng các kiến thức, kỳ năng, kinh nghiệm, thái độ, niềm tin, giá trị. lĩnh hội qua các hoạt động, hình thức hướng nghiệp vào việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh trong những hoàn cảnh cụ thể của thực tiễn” [30, tr. - Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên ở trường trung học cơ sở bao gồm các năng lực cụ thể sau đây: (1) Năng lực tổ chức hướng dần học sinh khám phá bản thân. (2) Năng lực xây dựng kế hoạch và tổ chức cho học sinh rèn luyện bản thân.
(3) Năng lực tồ chức cho học sinh thực hiện hoạt động chăm sóc gia đình. (4) Năng lực tồ chức cho học sinh thực hiện hoạt động xây dựng nhà trường. (5) Năng lực tố chức cho học sinh tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. (6) Năng lực tố chức cho học sinh tìm hiếu và bảo vệ môi trường.
(7) Năng lực tổ chức cho học sinh tìm hiểu nghề nghiệp. (8) Năng lực tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp. Hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở theo tiếp cận tham gia Có thể hiểu HĐTN là hoạt động giáo dục, trong đó GV là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn để HS bằng vốn kinh nghiệm của cá nhân kết họp với trực tiếp tham gia và làm chủ thể của hoạt động học tập, qua đó HS chiếm lĩnh tri thức, hình thành các kỳ năng tự học. Theo Thông tư 32/2018 về Ban hành chương trình giáo dục phổ thông mới thì hoạt động trải nghiệm ở trường THCS như sau [36]: 9 Đôi với lớp 6: Hoạt động khám phá bản thân: - Bản thân có nhũng sự thay đôi tích cực, giới thiệu được đức tính đặc trưng của bản thân.
- Bộc lộ và tự tin với những sở thích, khả năng và những giá trị khác của bản thân. Hoạt động rèn luyện bản thân: - Bố trí nơi học tập, sinh hoạt cá nhân một cách ngăn nắp, gọn gàng. - Xác định được những khoản chi ưu tiên khi số tiền của mình hạn chế. Đôi với lớp 7: Hoạt động khám phá bản thần: - Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc sông.
- Nhận ra được khả năng kiêm soát cảm xúc của bản thân. Hoạt động rèn luyện bản thân - Biết kiểm soát các khoản chi và biết tiết kiệm tiền Hoạt động chăm sóc gia đình - Bước đầu có kĩ năng chăm sóc người thân khi bị mệt, ốm. - Thể hiện được sự lắng nghe tích cực khi tiếp nhận những ý kiến đóng góp và sự chia sẻ từ các thành viên trong gia đình. Hoạt động xây dựng nhà trường - Phát triển được mối quan hệ hoà đồng với bạn bè, thầy cô và hài lòng vê các môi quan hệ này.
- Họp tác được với thầy cô, bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ chung và giải quyêt được những vân đê nảy sinh. Hoạt động xây dựng cộng đông - Thề hiện được hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá khi tham gia các hoạt động trong cộng đông. 10 - Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người, không đông tình với những hành vi kì thị về giới tính, dân tộc, địa vị xã hội. Hoạt động tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên - Thiết kế được một số sản phẩm thể hiện sự hiểu biết, cảm xúc của bản thân sau chuyến tham quan cảnh quan thiên nhiên.
- Thực hiện được các hành vi, việc làm bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh tại những nơi đến tham quan. Hoạt động tìm hiểu và bảo vệ môi trường - Tìm hiểu được ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính đến sự sống trên Trái Đất. - Thực hiện được chiến dịch truyền thông bảo vệ môi trường thiên nhiên, giảm thiều hiệu ứng nhà kính bằng các hình thức khác nhau. Đối với lớp 8: Hoạt động khám phá bản thân: - Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân để bảo vệ quan điểm của mình trong một số tình huống.
Hoạt động rèn luyện bản thân: - Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong các hoạt động, thực hiện được các cam kết đề ra. - Nhận ra ảnh hường của các yếu tổ bên ngoài như tiếp thị, quảng cáo đến quyết định chi tiêu cá nhân để có quyết định phù họp. Hoạt động chăm sóc gia đình: - Thực hiện được những việc làm và lời nói đế người thân hài lòng. - Tôn trọng ý kiến khác nhau của các thành viên trong gia đình và thể hiện được khả năng thuyết phục.
Hoạt động xây dựng nhà trường: - Xây dựng được tình bạn và biết cách gìn giữ tình bạn. - Nhận diện được dấu hiệu bắt nạt học đường và có kĩ năng phòng, tránh bắt nạt học đường. 11 - Thực hiện được các việc làm cụ thể góp phần xây dựng truyền thống nhà trường. Hoạt động tìm hiểu và bão vệ môi trường: - Sưu tầm được tài liệu và viết được báo cáo về thiên tai và thiệt hại do thiên tai gây ra cho địa phương trong một số năm.
- Xây dựng và thực hiện được kế hoạch truyền thông cho người dân địa phương về những biện pháp đề phòng thiên tai và giảm nhẹ rủi ro khi gặp thiên tai. Đối với lớp 9: Hoạt động khám phá bản thân: - Nhận diện được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử cùa bân thân. - Khám phá được khá năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc sống. Hoạt động rèn luyện bản thân: - Xây dựng được ngân sách cá nhân hợp lí trong đó tính đến các khoản thu, chi, tiết kiệm, cho, tặng.
Hoạt động xây dựng nhà trường: - Tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô. - Xây dựng được kế hoạch tổ chức hoạt động phòng chống bắt nạt học đường; tham gia thực hiện và đánh giá được hiệu quả của hoạt động này. - Xác định được mục tiêu và xây dựng được kế hoạch cho các buổi lao động công ích ở trường. - Làm được các sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường.
- Tham gia các hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.