Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Theo các định hướng chiến lược phát triển giáo dục đại học giai đoạn 2006-2020 của Chính phủ, mục tiêu đến năm 2020 toàn hệ thống phải đạt tối thiểu 60% giảng viên có trình độ thạc sĩ và 35% có trình độ tiến sĩ, đồng thời duy trì tỷ lệ sinh viên trên giảng viên không vượt quá ngưỡng 20:1. Đội ngũ giảng viên giữ vai trò hạt nhân quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo, hiệu quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tại các trường đại học.

Trường Đại học Nha Trang là trung tâm đào tạo đa ngành với bề dày gần 60 năm xây dựng và phát triển, đóng vai trò nòng cốt cung cấp nhân lực cho khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, đặc biệt là khối ngành khoa học thủy sản và kinh tế biển. Mặc dù nhà trường đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia trong hai giai đoạn năm 2009 và năm 2017, nhưng trước áp lực chuyển đổi phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ, năng lực của đội ngũ giảng viên vẫn còn bộc lộ một số khoảng trống. Đa số giảng viên được đào tạo từ các trường chuyên ngành kỹ thuật, chưa qua đào tạo sư phạm bài bản, dẫn đến hạn chế về phương pháp giảng dạy tích cực và năng lực công bố khoa học quốc tế.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học Nha Trang trong giai đoạn 2014-2018. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học và có tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, đáp ứng chuẩn chức danh nghề nghiệp và các tiêu chí đổi mới giáo dục đại học trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức của khoa học quản lý hiện đại, tích hợp mô hình chu trình quản lý 4 giai đoạn bao gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo điều hành và Kiểm tra, đánh giá kết quả. Khung lý thuyết này kết hợp với quan điểm tiếp cận hệ thống và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục đại học, đặt hoạt động bồi dưỡng giảng viên trong mối quan hệ hữu cơ với chiến lược phát triển chung của nhà trường.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: giảng viên đại học, đội ngũ giảng viên, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng. Theo quy định của Luật Giáo dục đại học năm 2012, người giảng viên hiện đại phải đảm nhiệm đồng thời 3 chức năng cốt lõi: Nhà giáo dục truyền thụ tri thức, Nhà khoa học nghiên cứu ứng dụng và Nhà cung ứng dịch vụ phụng sự cộng đồng. Do đó, hoạt động bồi dưỡng không chỉ đơn thuần là việc trang bị thêm kiến thức chuyên môn thuần túy mà là một quá trình liên tục, có tổ chức nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, năng lực sư phạm hiện đại, năng lực nghiên cứu khoa học và các kỹ năng bổ trợ cần thiết như ngoại ngữ, tin học và hội nhập quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết năm học, thống kê nhân sự, cơ cấu quy mô đào tạo và kết quả nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Nha Trang trong giai đoạn 5 năm từ năm 2014 đến năm 2018.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu thực trạng gồm 214 đối tượng, được chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho toàn trường, bao gồm 73 cán bộ quản lý từ cấp bộ môn, khoa, phòng ban đến Ban Giám hiệu và 141 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại các đơn vị chuyên môn. Ngoài ra, nghiên cứu còn tiến hành khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp trên nhóm mẫu gồm 35 chuyên gia và cán bộ quản lý giáo dục. Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích bằng các thuật toán thống kê toán học, xác định điểm trung bình, độ lệch chuẩn, thứ bậc ưu tiên và hệ số tương quan. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp lượng hóa chính xác mức độ tương thích cũng như khoảng cách nhận thức giữa cấp quản lý và lực lượng giảng viên, bảo đảm tính khách quan, tin cậy của toàn bộ kết quả nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng tại Trường Đại học Nha Trang giai đoạn 2014-2018 cho thấy 3 phát hiện trọng tâm sau:

Thứ nhất, về nhận thức và nhu cầu bồi dưỡng, 100% cán bộ quản lý và trên 95% giảng viên khẳng định hoạt động bồi dưỡng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển nghề nghiệp. Nhu cầu bồi dưỡng của giảng viên tập trung cao nhất vào nhóm kỹ năng nghiệp vụ sư phạm đại học theo học chế tín chỉ chiếm tỷ lệ 88.3%, tiếp theo là năng lực nghiên cứu khoa học và viết bài báo quốc tế đạt 82.5%, và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chiếm 78.6%.

Thứ hai, về kết quả triển khai công tác bồi dưỡng, trong giai đoạn 2014-2018, nhà trường đã cử hơn 150 lượt giảng viên tham gia đào tạo sau đại học và hàng trăm lượt tham gia các lớp tập huấn ngắn hạn. Tỷ lệ giảng viên đạt trình độ sau đại học của trường đạt trên 75%, trong đó tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ tăng trưởng khoảng 14.5% trong vòng 5 năm, giúp năng lực công bố khoa học tăng đều với hàng chục đề tài các cấp và bài báo khoa học xuất bản hàng năm.

Thứ ba, về năng lực quản lý hoạt động bồi dưỡng, khâu lập kế hoạch bồi dưỡng đạt điểm đánh giá trung bình khá ở mức 3.82 trên thang điểm 5.0. Tuy nhiên, khâu điều tra, dự báo nhu cầu thực tế và khâu kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng chỉ đạt điểm trung bình lần lượt là 3.28 và 3.21, cho thấy đây là hai mắt xích yếu nhất trong toàn bộ chu trình quản lý.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa công tác lập kế hoạch và hiệu quả kiểm tra, đánh giá bắt nguồn từ việc nhà trường chưa xây dựng được bộ tiêu chuẩn đánh giá định lượng về năng lực đầu ra sau khi giảng viên hoàn thành các khóa bồi dưỡng. Hoạt động kiểm tra hiện nay chủ yếu dừng lại ở việc theo dõi số lượng tham gia và thu nhận chứng chỉ, chưa đánh giá mức độ chuyển hóa tri thức bồi dưỡng vào chất lượng bài giảng thực tế trên lớp. Nguyên nhân sâu xa là do nguồn lực tài chính dành cho bồi dưỡng còn phân tán và đội ngũ cán bộ quản lý cấp cơ sở kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ chuyên môn nên chưa dành đủ thời gian theo dõi sát sao.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được minh họa trực quan thông qua bảng ma trận đối chiếu mức độ đánh giá giữa 73 cán bộ quản lý và 141 giảng viên, cùng biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa tỷ lệ giảng viên có nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm so với tỷ lệ giảng viên thực tế được tham gia các khóa học định kỳ. Kết quả này phản ánh xu hướng chung tại các trường đại học khối kỹ thuật và công nghệ ở Việt Nam, khi quá trình chuyển đổi từ đào tạo truyền thống sang đào tạo lấy người học làm trung tâm đòi hỏi sự thay đổi căn bản về tư duy quản lý nhân sự học thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Đại học Nha Trang đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa hệ thống văn bản quy định và tiêu chuẩn chức danh. Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Tổ chức - Cán bộ tiến hành rà soát, ban hành quy chế bồi dưỡng nội bộ mới, xác định rõ 100% tiêu chuẩn năng lực sư phạm và nghiên cứu khoa học cho từng vị trí việc làm, hoàn thành trong quý II năm 2020.

Thứ hai, số hóa và đổi mới quy trình khảo sát nhu cầu bồi dưỡng. Phòng Đào tạo cùng các Khoa chuyên môn triển khai hệ thống phần mềm khảo sát trực tuyến, bảo đảm tối thiểu 90% kế hoạch bồi dưỡng hàng năm được xây dựng căn cứ trên phân tích khoảng trống năng lực thực tế của giảng viên thay vì phân bổ chỉ tiêu cơ học, áp dụng từ năm học 2020-2021.

Thứ ba, thiết lập quy trình kiểm tra, đánh giá chuẩn đầu ra sau đào tạo. Hội đồng Khoa học và Đào tạo trường xây dựng bộ công cụ đánh giá sau bồi dưỡng theo định kỳ 6 tháng và 12 tháng, yêu cầu 100% giảng viên sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng phải thực hiện báo cáo chuyên đề học thuật hoặc cải tiến giáo trình môn học.

Thứ tư, gia tăng nguồn lực tài chính và mở rộng hợp tác quốc tế. Ban Giám hiệu phê duyệt ngân sách hàng năm trích tối thiểu 5% nguồn thu hợp pháp để thành lập Quỹ phát triển đội ngũ, đồng thời ký kết thỏa thuận trao đổi học thuật với ít nhất 10 trường đại học đối tác quốc tế trong giai đoạn 2020-2025 nhằm tìm kiếm các học bổng ngắn hạn cho giảng viên trẻ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và Hội đồng trường tại các cơ sở giáo dục đại học. Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận và khung mô hình quản lý toàn diện giúp các nhà lãnh đạo hoạch định chiến lược phát triển nhân lực dài hạn, nâng cao năng lực cạnh tranh và thương hiệu học thuật của nhà trường.

Thứ hai, Cán bộ quản lý Phòng Tổ chức - Cán bộ và Phòng Đào tạo. Các chuyên viên phụ trách công tác bồi dưỡng có thể sử dụng trực tiếp bộ công cụ khảo sát nhu cầu, quy trình lập kế hoạch và các biểu mẫu đánh giá thực nghiệm được thiết kế trong luận văn để chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ.

Thứ ba, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo bài bản về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật chọn mẫu phân tầng với 214 đối tượng và mô hình xử lý số liệu thống kê giáo dục chuẩn mực cho các công trình nghiên cứu tương đương.

Thứ tư, Đội ngũ giảng viên các trường đại học khối khoa học kỹ thuật và công nghệ. Công trình giúp giảng viên nhận diện rõ các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học tập, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực giảng dạy và khả năng nghiên cứu khoa học độc lập.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong quản lý giáo dục đại học hiện nay?
Luận văn giải quyết bài toán nâng cao năng lực sư phạm và nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên xuất thân từ ngành kỹ thuật. Dựa trên số liệu khảo sát 214 cán bộ và giảng viên, nghiên cứu cung cấp mô hình quản lý đồng bộ 4 chức năng giúp chuyển hóa các chủ trương đổi mới giáo dục thành kế hoạch bồi dưỡng thực tế, khắc phục triệt để tình trạng bồi dưỡng mang tính hình thức.

Phương pháp khảo sát nhu cầu bồi dưỡng trong đề tài có điểm gì mới?
Nghiên cứu không tiếp cận theo hướng chỉ tiêu hành chính mà phân loại nhu cầu theo vị trí việc làm và thâm niên công tác. Kết quả chỉ ra 88.3% giảng viên cần bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực và 82.5% cần bồi dưỡng nghiên cứu khoa học, từ đó giúp nhà trường thiết kế chương trình đào tạo trúng đích, tránh lãng phí nguồn lực đào tạo.

Vì sao công tác kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng là mắt xích cần cải tiến nhất?
Thực trạng cho thấy khâu kiểm tra chỉ đạt điểm trung bình 3.21 trên thang điểm 5.0, thấp nhất trong chu trình quản lý. Việc thiếu công cụ đo lường hiệu quả chuyển giao tri thức sau khóa học khiến nhà trường không đánh giá được mức độ cải thiện chất lượng giảng dạy, làm giảm hiệu quả đầu tư ngân sách dành cho phát triển đội ngũ.

Các biện pháp đề xuất có thể áp dụng cho các trường đại học khác không?
Hệ thống 6 biện pháp được khảo nghiệm trên 35 cán bộ quản lý và chuyên gia, đạt mức độ cấp thiết và tính khả thi rất cao. Mô hình này hoàn toàn có thể chuyển giao, áp dụng hiệu quả cho các trường đại học đa ngành, đặc biệt là các trường thuộc khối kỹ thuật, nông lâm, thủy sản đang trong quá trình tự chủ đại học.

Nguồn kinh phí để thực hiện các chương trình bồi dưỡng được đề xuất huy động từ đâu?
Luận văn đề xuất cơ chế tài chính đa kênh: trích tối thiểu 5% từ nguồn thu hợp pháp của trường, lồng ghép kinh phí từ các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, đồng thời tận dụng nguồn tài trợ học bổng từ hơn 10 chương trình liên kết đào tạo quốc tế để tối ưu hóa chi phí bồi dưỡng nâng cao trình độ.

Kết luận

Tổng kết toàn bộ công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học Nha Trang, các đóng góp cốt lõi được đúc kết qua 5 điểm nhấn sau:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên đại học theo cách tiếp cận chu trình quản lý 4 giai đoạn và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng quản lý giai đoạn 2014-2018 với bộ dữ liệu thực chứng tin cậy từ 214 cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp.
  • Nhận diện chính xác 2 điểm nghẽn lớn nhất trong chu trình quản lý là công tác dự báo nhu cầu đầu vào và công tác kiểm tra, đánh giá chuẩn đầu ra sau đào tạo.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ từ khâu văn bản quy chuẩn, kế hoạch hóa, kiểm tra KPI đến mở rộng nguồn lực tài chính và hợp tác quốc tế.
  • Khảo nghiệm thành công tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp trên 35 chuyên gia, khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho hệ thống giáo dục đại học đến năm 2030.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện từng bước, bắt đầu từ việc hoàn thiện khung thể chế trong năm 2020 và nhân rộng toàn diện trong giai đoạn 2021-2025. Các cơ sở giáo dục đại học cần chủ động áp dụng các giải pháp quản lý khoa học này nhằm xây dựng đội ngũ giảng viên vững vàng về bản lĩnh chính trị, tinh thông về nghiệp vụ sư phạm và xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, góp phần nâng tầm vị thế giáo dục đại học Việt Nam trên trường quốc tế.