Chương Ill: Nghiễn cửa, để xuất các giải pháp khai thác, sử đụng bên vũng nguồn nước cấp cho sin hoạt khu vục nông thôn tin Bình Thuận; - Kết luận; - Ngoài ra luận văn côn có các phi n phụ lục, tài liệu tham khảo CHUONG I GIỚI THIỆU CHUNG VE VUNG NGHIÊN CỨU VA CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu chung về vùng nghiên cứu 1. Điều kiện tự nhiên 11-11. Vị tí dia ý Binh Thuận là tinh Duyên hải thuộc miễn Nam Trung Bộ, có diện tích tự nhiên khoảng 7.848,6 kmô, nằm trong khoảng: 10°3942" đến 11°33'18" - vĩ độ Bắc: 107241” đến 1085242”- kinh độ Đông.
Ciều dai đường bờ biển là 192 km. Diện tích tự nhiên khoangr 7.830 km”, ó hình thể thon dai, hoi phình rộng ở phía Tay Nam. Ranh giới hành chính của tỉnh: Phía Đông Bắc và Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận ; phía Bắc và Tây Bắc giáp tinh Lâm Đồng ; phia Tây giáp tinh Đẳng Nai, Tây Nam giấp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tau; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông, on vị hành chỉnh gồm 8 huyện (01 huyện đảo), 01 thành phd. Toàn tỉnh có 97 xa, 29 phường, thị tri Trong đó thành phố Phan Thiết với 14 phường và 04 xã; Thi xã La Gi có 5 phường và 4 xã; huyện Tuy Phong có 2 thị tấn và 10 xã: huyện Bắc Bình có 1 thị trắn và 17 xã: huyện Hàm Thuận Bắc có 2 thị tấn và l5 xã: huyện Hàm Thuận Nam có 1 thị trắn có 12 xã; huyện Tánh Linh có 1 thị trắn và 13 xã huyện Đức Linh cổ 2 thị trấn và 11 xã huyện Hm Tân có 1 thị rin và 0 xã: huyện Phú Quý có 3 xã.
Trong đó 22 xã thuộc trung du, 3 xã hải đảo, 43 xã và 4 thị trấn thuộc miễn núi, 17 xã vũng cao chiểm 64,1% số xã hị trấn toàn tính, "Hình1.BảđồragiớhàncítBìhTuận. Địu hình địa mạ Nhin chung đại bộ phận lãnh thé tinh Bình Thuận là đổi núi thấp, đồng bing ven biển nhỏ hẹp. Địa hình hẹp ngang, kéo đài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, phân hoá thành 4 dạng địa hình chính: Vũng núi, ving 26 đi, vùng đổi cát và đồng bing Vàng núi: Phân bổ chủ yếu ở phần phía Bắc và Tây Bắc của tinh chiếm khoảng 40,7% diện tích tự nhiên. Tại đây chất lượng nước tương đổi tốt, tuy nhiên.
do dia hình đốc nên nước mưa thoát nhanh khổ cổ điều kiện tạo đồng mặt điễu hoà va ngắm xuống cung cấp cho nước ngằm, hơn nữa dân cư thưa thớt nên cắp nước. tập trung khó khẩn. Vang g đồi: Chiếm 31,66% diện tích toàn tỉnh, phân bổ ở hau hết các huyện từ Tuy Phong đến Die Linh với cao độ phổ biển 50 + 100m Ving đội cát ven biển: Chủ yếu ở các huyện ven biển từ Tuy Phong đến Ham Tân, phân bé rộng rãi nhất ở huyện Bắc Bình. Dịa hình chủ yếu là các đồi cát lượn sống.
Do nằm sắt biển nên nước mặt thường bị nhiễm mặn, không đáp ứng yêu. sầu về chất lượng nước cho ăn wing sinh hoạt Ving đồng bằng: Đẳng bằng phủ sa chiểm 9,434 diện tích dit tự nhiên tin tinh gồm: Đồng bằng phủ sa ven biển và đồng bằng thung king sông; Tập trung ở các huyện Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, huyện Đức Linh và Tánh Linh, Ving đồng bằng và ving đổi dân cư tương đi tập rung, địa hinh khá bằng phẳng. chất lượng nước mặt và nước ngằm tốt nên thuận lợi cho việc cắp nước theo quy mô tập trung. Khí hậu Khí hậu của Bình Thuận không thé không đề cập đến hai đặc trưng quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự cân bing nguồn nước trong tỉnh, đồ là mưa và bốc hơi.
Nếu mưa tạo ra lượng dòng chảy thì lượng bốc hơi chính là thành phần quan trọng lim nước tổn thất ở các hd chia hiện nay. Lượng mưa năm ở Bình “Thuận thay đổi theo khu vục và theo chế độ mùa mưa. Khu vục phía Đắc mưa i hơn khu vục phía Tây Nam. Hàng năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa nắng, trong khi chế độ mưu ở đây có iên quan chặt ché với hoạt động của gió mia, đồng thời chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của địa hình.
Khí hậu biến động mạnh mẽ trong chế. độ mưa và mùa khô kếo di, Lượng mưa thắp, nhiệt độ trung bình cao và quả trình bốc hơi không đã gép phần gây nên tỉnh trạng có thing thừa âm, có tháng thiếu âm nghiêm trọng dẫn đến hạn hán ảnh hưởng trồng trot, sinh hoạt của người dân, nhất là vào những thing khô bạn và những vũng có điều kiện khí hậu khắc nghiệt (Bắc Bình, Tuy Phong) Điễn biến nhiệt độ Bình Thuận là tinh có nhiệt độ cao quanh năm và ít biển động, hẳu như không có mùa đô nhiệt độ trung bình năm trên 26,7°C + 27,1°C cao hơn nhiệt độ trung bình của cả nước từ 0,3 +: 4°C. Nhiệt độ trung bình các thing trong năm dao động không lớn từ 25,2 + 28,9°C. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối trong năm 37°C + 39°C cao hơn chuỗi nhiều năm 1,0 + 13°C.
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 17°C + 18°C cao hơn chuỗi nhiều năm 1,0 + 1,4°C và tong nhiệt độ năm trên 9,600°C. Véi nhiệt độ cao thường xuyên trong điều kiện độ âm nhỏ. lượng bốc hơi lớn nên đã ảnh hưởng tới cuộc sống con người và gia súc. Chế độ mưa La một trong những tinh it mưa của Nam Trung Bộ, đặc biệt là các huyện phía Đông Bắc của tỉnh như Bắc Bình, Tuy Phong nơi có lượng mưa thấp nhất trong cả nước (500 = 800mm/năm).
Khu vực miỄn núi phía Tây Bắc có lượng mưa lớn nhất đạt tới 2. Lượng mưa trung bình năm của toàn tỉnh giao động từ $00 + 2. Đặc trưng mưa được chia thành hai mia 19 rệt: Mùa mưa và mùa khô. Mùa khô tring với mùa đông, bắt đầu từ tháng XI năm trước và kết thúc vào tháng IV năm sau, lượng mưa chiếm từ 7 + 12% tổng lượng mưa năm.
Mian mưa tring với mia hạ thường kéo dai từ thing V đến tháng X, lượng mưa chiếm 88 = 93% tổng lượng mưa năm. Ving núi Tây Bắc tiếp giáp với cao nguyên Lâm Đồng, tai đây có tâm mưa lớn Bảo Lộc - Quang Dai với lượng mưa đạt tới 3. Tâm mưa này bao trim 2 huyện Tánh Linh và Đức Linh nên vùng đồng bằng La Nga có lượng. mưa đồi đảo nhất 2.
Vùng Hàm Tân - Him Thuận Nam đến Phan Thiết - Him Thuận Bắc cỏ lượng mưa khá nhiều, nhưng thất hơn vùng Đức Linh - Tánh Linh. Lượng mưa trung bình 1.700mm tại Ham Tân và 1,000 + 1.100mm tại Phan Thiế, Vũng ven biển phía Đông Bắc tinh đến phia Bắc tỉnh bao gồm các huyện Bắc Bình, Tuy Phong lượng mưa it nhất chỉ đạt 500 + 800mm, Bốc he Hệ số bắc hơi tương dao động tư 0,30 + 0,8 cho thấy Bình Thuận thuộc vùng tấm, thị “Tổng lượng bốc hơi năm ở Binh Thuận dat từ 1. Các thing 1,2, 3, 4, 5, 11 và 12 trong năm có lượng bốc hơi từ 100 + 140mm/tháng. Các tháng trong mùa mưa (thing 6, 7, 8,9, 10) có lượng nước bốc hơi ạt đưới 100mmthing.
Đặc diém thuỷ văn, da chất thuỷ văn Đặc điểm thuỷ văn ~ Đặc điểm nổi bật của sông subi tinh Bình Thuận là ngắn, đốc nên sự khác biệt về mực nước cũng như lưu lượng dong chảy vào mùa khô và mùa mưa khá lớn. Do địa hình của tỉnh bị chia cắt mạnh, các sông chảy trên những vùng có chế đội mưa khác nhau, do đó chế độ dòng chảy cũng khác nhau. Ngay tr cùng một sông, đặc tính thuỷ văn, thuỷ lực cũng khc nhau theo từng vũng (miễn núi, trung du và đồng bằng ven biển). Déng chảy các sông trong tinh phân bổ không đều trong năm và hình thành hai mùa rõ rộ: Mùa lũ và mia cạn.
Thai gian mùa cạn và mùa lũ ở các vùng trong tỉnh không đồng nhắt. Ving phía Đông Bắc (Sông Lug) chủ yếu ảnh hưởng của khí hậu ven biển Nam Trung Bộ, mùa lũ chỉ xuất hiện trong 3 tháng (IX, X, XD, mia cạn kéo dai đến 9 tháng (ti thing XII năm trước đến hết tháng VIT năm sau). Vùng phía Tây (Tram Tà Pao, ram Mương Mán) chịu ảnh hưởng của khí hau Đông Nam Bộ và khí hậu Nam Tây Nguyên nên mùa lũ đến $ thing (từ thắng VI đến tháng XI), mùa cạn thường kéo dai đến 7 tháng (từ tháng XII năm trước đến tháng VI năm sau). Lượng nước sông suối ở Bình Thuận vào các tháng đầu mùa kiệt chiếm khoảng 4.5% lưu lượng năm (Do ở tram Tà Pao), 3% đo ở trạm Sông Luy và khoảng 1% do ở tram Mương Min, Lưu lượng giảm din, xuất hiện ding chảy can nhất vào tháng II ở sông Lup, vào tháng II] ở sông La Nga và sông Mương Man (sông Cả Ty), Dòng chảy chỉ đạt 0,6% lưu lượng năm ở SôngLug và Mương Min La Ngà 1% ở sông và ~ Ngoài mạng lưới sông ngồi, hệ thống hồ, bau ở Bình Thuận phân bồ trơng đối đều kp các huyện trong toàn tỉnh.
Lớn nhất là hồ Biển Lạc thuộc huyện Tinh Linh với diện tích mặt nước 280 ha, hỗ Bầu Trắng thuộc huyện Bắc Bình có điện tích 90ha. Tổng dung ích chứa nước tại cúc hồ Khoảng 139,1 triệu m’. Các hỗ chứa nước phần lớn đều chứa nước nhạt, là nguồn cung cắp nước tốt cho sản xuất nông. nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và góp phẩn cung cấp nước cho ăn uống sinh hoạt cho con người.
Đối với cp nước sạch nông thôn các hỗ chứa này có vi tri rit quan trong cần chú ý - Đặc điểm hai văn: Là một tinh phía Nam Trung Bộ giáp biển, với tổng chiều dai bờ biển 192km, triểu mặn trong nước sông vùng ven biển là nhân tổ khá quan trọng đối với sản xuất, dân sinh, quốc phòng. Bởi vì nó trực tiếp chỉ phối vận tái thuỷ, tưới tiêu, 6 nhiễm nguồn nước, diễn biển cửa sông, bờ biển. Thuỷ triều ven. biển Bình Thuận khá phức tạp, nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa chế độ nhật triều không đều ở phía Bắc và chế độ bán nhật triều không đều ở phía Nam.
Trong mùa cạn hing ngày thuỷ triều lên đưa nước biển có độ mặn xâm nhập vào các của sông, gây ảnh hưởng cho sản xuất và đời sống nhân din vùng ven biển. Độ mặn lớn có lợi cho nghề mudi song lại có hại cho sản xuất và dân sinh. 10 ‘Dac điểm địa chất thuỷ văn Căn cứ vào đặc điểm địa tang địa chất và các dang tồn tại của nước dưới đắt, trong phạm vỉ tỉnh Bình Thuận được chỉ think: Các ting chứa nước lỗ hồng va các tầng chứa nước khe nứt, các thé rất nghèo nước (không chứa nước), cụ thể bao gồm.