Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2013 - 2017, hệ thống an sinh xã hội Việt Nam đã ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ với số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc duy trì đà tăng trưởng từ 5% đến 8% mỗi năm, đồng thời tổng số thu bảo hiểm xã hội tăng trưởng bình quân ấn tượng khoảng 18% mỗi năm. Nguồn thu này đã tạo lập một quỹ tài chính an sinh độc lập tương đối với ngân sách nhà nước, giữ vai trò trụ cột trong việc đảm bảo đời sống cho hàng triệu người lao động khi hết tuổi lao động hoặc gặp biến cố rủi ro.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý thu bảo hiểm xã hội trong giai đoạn này cũng bộc lộ những thách thức và bất cập nghiêm trọng. Diện bao phủ thực tế mới chỉ đạt khoảng 60% tổng số người lao động thuộc diện phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo luật định. Tình trạng trốn đóng, nợ đọng kéo dài và chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để làm vốn kinh doanh vẫn diễn biến phức tạp, đặc biệt tại khu vực kinh tế tư nhân và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Trước bối cảnh đó, mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của Bảo hiểm xã hội Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2017, chỉ rõ các điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, mở rộng đối tượng và bảo toàn nguồn quỹ. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc, cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp ngăn ngừa nguy cơ thâm hụt quỹ sau năm 2023 - 2024, đồng thời hướng tới hiện thực hóa mục tiêu đạt 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo tinh thần Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại và lý thuyết quản lý tài chính công. Bảo hiểm xã hội được định vị là chính sách xã hội trụ cột của quốc gia, vận hành theo cơ chế dịch vụ công không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết.

Về chuẩn mực quốc tế và thể chế pháp lý, đề tài vận dụng các tiêu chuẩn cốt lõi từ Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) quy định về 9 chế độ an sinh xã hội cơ bản. Tại Việt Nam, các nguyên tắc quản lý thu được thể chế hóa xuyên suốt qua Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, kết hợp với các văn bản hướng dẫn như Nghị định số 01/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ 5 khái niệm nền tảng: bảo hiểm xã hội bắt buộc, quản lý thu bảo hiểm xã hội, nguyên tắc đóng - hưởng theo tỷ lệ từ 45% đến 75% mức lương bình quân, chế độ trợ cấp một lần tương đương 1,5 tháng lương bình quân cho mỗi năm tham gia, và cân đối tài chính quỹ bảo hiểm xã hội. Quản lý thu bảo hiểm xã hội được xác định là khâu đầu vào quyết định toàn bộ khả năng chi trả các chế độ ở đầu ra của hệ thống an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống, có độ tin cậy cao được thu thập từ các báo cáo nghiệp vụ định kỳ, niên giám thống kê và báo cáo tài chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam cùng 63 cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh trong chuỗi thời gian 5 năm, từ năm 2013 đến năm 2017.

Về cỡ mẫu và quy trình chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu tổng thể toàn diện, khảo sát 100% các đơn vị sử dụng lao động và người lao động có giao kết hợp đồng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên phạm vi toàn quốc. Việc chọn mẫu tổng thể này loại bỏ hoàn toàn các sai số ngẫu nhiên do chọn mẫu đại diện, đảm bảo phản ánh bức tranh toàn cảnh và chính xác nhất về công tác quản lý thu.

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp, đối chiếu kinh tế. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác tốc độ tăng trưởng quy mô đối tượng tham gia, đo lường sự biến động của nguồn thu thực tế so với kế hoạch pháp lệnh, đồng thời phân tích sâu các mối tương quan giữa chính sách kinh tế - việc làm với diễn biến nợ đọng bảo hiểm xã hội qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ghi nhận sự gia tăng ổn định nhưng tỷ lệ bao phủ vẫn còn khoảng cách lớn so với tiềm năng. Trong giai đoạn 2013 - 2017, số lượng lao động tham gia tăng đều đặn từ 5% đến 8% mỗi năm. Mặc dù vậy, hệ thống mới chỉ bao phủ được khoảng 60% tổng số đối tượng thuộc diện bắt buộc. Khoảng 40% lực lượng lao động còn lại chưa được tham gia, tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ, hợp tác xã và lao động phi chính thức.

Thứ hai, tổng số tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt mức tăng trưởng vượt bậc với tỷ lệ tăng bình quân khoảng 18%/năm. Sự gia tăng này tạo tiền đề vững chắc cho việc độc lập tài chính của quỹ an sinh. Cơ cấu nguồn thu có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng đóng góp từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng tăng, dần thay thế vị trí chủ đạo trước đây của khu vực doanh nghiệp nhà nước.

Thứ ba, tình trạng nợ đọng, trốn đóng và chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội tiếp tục là điểm nghẽn nghiêm trọng nhất. Tỷ lệ nợ đọng tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nợ của toàn ngành. Nhiều đơn vị cố tình chây ỳ nợ đọng từ 6 tháng đến hơn 12 tháng, trích trừ tiền lương của người lao động nhưng không nộp về cơ quan bảo hiểm xã hội, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi thụ hưởng các chế độ ốm đau, thai sản và hưu trí.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cả góc độ chủ quan lẫn khách quan. Về phía người sử dụng lao động, nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật chưa cao, nhiều doanh nghiệp cố tình tìm kẽ hở pháp lý để giảm thiểu chi phí nhân công nhằm gia tăng lợi nhuận. Về phía cơ quan quản lý, công tác phối hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành giữa cơ quan bảo hiểm xã hội, ngành thuế và ngành lao động còn thiếu tính liên thông liên tục, chế tài xử phạt hành chính trong giai đoạn này chưa đủ sức răn đe.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của các chuyên gia đầu ngành giai đoạn trước năm 2000, nghiên cứu này chỉ ra bước tiến vượt bậc về quy mô tài chính và công nghệ quản lý tập trung. Tuy nhiên, thách thức về tính tuân thủ pháp luật ở khu vực kinh tế tư nhân vẫn là vấn đề nan giải mang tính lịch sử kéo dài.

Để trực quan hóa các nhận định, toàn bộ hệ thống số liệu được thể hiện mạch lạc qua 16 bảng biểu thống kê chi tiết và 3 sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy. Các bảng số liệu so sánh cơ cấu tiền lương đóng bảo hiểm giai đoạn 2013 - 2017 và biểu đồ đường biểu diễn tương quan giữa tốc độ tăng đối tượng (5% - 8%) với tốc độ tăng số thu (18%) đã minh chứng rõ nét cho sự biến động tích cực của mức lương bình quân làm căn cứ đóng bảo hiểm.

Đáng chú ý, các tính toán kinh tế an sinh cảnh báo rằng đến năm 2023 số thu của quỹ bảo hiểm xã hội sẽ tiệm cận số chi, và từ năm 2024 số chi sẽ lớn hơn số thu nếu không kịp thời mở rộng diện bao phủ và thu hồi triệt để nợ đọng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình và chủ thể thực hiện rõ ràng:

Thứ nhất, tăng cường tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về bảo hiểm xã hội. Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các cơ quan truyền thông triển khai thường xuyên từ năm 2018. Mục tiêu nâng cao tỷ lệ hiểu biết chính sách của người sử dụng lao động lên trên 95%, tạo chuyển biến căn bản về ý thức tự giác đóng nộp, góp phần nâng tỷ lệ bao phủ lao động lên mức 50% trước năm 2020.

Thứ hai, mở rộng và phát triển mạng lưới đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp phối hợp chặt chẽ với cơ quan Đăng ký kinh doanh và cơ quan Thuế tiến hành rà soát định kỳ hàng quý dữ liệu doanh nghiệp mới thành lập. Mục tiêu đưa tỷ lệ tham gia của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh từ mức 60% hiện tại lên trên 80% vào năm 2020, kiên quyết không bỏ sót đối tượng thuộc diện giao kết hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên.

Thứ ba, kiên quyết triển khai các biện pháp thu hồi nợ đọng và xử lý nghiêm vi phạm pháp luật. Lực lượng thanh tra chuyên ngành của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phối hợp với cơ quan Công an và Tòa án mở các đợt thanh tra chuyên đề định kỳ 6 tháng một lần. Đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới 3% tổng số phải thu trước năm 2020, đồng thời hoàn thiện hồ sơ khởi kiện hình sự đối với các đơn vị cố tình trốn đóng kéo dài trên 12 tháng theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Thứ tư, hiện đại hóa quy trình quản lý thu và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm trong giai đoạn 2018 - 2019. Mục tiêu đạt 100% giao dịch hồ sơ thu nộp qua môi trường điện tử, liên thông dữ liệu đóng nộp trực tuyến và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày xuống còn dưới 10 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ thu tại hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam cùng 63 cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, thành phố. Luận văn cung cấp cẩm nang phân tích quy trình quản lý thu thực chứng, giúp các cán bộ nghiệp vụ nắm bắt phương pháp nhận diện sớm các dấu hiệu nợ đọng kéo dài trên 6 tháng và áp dụng hiệu quả các bước thanh tra chuyên ngành thu.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Xã hội của Quốc hội. Nguồn luận cứ khoa học cùng các dự báo tài chính về điểm cân bằng thu - chi sau năm 2023 - 2024 là cơ sở thực tiễn giá trị để sửa đổi, hoàn thiện Luật Bảo hiểm xã hội và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật.

Nhóm thứ ba là chủ doanh nghiệp, cán bộ quản trị nhân sự và đại diện công đoàn tại hơn 500.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước. Tài liệu giúp các đơn vị hiểu rõ nghĩa vụ pháp lý, nắm vững cách xác định tỷ lệ đóng hưởng từ 45% đến 75% tiền lương, từ đó xây dựng thang bảng lương và chính sách an sinh nội bộ đúng luật, phòng tránh các rủi ro pháp lý và tranh chấp lao động.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực với chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2017, cung cấp 5 mô hình phân tích quản trị an sinh xã hội để phục vụ các công trình nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Tốc độ tăng trưởng số thu bảo hiểm xã hội tại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017 đạt mức bao nhiêu?

Theo số liệu nghiên cứu, số thu bảo hiểm xã hội bắt buộc duy trì mức tăng trưởng bình quân khoảng 18% mỗi năm, trong khi số người tham gia tăng từ 5% đến 8% hàng năm. Tốc độ tăng thu vượt trội so với tốc độ tăng đối tượng nhờ việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng và hiệu quả quản lý thu tập trung tại 63 tỉnh thành.

Thực trạng bao phủ và nợ đọng bảo hiểm xã hội ở khu vực doanh nghiệp tư nhân diễn ra như thế nào?

Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh mới chỉ có khoảng 60% lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khoảng 40% còn lại chưa tham gia. Tình trạng nợ đọng kéo dài từ 6 đến 12 tháng tại khối này diễn ra khá phổ biến, nhiều đơn vị chiếm dụng tiền bảo hiểm của người lao động để làm vốn kinh doanh.

Vì sao luận văn đưa ra cảnh báo về áp lực cân đối tài chính quỹ bảo hiểm xã hội vào năm 2023 và 2024?

Tính toán của các chuyên gia cho thấy đến năm 2023 số thu bảo hiểm xã hội sẽ cân bằng với số chi, và từ năm 2024 số chi sẽ lớn hơn số thu do tốc độ gia tăng người hưởng lương hưu cao. Nếu không mở rộng diện bao phủ và giảm nợ đọng, quỹ sẽ phải sử dụng nguồn kết dư tích lũy để bù đắp.

Hệ thống văn bản pháp luật nào giữ vai trò chủ đạo điều chỉnh công tác thu bảo hiểm xã hội giai đoạn nghiên cứu?

Công tác quản lý thu giai đoạn này được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, Nghị định số 01/2016/NĐ-CP của Chính phủ, và định hướng phát triển đối tượng đạt 50% lực lượng lao động trước năm 2020 theo Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Giải pháp trọng tâm nào giúp kiểm soát và thu hồi dứt điểm nợ đọng bảo hiểm xã hội?

Giải pháp then chốt bao gồm việc tăng cường thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, thực hiện kết nối dữ liệu điện tử liên thông 100% với cơ quan thuế, rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ xuống dưới 10 ngày và kiên quyết chuyển hồ sơ sang cơ quan công an xử lý hình sự đối với hành vi trốn đóng trên 1 năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, gắn liền với các chuẩn mực của Công ước số 102 của ILO và hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý thu giai đoạn 2013 - 2017, khẳng định bước tiến với tốc độ tăng thu bình quân 18%/năm nhưng cũng chỉ rõ diện bao phủ mới đạt mức 60% tiềm năng.
  • Bóc tách chính xác các điểm nghẽn về nợ đọng kéo dài, trốn đóng và chiếm dụng quỹ bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, kết hợp giữa tuyên truyền, mở rộng đối tượng, thanh tra thu hồi nợ và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại.
  • Đưa ra định hướng chiến lược hướng tới mốc năm 2020 đạt 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, chủ động phòng ngừa rủi ro mất cân đối quỹ sau giai đoạn 2023 - 2024.

Công trình là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp giá trị to lớn cho cả lý luận quản lý kinh tế và thực tiễn điều hành an sinh xã hội. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà quản trị quan tâm có thể khai thác các giải pháp trong luận văn để nâng cao hiệu lực thu nộp bảo hiểm xã hội, hướng tới xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn dân bền vững.