Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bùi Thị Hồng Nương tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Thư, thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số 9 38 01 02).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

An toàn thực phẩm (ATTP) có tầm quan trọng đặc biệt đối với sức khỏe con người, chất lượng giống nòi, sự phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội. Thực phẩm không an toàn và ngộ độc thực phẩm gây thiệt hại kinh tế, tạo gánh nặng chi phí chăm sóc sức khỏe và làm suy giảm năng suất lao động. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực thi các thỏa thuận thương mại tự do như Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), vấn đề quản lý chất lượng ATTP đối với hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuất nhập khẩu càng trở nên cấp thiết.

Bên cạnh các kết quả đạt được sau khi ban hành Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, công tác quản lý nhà nước (QLNN) về ATTP tại Việt Nam giai đoạn vừa qua bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật còn thiếu và chưa đồng bộ; thủ tục thụ hưởng chính sách hỗ trợ sản xuất thực phẩm an toàn còn phức tạp.
  • Tình trạng ô nhiễm hóa chất độc hại trong rau quả, tồn dư kháng sinh và hóc môn trong chăn nuôi, sử dụng phụ gia trái quy định, thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng và nhập lậu qua biên giới vẫn diễn biến phức tạp.
  • Công tác phối hợp liên ngành giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp còn hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm.
  • Tỷ lệ xử lý vi phạm hành chính còn thấp so với số lượng thanh tra, kiểm tra; việc xử lý hình sự đối với các hành vi vi phạm ATTP gặp nhiều vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật; nguồn lực tài chính và đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu thực tế.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề ATTP dưới góc độ y tế dự phòng, dịch tễ học, kỹ thuật kiểm nghiệm hoặc quản trị kinh doanh trên các địa bàn hẹp, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ Luật Hành chính về hoạt động QLNN đối với ATTP tại Việt Nam từ sau khi Luật ATTP năm 2010 có hiệu lực.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích chung: Đưa ra các quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về ATTP ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, trên cơ sở phân tích, làm rõ phương diện lý luận và thực tiễn QLNN về ATTP tại Việt Nam và kinh nghiệm của một số quốc gia.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến QLNN về ATTP, xác định câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.
    2. Hình thành và hoàn thiện hệ thống lý luận: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về ATTP ở Việt Nam.
    3. Phân tích thực trạng QLNN về ATTP tại Việt Nam giai đoạn 2010–2017, làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân (tập trung vào Bộ Y tế).
    4. Đề xuất các quan điểm và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về ATTP ở Việt Nam trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Khảo cứu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để chỉ ra những nội dung kế thừa và những vấn đề mới cần giải quyết.
  2. Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLNN đối với ATTP (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, phương pháp, công cụ, nội dung, yếu tố ảnh hưởng) và kinh nghiệm quốc tế.
  3. Phân tích thực tiễn QLNN về ATTP trong việc xây dựng, ban hành chính sách, pháp luật; tổ chức thực hiện; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và hợp tác quốc tế.
  4. Đề xuất các quan điểm, giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về ATTP tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Quản lý nhà nước đối với ATTP và các yếu tố ảnh hưởng hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về ATTP ở Việt Nam hiện nay là gì?
  2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với ATTP ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
  3. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước đối với công tác an toàn thực phẩm ở Việt Nam là gì?

Giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết 1: Quản lý nhà nước về ATTP chưa đáp ứng được trước tình hình mất an toàn thực phẩm đang diễn ra phức tạp như hiện nay ở Việt Nam. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về ATTP chính là thực hiện phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng đối với từng ngành, từng cơ quan, đoàn thể trong thực hiện các mục tiêu, giải pháp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, trước hết là trong bảo đảm ATTP. Lương thực thực phẩm là một loại sản phẩm chiến lược, mang ý nghĩa kinh tế và chính trị đối với đất nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật về ATTP; các công trình khoa học, báo cáo, tài liệu tổng kết đánh giá về QLNN đối với ATTP; nội dung và thực tiễn hoạt động QLNN về ATTP của các cơ quan hành chính nhà nước.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 (thời điểm Quốc hội thông qua Luật ATTP) đến năm 2017.
    • Không gian: Hoạt động QLNN về ATTP trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung chủ yếu vào hoạt động của Bộ Y tế và các cơ quan thuộc ngành Y tế; nghiên cứu so sánh kinh nghiệm của một số quốc gia và Liên minh châu Âu (EU). Luận án không đi sâu vào các lĩnh vực y tế khác ngoài ATTP.
    • Nội dung: Tập trung vào 3 trụ cột gồm cơ sở lý luận QLNN về ATTP, thực trạng QLNN về ATTP tại Việt Nam, quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về ATTP.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm cụ thể:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố Nội dung chính đã đề cập
Nhóm lý luận về QLNN đối với ATTP - Lâm Quốc Hùng (2007), Kiện toàn hệ thống thanh tra chuyên ngành vệ sinh ATTP trong ngành Y tế Việt Nam.
- Lâm Quốc Hùng (2007), Kiện toàn tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính bảo đảm ATTP trong ngành Y tế.
- Nguyễn Thanh Vân (2011), Luận án Chuyên khoa 2, Đại học Y Dược Thái Nguyên.
- Trần Đáng (2012), Báo cáo Hội thảo Khoa học Bộ Y tế.
- Lê Thùy Hương (2015), Luận án Tiến sĩ QTKD, ĐH Kinh tế Quốc dân.
- Các luận văn ThS: Trương Thị Thúy Thu (2003), Phạm Thanh Bình (2005), Cao Hưng Thái (2002), Lê Thị Thanh Thúy (2015).
- Phân tích vị trí, vai trò của thanh tra chuyên ngành và bộ máy hành chính ATTP ngành Y tế.
- Nêu kinh nghiệm EU (HACCP, GAP, phụ gia, ghi nhãn).
- Đưa ra công thức quản lý "1-3-6-9" trong đảm bảo ATTP.
- Xây dựng mô hình 10 nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm an toàn.
- Đánh giá năng lực cán bộ, công chức và cải cách hành chính trong quản lý ATTP và quản lý chợ hạng I.
Nhóm thực trạng QLNN về ATTP - Nguyễn Thanh Vân (2011), nghiên cứu tại Tuyên Quang.
- Vũ Thanh Hoa (2011), Luận văn Thạc sĩ.
- Trần Đáng (2016), Nhận xét và đánh giá Luật An toàn thực phẩm.
- Nguyễn Thu Ngọc, Trần Bích Ngọc và cs (2002); Nguyễn Thị Kim Hưng và cs (2001); Nguyễn Đỗ Phúc và cs (2002); Nguyễn Thanh Hải và cs (2002).
- Khảo sát thực trạng vi phạm ATTP, kiến thức và thực hành của cơ sở sản xuất tại địa phương.
- Phân tích cấu trúc, bố cục, ngôn ngữ và các điều khoản còn thiếu trong Luật ATTP 2010 (kiến nghị thêm chương Thực phẩm chức năng, chương Xử phạt).
- Khảo sát dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, vi khuẩn Listeria monocytogenes, phẩm màu trong bánh trung thu, thịt, rau và thức ăn đường phố tại TP. Hồ Chí Minh.
Nhóm giải pháp QLNN về ATTP - Nguyễn Huy Quang (2010), Luận án Tiến sĩ Hành chính công.
- Chu Phạm Ngọc Sơn, bài viết về các giải pháp cấp bách giải quyết ATTP.
- Lâm Quốc Hùng (2007), Đề án kiện toàn thanh tra và bộ máy.
- Đề xuất phương hướng hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật y tế, tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Đề xuất phân công lại phương thức tổ chức để giảm chồng chéo giữa các bộ ngành; tăng cường đào tạo kiểm tra viên; thúc đẩy áp dụng công nghệ và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Nghiên cứu quốc tế về ATTP - Black R.E., Lanta C.F. (1995).
- Cox L.S. (1993), Food safety for nutritionists.
- Hobbe B.C., Roberts D. (1992), Food poisoning and food hygiene.
- Moy G., Quevado (1993), Bản tin WHO.
- FAO (1998), Food additives control in the USSR.
- WHO (1996), Essential Safety requirements for Street-vended food.
- Các tài liệu của WHO, FAO, RIVM, báo cáo Bangkok (1999), Indonesia (2001), Codex (1995).
- Phân tích dịch tễ học tiêu chảy, ngộ độc thực phẩm, ô nhiễm thực phẩm cai sữa ở các nước đang phát triển.
- Hướng dẫn an toàn thực phẩm, trách nhiệm nhà sản xuất, vệ sinh thức ăn đường phố.
- Kiểm soát phụ gia thực phẩm, chất độc hại và thiết lập hệ thống giám sát dịch bệnh truyền qua thực phẩm (Foodborne diseases surveillance).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trên chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ y học dự phòng, độc chất học, hoặc quản lý kinh tế đơn lẻ tại từng địa phương. Dưới góc độ khoa học pháp lý (Luật Hiến pháp và Luật Hành chính), các vấn đề về thẩm quyền, công cụ, phương pháp, đặc điểm quản lý nhà nước, đánh giá việc thực thi các quy định của Luật ATTP năm 2010 và phân định trách nhiệm liên ngành chưa được nghiên cứu toàn diện. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về QLNN đối với ATTP và đánh giá thực tiễn thi hành từ năm 2010 đến năm 2017.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung lý thuyết sử dụng

  • Thực phẩm: Theo Điều 2 Luật ATTP năm 2010 và Codex Alimentarius, thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản; bao gồm thực phẩm truyền thống, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm bao gói sẵn và thức ăn đường phố.
  • An toàn thực phẩm: Là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người; là khả năng không gây ngộ độc của thực phẩm đối với con người.
  • Chất lượng thực phẩm: Theo ISO 9000 và Juran, chất lượng là tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu đặt ra; chất lượng thực phẩm là tập hợp các thuộc tính nhằm thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng mà vẫn đảm bảo an toàn cho cơ thể.
  • Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm: Theo nghĩa hẹp, QLNN về ATTP là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước (chủ yếu là các cơ quan thuộc hệ thống hành pháp), mang tính quyền lực nhà nước; là hoạt động của cơ quan quản lý có thẩm quyền thực hiện ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các biện pháp, chế tài xử lý để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên lĩnh vực ATTP nhằm thỏa mãn nhu cầu chính đáng, bảo đảm sức khỏe nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
  • 6 nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm (theo Luật ATTP năm 2010):
    1. Bảo đảm ATTP là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
    2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.
    3. Quản lý ATTP phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (QCVN) và tiêu chuẩn do cơ sở công bố áp dụng.
    4. Quản lý ATTP phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với ATTP ("từ trang trại tới bàn ăn").
    5. Quản lý ATTP phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành.
    6. Quản lý ATTP phải phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Chính phủ, Bộ Y tế, Cục An toàn thực phẩm, các đề tài khoa học và tài liệu của các tổ chức quốc tế (WHO, FAO).
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt (chủ yếu tại Chương 3 và Chương 4) để bóc tách các bộ phận cấu thành của QLNN về ATTP, từ đó khái quát hóa thành các nhận định về thực trạng, thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
  • Phương pháp lôgic - lịch sử: Đánh giá sự phát triển của hệ thống lý luận và thực tiễn quản lý ATTP qua các giai đoạn gắn liền với tiến trình ban hành pháp luật và hội nhập quốc tế (gia nhập WTO, tham gia AFTA, SPS, TBT).
  • Phương pháp thống kê, mô tả: Phân loại, tổng hợp và mô hình hóa các số liệu định lượng thứ cấp về ngộ độc thực phẩm, kết quả thanh tra, số lượng cán bộ, ngân sách, số giấy chứng nhận được cấp giai đoạn 2011–2017 dưới dạng bảng biểu.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Đi từ các số liệu thực tiễn và trường hợp cụ thể của Bộ Y tế đến các kết luận tổng thể về hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này điểm luận toàn diện các nghiên cứu trong nước và quốc tế về ATTP và QLNN về ATTP:

  • Phân loại tài liệu trong nước thành 3 nhóm: nhóm lý luận, nhóm thực trạng và nhóm giải pháp.
  • Tổng kết các nghiên cứu quốc tế của WHO, FAO và các nhà khoa học về dịch tễ học, ngộ độc thực phẩm, kiểm soát phụ gia thực phẩm tại Liên Xô, thức ăn đường phố tại Bangkok và mô hình kiểm soát chất nguy hại tại Indonesia.
  • Xác định rõ các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và 7 định hướng mà luận án tập trung làm rõ: hoàn thiện lý luận; nghiên cứu kinh nghiệm các nước phát triển và EU; phân tích các yếu tố ảnh hưởng; đánh giá thực tiễn thực thi pháp luật; xác định nguyên nhân hạn chế; xây dựng quan điểm định hướng; và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện.

Chương 2: Những vấn đề lý luận quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

Chương này làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Khái niệm và đặc điểm: QLNN về ATTP là hoạt động chấp hành và điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, sử dụng công cụ pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật để điều chỉnh hành vi của tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi cung ứng thực phẩm. Quản lý ATTP có 3 đặc điểm chính về chủ thể (cơ quan hành pháp, cơ quan giám sát, cơ quan thanh tra), về đối tượng (đa dạng, bao gồm cơ sở sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng), và về nội dung (mang tính hội nhập, liên ngành, tiếp cận chuỗi "từ trang trại tới bàn ăn", áp dụng phân tích mối nguy HACCP).
  • Vai trò của QLNN về ATTP: Bảo đảm quyền cơ bản của con người về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe (ghi nhận tại Điều 38 Hiến pháp năm 2013); duy trì chất lượng nòi giống; định hướng sản xuất kinh doanh bền vững; thúc đẩy xuất khẩu và bảo vệ uy tín hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế.
  • Nội dung QLNN về ATTP: Bao gồm xây dựng và ban hành chính sách, chiến lược, văn bản quy phạm pháp luật; thiết lập bộ máy và đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử phạt vi phạm hành chính; kiểm nghiệm ATTP và hợp tác quốc tế.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước; hệ thống chính sách, pháp luật; tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực; nguồn lực tài chính, trang thiết bị kỹ thuật kiểm nghiệm; trình độ dân trí và ý thức chấp hành của xã hội; sự phối hợp liên ngành và tiến trình hội nhập quốc tế (thực thi các hiệp định SPS và TBT).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu mô hình quản lý ATTP của Mỹ (FDA), Nhật Bản, Trung Quốc và Liên minh Châu Âu (EU) về việc thiết lập cơ quan quản lý chuyên trách thống nhất, áp dụng truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn GAP, GMP, GHP và HACCP.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực tiễn thực thi pháp luật về ATTP giai đoạn 2011–2017, chủ yếu tại Bộ Y tế:

  • Tình hình ngộ độc thực phẩm: Phân tích diễn biến các vụ ngộ độc thực phẩm, số người mắc, số ca nhập viện và số ca tử vong qua các năm.
  • Tổ chức bộ máy và cán bộ: Đánh giá cơ cấu tổ chức của Cục An toàn thực phẩm và bộ máy QLNN về ATTP ngành Y tế cấp địa phương (Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Ban Quản lý ATTP tại một số tỉnh/thành phố).
  • Công tác cấp phép và chứng nhận: Thống kê số lượng Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm được cấp (giai đoạn 2015–2016) và Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (giai đoạn 2013–2016).
  • Nguồn lực tài chính và hạ tầng kỹ thuật: Phân tích số liệu ngân sách nhà nước cấp cho các dự án ATTP và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật kiểm nghiệm ngành Y tế giai đoạn 2011–2016.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Đánh giá kết quả thanh tra của ngành Y tế và Cục An toàn thực phẩm từ năm 2011 đến năm 2017; chỉ rõ sự chênh lệch giữa số lượng cơ sở được thanh tra và tỷ lệ cơ sở bị xử phạt thực tế.
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Đã bước đầu hình thành khuôn khổ pháp lý với Luật ATTP năm 2010 và các văn bản hướng dẫn; kiện toàn hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương; nâng cao nhận thức của cộng đồng.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Hệ thống văn bản quy chuẩn kỹ thuật còn thiếu; sự phân công, phối hợp giữa 3 Bộ (Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương) và chính quyền địa phương còn chồng chéo hoặc bỏ sót; chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe; cơ sở vật chất kiểm nghiệm còn lạc hậu.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay

Chương này đề xuất phương hướng hoàn thiện công tác quản lý:

  • Quan điểm chỉ đạo:
    1. Bảo vệ quyền con người, quyền công dân về chăm sóc sức khỏe là mục tiêu cốt lõi.
    2. Bảo đảm quyền tự do kinh doanh đi đôi với duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh.
    3. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
    4. Đặt trọng tâm vào hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh các vi phạm gắn liền với hỗ trợ, hướng dẫn cơ sở sản xuất kinh doanh.
    5. Quản lý ATTP phải phù hợp với thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, pháp luật: Rà soát, sửa đổi Luật ATTP; ban hành đầy đủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN); quy định rõ trách nhiệm của từng bộ, ngành theo chuỗi cung ứng sản phẩm (triển khai theo tinh thần Nghị định số 15/2018/NĐ-CP); hoàn thiện chế tài xử phạt hành chính và xử lý hình sự đối với tội phạm ATTP.
    • Nhóm giải pháp kiện toàn bộ máy và nguồn lực: Củng cố hệ thống thanh tra chuyên ngành ATTP từ trung ương đến cơ sở; tăng cường đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức; tăng đầu tư ngân sách cho trang thiết bị, phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025.
    • Nhóm giải pháp thông tin, giáo dục và truyền thông: Đổi mới hình thức tuyên truyền pháp luật và kiến thức ATTP; phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể và Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
    • Nhóm giải pháp kỹ thuật và xã hội hóa: Bắt buộc áp dụng các quy trình quản lý chất lượng tiên tiến (GMP, GHP, GAP, HACCP); đẩy mạnh liên kết "từ trang trại tới bàn ăn"; khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư vào chuỗi thực phẩm sạch và dịch vụ kiểm nghiệm.
    • Nhóm giải pháp hội nhập quốc tế: Tăng cường hợp tác khu vực ASEAN và quốc tế; khai thác hỗ trợ kỹ thuật từ WHO, FAO; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ minh bạch hóa theo Hiệp định SPS và TBT của WTO.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án làm sáng tỏ và sâu sắc thêm cơ sở lý luận về QLNN đối với ATTP dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; xác định rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc và công cụ quản lý hành chính trong lĩnh vực ATTP.
  2. Luận án hệ thống hóa và phân tích toàn diện 5 nội dung QLNN về ATTP: xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức thực hiện pháp luật; thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật; và hợp tác quốc tế.
  3. Luận án đúc kết kinh nghiệm quản lý ATTP của các nước phát triển và Liên minh Châu Âu (EU), chỉ ra các bài học có giá trị tham khảo cho Việt Nam về mô hình tổ chức bộ máy và quản lý chuỗi cung ứng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng thi hành pháp luật ATTP tại Việt Nam giai đoạn 2010–2017, chỉ rõ những khoảng trống trong phân công thẩm quyền giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và UBND các cấp.
  2. Đề xuất hệ thống các quan điểm định hướng và nhóm giải pháp có tính khả thi, phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, phục vụ trực tiếp cho việc sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về ATTP.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Sửa đổi, hoàn thiện Luật ATTP và các văn bản quy định chi tiết theo hướng phân định rành mạch thẩm quyền theo chuỗi nhóm sản phẩm.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy thanh tra chuyên ngành ATTP cấp tỉnh, cấp huyện và phân định rõ thẩm quyền quản lý của UBND cấp xã đối với thức ăn đường phố và cơ sở nhỏ lẻ.
  • Tăng cường đầu tư ngân sách cho hệ thống kiểm nghiệm, trang thiết bị phân tích độc chất nhanh phục vụ thanh tra đột xuất.
  • Đẩy mạnh áp dụng bắt buộc hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP), thực hành sản xuất tốt (GMP) đối với các cơ sở chế biến thực phẩm có nguy cơ cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Do tính chất đa ngành của lĩnh vực ATTP, luận án chủ yếu tập trung khảo sát sâu hoạt động QLNN thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Y tế, chưa đi sâu phân tích toàn diện hoạt động quản lý tại các phân ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực tiễn khảo sát dừng lại ở mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2017; các tác động dài hạn của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (ban hành tháng 2/2018) chưa được kiểm chứng đầy đủ trên thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế phối hợp liên ngành giữa 3 Bộ (Y tế - Nông nghiệp - Công Thương) trong quản lý chuỗi cung ứng thực phẩm theo tinh thần cải cách thủ tục hành chính.
  • Nghiên cứu hoàn thiện các quy định pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và xử lý hình sự đối với các hành vi vi phạm an toàn thực phẩm trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng, hoàn thiện thể chế quản lý ATTP, rà soát chức năng, nhiệm vụ của Cục An toàn thực phẩm, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án cung cấp khung lý thuyết về quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực y tế công cộng, phương pháp tiếp cận đánh giá chính sách và hệ thống tài liệu tổng quan tình hình nghiên cứu phong phú.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Luận án có thể sử dụng làm tài liệu phục vụ giảng dạy các chuyên đề về Luật Hành chính, Quản lý hành chính nhà nước về Y tế, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức ngành Y tế và thanh tra chuyên ngành ATTP.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp?

Luận án tiếp cận chủ yếu theo nghĩa hẹp, xác định QLNN về ATTP là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước (hệ thống hành pháp), thông qua việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ chức thực hiện và thanh tra, xử lý vi phạm nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân.

2. Sáu nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm được luận án phân tích dựa trên cơ sở pháp lý nào?

Sáu nguyên tắc được phân tích dựa trên Điều 3 Luật An toàn thực phẩm năm 2010, bao gồm: trách nhiệm của tổ chức/cá nhân; sản xuất kinh doanh có điều kiện; quản lý theo quy chuẩn/tiêu chuẩn kỹ thuật; quản lý theo chuỗi dựa trên phân tích nguy cơ; bảo đảm phân công, phân cấp và phối hợp liên ngành; và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

3. Khung thời gian và giới hạn khảo sát thực tiễn của luận án là giai đoạn nào?

Luận án tập trung khảo sát thực tiễn giai đoạn từ năm 2010 (khi Quốc hội ban hành Luật ATTP) đến năm 2017, chủ yếu phân tích số liệu và hoạt động quản lý của Bộ Y tế và Cục An toàn thực phẩm.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp chính:

  1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật.
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy, phát triển nhân lực và đầu tư nguồn lực tài chính, hạ tầng kiểm nghiệm.
  3. Tăng cường thông tin, giáo dục, truyền thông và giám sát xã hội.
  4. Áp dụng các tiêu chuẩn quản lý tiên tiến (GMP, GHP, GAP, HACCP) và đẩy mạnh xã hội hóa.
  5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và hội nhập khu vực theo các hiệp định SPS, TBT.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Hồng Nương đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với an toàn thực phẩm dưới góc độ khoa học Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Trên cơ sở phân tích thực trạng thực thi pháp luật và hoạt động quản lý của ngành Y tế giai đoạn 2010–2017, luận án đã chỉ rõ những thành tựu đạt được cùng các bất cập trong phối hợp liên ngành, thanh tra và chế tài xử lý. Công trình đã đề xuất một hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, kiện toàn bộ máy, chuẩn hóa kiểm nghiệm đến hội nhập quốc tế nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại Việt Nam.