HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THỒNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN BÀI TẬP LỚN Đề tài: Hệ thống quản lí cửa hàng cho thuê xe máy Modul 3: quản lí thông tin đối tác cho thuê lại xe kí hợp đồng cho thuê lại xe thanh toán cho đối tác hàng tháng Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng Nhóm lớp học phần: 04 Thành viên nhóm BTL: 04 Phạm Quang Huy : B21DCCN439 Nguyễn Văn Cảnh : B21DCAT044 Nguyễn Nhật Minh : B21DCAT132 Hà Nội-2024 Nhận xét của giảng viên 1. Chức năng quản lý thông tin đối tác 1.1 Biểu đồ UC và mô tả Hoạt động của các chức năng: • Quản lý thông tin đối tác cho thuê lại xe: Nhân viên quản lý đăng nhập hệ thống -> chọn chức năng quản lý đối tác -> giao diện hiển thị danh sách các đối tác cho thuê lại xe. • Chức năng thêm thông tin: Nhân viên chọn chức năng thêm đối tác -> giao diện điền thông tin đối tác hiện ra. Nhân viên nhập thông tin và ấn save -> Giao diện quay về ban đầu.
Use case chi tiết chức năng quản lý thông tin đối tác + Quản lý -> đề xuất usecase quản lý + Thêm đối tác -. Đề xuất usecase thêm đối tác + Do usecase thêm đối tác không bắt buộc usecase quản lý thông tin đối tác hoàn thành -> đề xuất quan hệ extend Như vậy Usecase được mô tả như sau: ▪ Quản lý thông tin đối tác: cho phép nhân viên quản lý quản lý đối tác ▪ Thêm đối tác: cho phép nhân viên thêm đối tác mới 1.2 Kịch bản chuẩn và ngoại lệ Use Quản lý thông tin đối tác cho thuê lại xe case Actor Nhân viên quản lý, đối tác Tiền Nhân viên đã đăng nhập điều kiện Hậu Thông tin được cập nhật vào hệ thống điều kiện Chuỗi sự 1. Nhân viên đăng nhập với username: nhanvien01, password: kiện 12345 vào hệ thống. Giao diện chính của nhân viên hiện lên có chức năng quản lý thông tin đối tác 3.
Nhân viên chọn chức năng quản lý thông tin đối tác cho thuê lại xe. Giao diện quản lý thông tin đối tác hiện lên: • có danh sách thông tin các đối tác đã có: TT Mã Tên đối tác Địa chỉ SĐT Ghi chú 1 DT01 Pham Van A Ha Noi 1001 2 DT02 Pham Van B Ha Noi 1002 3 DT03 Pham Van C Ha Noi 1003 • Có lựa chọn: thêm, sửa, xóa. Nhân viên chọn chức năng thêm thông tin 6. Giao diện thêm thông tin đối tác hiện ra dạng bảng có ô nhập thông tin.
Mã Tên đối tác Địa chỉ SĐT Ghi chú 7. Nhân viên nhập thông tin và ấn lưu Mã DT04 Tên đối tác Pham Van D Địa chỉ Ha Noi Số điện thoại 1004 Ghi chú 8. Giao diện hiện ra dialog xác nhận 9. Nhân viên nhấn xác nhận 10.
Giao diện quay về danh sách đối tác ban đầu với thông tin vừa được thêm TT Mã Tên đối tác Địa chỉ SĐT Ghi chú 1 DT01 Pham Van A Ha Noi 1001 2 DT02 Pham Van B Ha Noi 1002 3 DT03 PHam Van C Ha Noi 1003 4 DT04 Pham Van D Ha Noi 1004 Ngoại 7.1 Hệ thống thông báo Mã đối tác bị trùng lệ 7.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã đối tác 7.2 Nhân viên nhập lại và tiếp tục các bước sau 1.3 Trích các lớp thực thể Quản lý thông tin đối tác cho thuê lại xe: Nhân viên quản lý đăng nhập hệ thống -> chọn chức năng quản lý đối tác -> giao diện hiển thị danh sách các đối tác cho thuê lại xe. Nhân viên chọn chức năng thêm đối tác -> giao diện điền thông tin đối tác hiện ra. Nhân viên nhập thông tin và ấn save -> Giao diện quay về ban đầu. - Các danh từ làm lớp thực thể: + Nhân viên quản lý, nhân viên dịch vụ, nhân viên kế toán: là thành phần của hệ thống, đề xuất lớp trừu tượng User( id, fullname, dob, address, phonenumber, email, note), lớp kế thừa Manager(role), + Đối tác: đề xuất lớp Partner (id, name, address, phonenumber, note) 1.4 Biểu đồ trạng thái 1, Từ giao diện đăng nhập, nhân viên nhập thông tin đăng nhập.
Hệ thống kiểm tra thông tin: nếu đúng, giao diện chuyển sang giao diện chính. Nếu sai, giao diện hiện thông báo đăng nhập lỗi. Nhân viên click OK để quay về giao diện đăng nhập. 2, Từ giao diện chính, nếu chức năng quản lý thông tin đối tác được chọn thì giao diện chuyển sang giao diện quản lý thông tin đối tác.
3, Tại giao diện quản lý, nếu click vào thêm thông tin thì chuyển sang giao diện thêm thông tin đối tác mới. 4, Tại giao diện thêm thông tin đối tác mới, nhân viên nhập thông tin đối tác cần thêm và ấn lưu thì hệ thống chuyển sang giao diện chính với đối tác mới vừa thêm. 5, Từ giao diện chính, nhân viên ấn thoát. Hệ thống hiện giao diện xác nhận.
6, Từ giao diện xác nhận lưu, nhân viên nhấn OK để thoát.5 Biểu đồ lớp pha phân tích - Bắt đầu giao diện chính nhân viên -> đề xuất lớp HomeView, cần các thành phần: + quản lý thông tin đối tác: kiểu submit - Giao diện quản lý thông tin đối tác -> đề xuất lớp ManagePartnerView, cần các thành phần: + danh sách đối tác: kiểu input, output + nút thêm đối tác: kiểu submit - Giao diện them thông tin đối tác -> đề xuất lớp AddPartnerView, cần các thành phần: + thông tin đối tác: kiểu input + nút lưu: kiểu submit - Giao diện xác nhận -> đề xuất lớp ConfirmView, cần các thành phần: + hủy: kiểu submit + xác nhận: kiểu submit - Để có danh sách các đối tác, cần xử lí dưới hệ thống: + tên phương thức: getPartnerInfor() + input: không + output: thông tin của đối tác + đề xuất lớp sở hữu: Partner - Để có lưu mới đối tác, cần xử lí dưới hệ thống: + tên phương thức: addPartner() + input: thông tin đối tác + output: không + đề xuất lớp sở hữu: Partner - Biểu đồ lớp đầy đủ: 1.6 Biểu đồ giao tiếp pha phân tích 1, Manager click quản lý đối tác tại lớp HomeView 2, Lớp HomeView gọi lớp ManagePartnerView 3, Lớp ManagePartnerView gọi lớp Partner 4, Lớp Partner gọi phương thức getPartner() 5, Lớp Partner trả về lớp ManagePartnerView 6, Lớp ManagePartnerView hiển thị người dung 7, Manager click vào đối tác 8, Lớp ManagePartnerView gọi lớp AddPartnerView 9, Lớp AddPartnerView hiển thị người dùng 10, Manager nhập thông tin đối tác và ấn lưu 11, Lớp AddPartnerView trả về lớp ManagePartnerView 12, Lớp ManagePartnerView hiển thị người dung 13, Manager click thoát 14, Lớp ManagePartnerView gọi lớp ConfirmView 15, Lớp ConfirmView hiển thị người dung 16, Manager click xác nhận 17, Lớp ConfirmView gọi lớp Partner 18, Lớp Partner gọi phương thức addPartner() 19, Lớp Partner trả về lớp ConfirmView 20, Lớp ConfirmView hiển thị thông báo thành công 1.7 Thiết kế lớp thực thể - Bổ sung kiểu dữ liệu cho các thuộc tính của các lớp 1.8 Thiết kế cơ sở dữ liệu 1.9 Thiết kế biểu đồ lớp Ở tầng giao diện jsp: LoginView - Được gọi khi khởi động: LoginView.jsp - Sau khi logout: LoginView.jsp - Session expires: LoginView.jsp - Login sai: LoginView.jsp?loginerror=1 - Nếu params=null Show form -action=LoginView.jsp -input username: username -inputpass: password -submit:login - Nếu param: loginerror=1 Hiện thông báo lỗi Lấy từ session username/password Show lại form với u/p - CheckLogin() - Lấy từ params u/p - Lưu vào session u/p - Gọi checkLogin() từ backend - Nếu login đúng Lấy Manager từ hàm Lưu vào session Gọi ManagerHomeView.jsp -Nếu login sai: gọi LoginView.jsp?loginerror=1 Ở tầng giao diện jsp: HomeView - Được gọi sau khi Login thành công - Sau khi lưu Ở tầng giao diện jsp: ManagePartnerView - Gọi sau khi click manage partner. - Gọi getListPartner() từ BE - Lưu vào session - Khi ấn back tại AddPartnerView: ManagePartnerView.jsp?back=true Nếu không có params + Lấy từ session: User + Gọi hàm getListPartner() + Lưu vào session danh sách Partner + Hiển thị GD Nếu param: back=true + Lấy từ session:User, danh sách Partner. + Hiển thị GD Ở tầng giao diện jsp: AddPartView - Khi chọn add partner từ ManagePartnerView: AddPartnerView.jsp? - Lấy thông tin từ Session: User + Lưu vào session chi tiết Partner + Hiển thị GD - Khi back từ confirm:AddPartnerView.jsp?back=true + Lấy từ session: User, chi tiết Partner + Hiển thị GD Ở tầng giao diện jsp: ConfirmView Được gọi khi click lưu ManagePartnerView.jsp + Lấy từ session:User, danh sách Partner mới. + Hiển thị GD 1.10 Thiết kế biểu đồ hoạt động 1.11 Thiết kế biểu đồ tuần tự 1, Nhân viên quản lý nhập thông tin đăng nhập 2, Trang LoginView.jsp gọi trang doLogin.jsp 3, Trang doLogin.jsp gọi lớp User 4, Lớp User khởi tạo đối tượng 5, Lớp User trả đối tượng về cho Login.jsp gọi lớp UserDAO 7, Lớp UserDAO gọi hàm checkLogin() để kiểm tra thông tin đăng nhập 8, Hàm checkLogin() trả kết quả về trang doLogin.jsp 9, Trang doLogin.jsp gọi tới trang HomeView.jsp 10, Trang HomeView.jsp hiển thị cho nhân viên quản lý 11, Nhân viên quản lý chọn quản lý thông tin đối tác 12, Trang HomeView.jsp gọi tới trang ManagePartnerView.jsp 13, Trang ManagePartnerView.jsp gọi lớp PartnerDAO 14, Lớp PartnerDAO gọi hàm getListPartner() 15, Hàm getListPartner() gọi lớp Partner để đóng gói 16, Lớp Partner đóng gói 17, Lớp Partner trả về cho hàm getListPartner() 18, Hàm getListPartner() trả về cho ManagePartnerView.jsp 19, Trang ManagePartnerView.jsp hiển thị cho nhân viên quản lý 20, Nhân viên quản lý chọn thêm đối tác 21, Trang ManagePartnerView.jsp gọi tới trang AddPartnerView.jsp 22, Trang AddPartnerView.jsp gọi lớp Partner để khởi tạo đối tượng 23, Lớp Partner khởi tạo đối tượng 24, Lớp Partner trả đối tượng về cho AddPartnerView.jsp 25, Trang AddPartnerView.jsp hiển thị nhân viên quản lý 26, Nhân viên quản lý điền thông tin đối tác mới và ấn xong 27, Trang AddPartnerView.jsp trả về thông tin cho trang ManagePartnerView.jsp để hiển thị 28, Trang ManagePartnerView.jsp hiển thị cho nhân viên quản lý 29, Nhân viên quản lý ấn lưu 30, Trang ManagePartnerView.jsp gọi trang doSave.jsp 31, Trang doSave.jsp gọi lớp PartnerDAO để lưu thông tin 32, Lớp PartnerDAO gọi hàm addPartner() để lưu thông tin 33, Hàm addPartner() trả về cho trang doSave.jsp 34, Trang doSave.jsp thông báo lưu thành công 1.12 Thiết kế biểu đồ gói 2.
Chức năng ký hợp đồng với đối tác 2.1 Biểu đồ UC và mô tả Ký hợp đồng cho thuê lại xe: Nhân viên dịch vụ đăng nhập hệ thống -> chọn chức năng ký hợp đồng thuê xe -> giao diện ký hợp đồng thuê xe hiện ra với danh sách các đối tác cho thuê. Nhân viên chọn đối tác muốn ký hợp đồng -> giao diện hiện ra danh sách các xe có sẵn của đối tác. Nhân viên chọn xe cần thuê. Nhân viên điền giá muốn thuê của từng xe và ấn lưu -> giao diện hợp đồng tạm thời hiện lên với thông tin đối tác và các xe được chọn.
Nhân viên ấn xác nhận -> hệ thống lưu kết quả vào hệ thống và in hợp đồng ra cho nhân viên và đối tác ký vào.