Quá Trình Đô Thị Hóa Ở Các Huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm Ngoại Thành Hà Nội Giai Đoạn 2000-2013

Tài liệu nghiên cứu Quá trình đô thị hóa ở các huyện thanh trì từ liêm gia lâm ngoại thành hà nội giai đoạn 2000 2013, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Lịch sử Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

249
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Một số vấn đề học thuật

1.2. Khái niệm đô thị và đô thị hóa

1.3. Cấu trúc đô thị

1.4. Tiêu chí xác định, phân loại đô thị tại Việt Nam. Tiêu chí đô thị hóa

1.5. Những dấu hiệu, đặc điểm cơ bản của đô thị hóa

1.6. Biến đổi xã hội

1.7. Biến động dân số

1.8. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

1.9. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.10. Các nghiên cứu về đô thị và đô thị hóa của các tác giả nước ngoài

1.11. Đánh giá, nhận xét các công trình đã công bố và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

1.12. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA LÝ CÁC HUYỆN THANH TRÌ, TỪ LIÊM, GIA LÂM VÀ QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TRƯỚC NĂM 2000

2.1. Khái quát về địa lý tự nhiên và hành chính của Thủ đô Hà Nội và giới thiệu về các huyện ngoại thành Hà Nội

2.2. Khái quát về địa lý tự nhiên và hành chính của Thủ đô Hà Nội

2.3. Tổng quan về huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm

2.4. Về quá trình đô thị hóa của huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm đến trước năm 2000

2.5. Quá trình đô thị hóa thời phong kiến

2.6. Thời kỳ thuộc địa và kháng chiến chống thực dân Pháp

2.7. Từ sau Cách mạng tháng Tám tới năm 1955

2.8. Thời kỳ từ 1975 đến 1986

2.9. Thời kỳ từ 1986 đến 2000

2.10. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TRONG LĨNH VỰC KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI Ở THANH TRÌ, TỪ LIÊM, GIA LÂM (2000-2013)

3.1. Một số chủ chương, nghị quyết về phát triển thủ đô Hà Nội

3.2. Quá trình đô thị hóa trong lĩnh vực kinh tế

3.3. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm

3.4. Sự chuyển dịch về nông nghiệp

3.5. Sự chuyển dịch về công nghiệp và thủ công nghiệp

3.6. Sự chuyển dịch về dịch vụ

3.7. Quá trình đô thị hóa trong lĩnh vực văn hóa

3.8. Những chuyển biến về văn hóa vật chất

3.9. Những chuyển biến về văn hóa tinh thần

3.10. Quá trình đô thị hóa trong lĩnh vực xã hội. Sự gia tăng dân số

3.11. Chuyển dịch cơ cấu lao động

3.12. Biến đổi sinh kế của cộng đồng dân cư

3.13. Sự phân hóa giàu nghèo

3.14. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở THANH TRÌ, TỪ LIÊM, GIA LÂM (2000-2013) - ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC ĐỘNG

4.1. Những đặc điểm trong quá trình đô thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm

4.2. Những tác động của đô thị hóa

4.3. Tác động của đô thị hóa đến những chuyển biến về cơ sở hạ tầng

4.4. Tác động của đô thị hóa đến những chuyển biến về cảnh quan, môi trường, cấu trúc không gian đô thị

4.5. Những vấn đề đặt ra

4.6. Vấn đề quy hoạch và quản lý đô thị

4.7. Về mô hình đô thị. Giữ gìn bản sắc văn hóa của các huyện là nguyên tắc trong quá trình đô thị hóa và phát triển của thủ đô Hà Nội

4.8. Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

4.9. Phát triển nông thôn đô thị trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn vùng nông thôn huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm và các huyện ngoại thành Hà Nội khác

4.10. Tiểu kết chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đô Thị Hóa Thanh Trì Từ Liêm Gia Lâm 2000 2013

Đô thị hóa là một xu hướng tất yếu của xã hội hiện đại, phản ánh trình độ phát triển của một quốc gia. Quá trình này đi kèm với sự thu hẹp của khu vực nông thôn, đặc biệt là ở các đô thị lớn. Các vấn đề phổ biến bao gồm chuyển đổi dân cư nông thôn thành dân cư đô thị, thay đổi cơ cấu xã hội và phát sinh các vấn đề đô thị mới như việc làm, đói nghèo và tệ nạn xã hội. Tại Việt Nam, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ từ những năm đầu đổi mới, đặc biệt là ở Hà Nội, trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế của cả nước. Các huyện ngoại thành như Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm cũng không nằm ngoài xu hướng này. Sự chuyển đổi này mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức.

1.1. Bối Cảnh Đô Thị Hóa Hà Nội Giai Đoạn 2000 2013

Hà Nội, là một trong những đô thị lớn nhất Việt Nam, chứng kiến sự đô thị hóa nhanh chóng từ những năm 1990, đặc biệt sau năm 2000 với Nghị quyết 15-NQ/TW của Bộ Chính trị. Nghị quyết này tập trung vào phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, gắn đô thị hóa với xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2012, Nghị quyết 11-NQ/TW tiếp tục định hướng phát triển Thủ đô giai đoạn 2011-2020, và năm 2013, Luật Thủ đô được ban hành, tạo cơ sở pháp lý cho việc xây dựng và phát triển Thủ đô. Quá trình này tác động mạnh mẽ đến các huyện ngoại thành như Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm.

1.2. Vai Trò Của Thanh Trì Từ Liêm Gia Lâm Trong Đô Thị Hóa

Các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Hà Nội. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đặt ra nhiều thách thức về dân số, việc làm, tệ nạn xã hội và ô nhiễm môi trường. Sự biến đổi văn hóa và đạo đức cũng là những vấn đề cần được quan tâm. Việc nghiên cứu quá trình đô thị hóa tại các huyện này là cần thiết để tìm ra các giải pháp phát triển bền vững. Theo tài liệu gốc, các huyện này có vị trí quan trọng và là không gian văn hóa, xã hội phát triển năng động.

II. Vấn Đề Thách Thức Đô Thị Hóa Tại Thanh Trì Từ Liêm

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm mang lại nhiều lợi ích kinh tế, nhưng cũng kéo theo không ít vấn đề xã hội. Tình trạng thất nghiệp gia tăng, tệ nạn xã hội phức tạp, ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng là những thách thức lớn. Bên cạnh đó, sự biến đổi văn hóa, lối sống cũng đặt ra yêu cầu bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống. Nếu không có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả, những hệ lụy này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của Thủ đô. Theo nghiên cứu, công tác quy hoạch và quản lý đô thị chưa theo kịp yêu cầu phát triển.

2.1. Áp Lực Dân Số Và Việc Làm Ở Các Huyện Ngoại Thành

Sự gia tăng dân số cơ học do quá trình đô thị hóa tạo ra áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng và dịch vụ công cộng của các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Nhu cầu về nhà ở, trường học, bệnh viện tăng cao, trong khi nguồn cung còn hạn chế. Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm cũng là một vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt đối với người dân địa phương bị mất đất nông nghiệp. Cần có các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và tạo việc làm phù hợp để giải quyết vấn đề này.

2.2. Ô Nhiễm Môi Trường Và An Ninh Lương Thực

Quá trình đô thị hóa đi kèm với sự gia tăng ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí tại các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Các khu công nghiệp, khu dân cư mới xả thải gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và hệ sinh thái. Bên cạnh đó, việc thu hẹp diện tích đất nông nghiệp cũng đe dọa an ninh lương thực của Thủ đô. Cần có các giải pháp quản lý chất thải, bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững để giải quyết các vấn đề này.

2.3. Biến Đổi Văn Hóa Và Đạo Đức Xã Hội

Nhịp sống hối hả của kinh tế thị trường và sự du nhập của các giá trị văn hóa ngoại lai có thể làm xói mòn các giá trị văn hóa truyền thống và đạo đức xã hội tại các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Cần có các biện pháp bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa, giáo dục đạo đức và lối sống lành mạnh cho người dân, đặc biệt là thế hệ trẻ. Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại là yếu tố quan trọng để xây dựng một xã hội văn minh và bền vững.

III. Chuyển Dịch Kinh Tế Ở Thanh Trì Từ Liêm Gia Lâm 2000 2013

Trong giai đoạn 2000-2013, Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Nông nghiệp giảm dần tỷ trọng, trong khi công nghiệp và dịch vụ ngày càng phát triển. Sự chuyển đổi này tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, cũng đặt ra yêu cầu về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Theo tài liệu, Thủ đô Hà Nội tập trung các nhiệm vụ chủ yếu trong phát triển kinh tế, thực hiện tốt cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp (2000 - 2005).

3.1. Thu Hẹp Diện Tích Đất Nông Nghiệp Và Chuyển Đổi Nghề Nghiệp

Quá trình đô thị hóa dẫn đến việc thu hẹp diện tích đất nông nghiệp tại Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Nhiều hộ nông dân phải chuyển đổi sang các ngành nghề khác. Cần có các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo kỹ năng và tạo việc làm cho người dân bị mất đất nông nghiệp. Việc phát triển các mô hình nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao cũng là một hướng đi tiềm năng.

3.2. Phát Triển Công Nghiệp Và Thủ Công Nghiệp

Công nghiệp và thủ công nghiệp đóng vai trò ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế của Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Cần có các chính sách thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp để thúc đẩy sự phát triển của các ngành này. Đồng thời, cần chú trọng đến bảo vệ môi trường và phát triển công nghiệp xanh, công nghiệp sạch.

3.3. Dịch Vụ Động Lực Tăng Trưởng Mới Của Các Huyện

Dịch vụ là một trong những động lực tăng trưởng quan trọng của Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Các ngành dịch vụ như thương mại, du lịch, tài chính, ngân hàng, bất động sản phát triển mạnh mẽ. Cần có các chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân và du khách.

IV. Biến Đổi Văn Hóa Xã Hội Tại Thanh Trì Từ Liêm 2000 2013

Quá trình đô thị hóa không chỉ tác động đến kinh tế mà còn làm thay đổi văn hóa và xã hội tại Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Sự gia tăng dân số, thay đổi cơ cấu lao động, biến đổi sinh kế và phân hóa giàu nghèo là những biến đổi đáng chú ý. Cần có các chính sách phù hợp để giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh và bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Theo tài liệu, các vấn đề xã hội phức tạp với nhiều tệ nạn xã hội, tỷ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng… nếu không có những biện pháp hữu hiệu phòng ngừa từ xa thì sẽ để lại những hệ lụy khó lường đối với sự phát triển bền vững.

4.1. Gia Tăng Dân Số Và Thay Đổi Cơ Cấu Lao Động

Dân số tại Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm tăng nhanh do quá trình đô thị hóa. Cơ cấu lao động cũng thay đổi, với tỷ lệ lao động trong nông nghiệp giảm và tỷ lệ lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng. Cần có các chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm phù hợp với cơ cấu lao động mới.

4.2. Biến Đổi Sinh Kế Của Cộng Đồng Dân Cư

Sinh kế của người dân tại Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm có nhiều biến đổi do quá trình đô thị hóa. Nhiều hộ gia đình chuyển từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác. Cần có các chính sách hỗ trợ chuyển đổi sinh kế và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân.

4.3. Phân Hóa Giàu Nghèo Và Các Vấn Đề Xã Hội

Quá trình đô thị hóa có thể làm gia tăng phân hóa giàu nghèo tại Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Cần có các chính sách giảm nghèo, hỗ trợ người nghèo và các đối tượng yếu thế trong xã hội. Đồng thời, cần tăng cường phòng chống tệ nạn xã hội và đảm bảo an ninh trật tự.

V. Tác Động Của Đô Thị Hóa Đến Hạ Tầng Thanh Trì Từ Liêm

Đô thị hóa tác động mạnh mẽ đến cơ sở hạ tầng tại Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Hệ thống giao thông, điện, nước, viễn thông được đầu tư nâng cấp. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập như tình trạng ùn tắc giao thông, ngập úng, thiếu nước sạch. Cần có quy hoạch đồng bộ và đầu tư hợp lý để phát triển hạ tầng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Theo tài liệu, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh, trong khi cơ sở hạ tầng còn nhiều bất cập.

5.1. Phát Triển Giao Thông Đô Thị Và Kết Nối Vùng

Hệ thống giao thông đô thị tại Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm được đầu tư phát triển, kết nối với trung tâm Hà Nội và các tỉnh lân cận. Tuy nhiên, tình trạng ùn tắc giao thông vẫn là một vấn đề nan giải. Cần có các giải pháp quy hoạch giao thông hợp lý, phát triển giao thông công cộng và hạn chế phương tiện cá nhân.

5.2. Nâng Cấp Hệ Thống Điện Nước Và Viễn Thông

Hệ thống điện, nước và viễn thông tại Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm được nâng cấp để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng thiếu nước sạch, mất điện và chất lượng dịch vụ viễn thông chưa cao. Cần có các giải pháp đầu tư nâng cấp hạ tầng và cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.3. Quản Lý Cấp Thoát Nước Và Chống Ngập Úng

Hệ thống cấp thoát nước tại Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm cần được quản lý và đầu tư nâng cấp để chống ngập úng. Tình trạng ngập úng gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất của người dân. Cần có các giải pháp quy hoạch hệ thống thoát nước hợp lý, xây dựng các hồ điều hòa và nạo vét kênh mương.

VI. Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Thanh Trì Từ Liêm Gia Lâm

Để phát triển bền vững Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm trong quá trình đô thị hóa, cần có các giải pháp đồng bộ về quy hoạch, quản lý đô thị, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Cần chú trọng đến phát triển nông thôn đô thị, giữ gìn bản sắc văn hóa và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Theo tài liệu, cần phát triển nông thôn đô thị trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn vùng nông thôn huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm và các huyện ngoại thành Hà Nội khác.

6.1. Quy Hoạch Và Quản Lý Đô Thị Hiệu Quả

Quy hoạch và quản lý đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Cần có quy hoạch đồng bộ, tầm nhìn dài hạn và quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch. Đồng thời, cần tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào quá trình quy hoạch và quản lý đô thị.

6.2. Phát Triển Nông Thôn Đô Thị Và Giữ Gìn Bản Sắc

Phát triển nông thôn đô thị là một hướng đi quan trọng để duy trì sự cân bằng giữa đô thị và nông thôn tại Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Cần có các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, du lịch nông thôn và các ngành nghề truyền thống. Đồng thời, cần giữ gìn bản sắc văn hóa và các di sản lịch sử.

6.3. Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Cần có các chính sách đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động. Đồng thời, cần thu hút và giữ chân nhân tài.

06/06/2025
Quá trình đô thị hóa ở các huyện thanh trì từ liêm gia lâm ngoại thành hà nội giai đoạn 2000 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1. Một số vấn đề học thuật 1. Khái niệm đô thị và đô thị hóa 1. Khái niệm đô thị Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm “đô thị” (urban area), trong ngôn ngữ phương Tây, từ “đô thị” có nguồn gốc từ thuật ngữ “Urbanus” trong tiếng Latinh, có nghĩa là “cư dân thành phố”, city dweller.

Cho đến nay, các thuật ngữ “urban” (đô thị), “city” (thành phố), “town” (thị trấn) được dùng để chỉ các khu định cư hạt nhân đa chức năng, được thiết lập và sử dụng đất để cư trú hoặc sản xuất kinh doanh (Phạm Thị Xuân Thọ, 2008, tr. Theo tác giả Hoàng Phê trong Từ điển tiếng Việt (1988) định nghĩa đô thị là nơi “dân cư đông đúc, là trung tâm thương nghiệp và có thể cả công nghiệp” (Hoàng Phê, 1998, tr. Theo tác giả Cao Xuân Phổ, “Trong tiếng Việt, có nhiều từ dùng để chỉ khái niệm đô thị như: đô thị, thành phố, thị trấn, thị xã,… Các từ này đều có hai thành tố: đô, thành, trấn, xã, hàm nghĩa chức năng hành chính; thị, phố có nghĩa là chợ. Thời trước chức năng hành chính lấn át chức năng kinh tế; bộ phận đảm nhận cai quản đô thị do Nhà nước bổ nhiệm.

Đô thị Việt Nam khác với Đô thị phương Tây là ở chỗ đó. Đô thị phương Tây ít có tính chính trị hơn và thiên về chức năng kinh tế” (Cao Xuân Phổ, 1999, tr. Theo Bách khoa toàn thư Hoa Kỳ (The American Encylopaedia), “thành phố (city) là một tập hợp dân cư có quy mô đáng kể, ở đó điều kiện sống được xem là theo kiểu đô thị, trái ngược với đời sống nông thôn và miền thôn dã… Theo nghĩa này, thành phố là một hiện tượng chung của xã hội văn minh” (Bách khoa toàn thư Hoa Kỳ, 2000, tr. Theo Beaujeu - Garnier “Đô thị là điểm tập trung dân cư, đồng thời là không gian đặc quyền để định vị một số chức năng cho thị dân và nông dân.

Đô thị là trung tâm tái sản xuất tư bản, vừa tập trung lớn tư bản, vừa tiêu thụ mạnh tư bản, do đó, đóng vai trò rất đặc biệt so với nông thôn và cả với Nhà nước” (dẫn theo Trần Ngọc 11 Khánh, 2012, tr.Kayer cho rằng “Quan hệ giữa các cư dân được cấu thành xung quanh một trung tâm có quyền tự trị và có chức năng hội nhập vào tổng thể nền kinh tế (dẫn theo Trần Ngọc Khánh, 2012, tr. Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học: đô thị là nơi dân cư đông đúc, là trung tâm thương nghiệp và có thể cả công nghiệp, thành phố hoặc thị trấn. Như vậy, có thể hiểu “đô thị” là nơi tập trung dân cư. Ở đây chủ yếu là sản xuất phi nông nghiệp, mật độ dân số đông đúc với quy mô lớn.

Để xác định thế nào là đô thị cũng khác nhau đối với đặc điểm của mỗi quốc gia; mỗi loại đô thị lại có vai trò, cơ cấu, trình độ phát triển và quy mô, tiêu chí, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng để được công nhận loại đô thị. Ngoài ra còn có khái niệm thị tứ: “Thị tứ chưa phải là điểm dân cư đô thị, nhưng tại đây lại tập trung nhiều loại công trình phục vụ công cộng về kinh tế, văn hóa, xã hội mang tính đô thị phục vụ cho người dân nông thôn. Nó là bộ mặt chính của làng xã, là điểm dân cư có màu sắc cả đô thị lẫn nông thôn, nhưng tính chất nông thôn vẫn là chính. Ở đây có cả những dãy nhà tập trung những người lao động phi nông nghiệp, bán nông nghiệp và cả nông nghiệp ở nông thôn.

Đây là một hình thức đô thị hóa tại chỗ rất thích hợp với Việt Nam, nó sẽ là mầm mống của các điểm dân cư tương lai theo hướng đô thị hóa nông thôn” (Nguyễn Thế Bá, 1997, tr. Khái niệm đô thị hóa Cho đến nay, các nhà khoa học thuộc nhiều chuyên ngành chuyên biệt đã nghiên cứu đô thị hóa và đưa ra không ít định nghĩa cùng với những đánh giá về quy mô, tầm quan trọng cũng như đưa ra các dự báo tương lai cho quá trình này. Đô thị hóa được hiểu theo nhiều nghĩa rộng hẹp khác nhau, tùy theo các mục đích nghiên cứu và góc độ tiếp cận. Thời kỳ văn minh công nghiệp, khái niệm đô hóa của các học giả phương Tây đã hình thành.

Theo Eldrid định nghĩa đô thị hóa là một quá trình tập trung dân cư, được thể hiện ở một số tính chất như: tập trung, tăng cường, phân hóa các hoạt động trong đô thị và nâng cao tỷ lệ dân thành thị; hình thành các hình thức và cấu trúc không gian mới, nhất là phát triển các thành phố lớn và cực lớn; phổ biến rộng rãi lối 12 sống thành thị (hay lối sống dịch vụ, nhu cầu văn hóa cao, dễ thích nghi…) trong khu vực nông thôn (Nguyễn Duy Thắng, 2003, tr. Robert Owen với những cố gắng giải quyết các vấn đề xã hội trong tổ chức cuộc sống đô thị, Wiliam Moris ý nghĩ xây dựng một mô hình đô thị mới trong đó quan tâm đặc biệt tới cuộc sống của trẻ em và người lao động; mô hình thành phố công nghiệp của Tony Garnier đã khẳng định quan điểm tách biệt các khu công nghiệp khỏi khu dân cư, thể hiện quan điểm tiến bộ về sự quan tâm tới chất lượng môi trường, không gian ở của người lao động. Ở một khía cạnh khác, lý luận thành phố vườn của Hebernege Howard đã tạo ra một cách nhìn mới về môi trường sống đô thị, trong đó cần phải có sự cân bằng của yếu tố nông thôn, vốn đang bị mất dần trong quá trình đô thị hóa. Với lý luận về thành phố tuyến, Soria Mata cũng đề cập đến sự cần thiết phải quan tâm tới mối quan hệ của thành phố với sự phát triển của giao thông hiện đại… (Đỗ Thị Ngọc Lan, 1997, tr.

Với Karl Marx, đô thị hoá như một quá trình biến đổi về chất, thay đổi phương thức sản xuất của con người trong xã hội văn minh. Trong xã hội tiền công nghiệp sự tách biệt giữa thành thị và nông thôn là biểu hiện của sự phân chia công việc. Thành thị là nơi của lao động trí tuệ đồng thời nó là sự tập trung, trong khi nông thôn là môi trường của lao động chân tay, của sự cách ly, phân tán. Vì thế đô thị hóa được xác định theo: Mật độ xây dựng tập trung, khu vực định cư của cư dân chủ yếu làm việc trong khu vực phi nông nghiệp có hạ tầng xã hội, kĩ thuật tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh (Bassand, 2000).

Các thời kỳ sau khái niệm đô thị hóa được nghiên cứu nhiều hơn, theo Pivovarov (1972): Đô thị hóa là một quá trình kinh tế-xã hội nhiều mặt gắn liền với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật (Lê Hồng Kế, 2010, tr. John Macionis (1980) cho rằng: “Đô thị hóa không chỉ thay đổi sự phân bố dân cư trong xã hội mà còn chuyển thể (transform) nhiều kiểu mẫu (patterns) của đời sống xã hội. Đó là sự phổ biến và lan truyền những khuôn mẫu hành vi, ứng xử, vốn đặc trưng cho người dân đô thị, sự lan truyền lối sống đô thị hay các quan hệ văn hóa đô thị tới các vùng nông thôn” (dẫn theo Đỗ Thị Ngọc Lan, 1997, tr. Đĩnh nghĩa về đô thị hóa ở Việt Nam: 13 Trong cuốn Đô thị Việt Nam-tập 1, Giáo sư Đàm Trung Phường định nghĩa: có thể nói đô thị hóa là một quá trình diễn biến về kinh tế, xã hội, văn hóa, không gian gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong đó diễn ra sự phát triển nghề nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự phát triển đời sống văn hóa, sự chuyển đổi lối sống và sự mở rộng phát triển không gian thành hệ thống đô thị song song với tổ chức bộ máy hành chính, quân sự (Đàm Trung Phường, 1995).

Trịnh Duy Luận nhận định quá trình đô thị hóa “được xem như một cái phông (bối cảnh), trên đó diễn ra những biến đổi to lớn và sâu sắc trong đời sống của xã hội hiện đại, của các cộng đồng và của mỗi cá nhân” (Trịnh Duy Luân, 1996, tr. Nguyễn Thế Bá (1998) cho rằng, quá trình đô thị hóa cũng là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu không gian kiến trúc xây dựng từ dạng nông thôn sang thành thị và diễn ra song song với động thái phát triển không gian kinh tế xã hội. Cũng có quan điểm cho rằng đô thị hóa còn được tính theo phần trăm giữa dân số đô thị so với tổng diện tích của mộ khu vực, tổng số dân như: Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê: “Đô thị hóa là quá trình tập trung dân cư ngày càng đông vào các đô thị và làm nâng cao vai trò của thành thị đối với sự phát triển của xã hội” (Hoàng Phê, 1998, tr. Còn có các nhà nghiên cứu xét khía cạnh chuyển đổi lối sống, chất lượng cuộc sống, văn hóa chính là đặc trưng của đô thị hóa, các quan điểm này cho rằng đô thị hóa chính là “quá trình phát sinh và phát triển các đô thị, ở đó hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp, thương mại, dịch vụ, và là quá trình chuyển đổi lối sống từ nông thôn sang thành thị” (Nguyễn Văn Lê, 1997, tr.

Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Đô thị hóa là quá trình tập trung dân cư ngày càng đông vào các đô thị, nâng cao vai trò của thành thị đối với sự phát triển của xã hội” (Từ Điển Tiếng Việt, 1988, tr. Còn theo Từ điển xã hội học xuất bản năm 2002, đô thị hóa là minh chứng cho sự tăng trưởng về dân số, về dân cư, sự mở rộng về văn hóa và lối sống thành thị. 14 Tóm lại, có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về đô thị hóa, nhưng nhìn một cách tổng quan nhất, có thể xem đô thị hóa là quá trình chuyển đổi từ nông thôn sang đô thị, thể hiện qua việc tăng diện tích, tăng dân số, tăng quy mô của một đô thị, chuyển biến trong nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, sự thay đổi lối sống của người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quá Trình Đô Thị Hóa Tại Các Huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm Giai Đoạn 2000-2013" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển đô thị tại ba huyện này trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến 2013. Tác giả phân tích các yếu tố thúc đẩy và cản trở quá trình đô thị hóa, đồng thời nêu bật những tác động tích cực và tiêu cực đến đời sống xã hội và kinh tế của người dân. Đặc biệt, tài liệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức quy hoạch và phát triển hạ tầng, từ đó rút ra bài học cho các khu vực khác đang trong quá trình đô thị hóa.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, nơi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng hạ tầng trong bối cảnh đô thị hóa. Ngoài ra, tài liệu Luận văn khu tập thể cũ ở hà nội trường hợp khu trung tự 1975 1990 sẽ cung cấp cái nhìn lịch sử về đô thị hóa tại Hà Nội, giúp bạn hiểu rõ hơn về bối cảnh phát triển đô thị. Cuối cùng, tài liệu Luận văn ảnh hưởng của đô thị hóa đến việc làm của nông dân tỉnh vĩnh phúc sẽ giúp bạn khám phá tác động của đô thị hóa đến đời sống nông dân, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.