ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Bối cảnh nghiên cứu và nêu tên đề tài Trong thời đại đất nước và xã hội đang không ngừng đổi mới và phát triển như ngày nay, thế hệ trẻ nói chung và sinh viên nói riêng đang nhận được rất nhiều sự kỳ vọng rằng có thể tiếp tục đưa đất nước ngày một vươn xa và lớn mạnh. Nhưng chính những sự kỳ vọng ấy lại vô hình chung trở thành những áp lực to lớn đè nặng trên vai thế hệ trẻ. Chính vì vậy, việc biết cân bằng cuộc sống thể chất và cuộc sống tinh thần là vô cùng quan trọng.
Song song với việc học tập, sinh viên ngày nay cũng chọn cho mình những loại hình giải trí khác nhau để giải tỏa sau những buổi học căng thẳng. Họ có thể tham gia những CLB sau giờ học; đi chơi, ăn uống cùng bạn bè; mua sắm,vv. Đặc biệt du lịch đang là loại hình giải trí được rất nhiều sinh viên quan tâm và chọn lựa. Đây không chỉ là một cách để thư giãn mà còn là cơ hội để các bạn trẻ được tìm hiểu, khám phá, trải nghiệm nhiều điều mới lạ, học hỏi được nhiều điều hay về thế giới xung quanh.
Du lịch đang được coi là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước. Sau 35 năm đổi mới đất nước, ngành du lịch nước ta đã có bước phát triển nhanh cả về quy mô và chất lượng. Hạ tầng du lịch được nhà nước, xã hội quan tâm đầu tư, do vậy đã thu hút được một lượng khách đông đảo đến từ trong và ngoài nước. Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn trên thế giới.
Du lịch đã góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, góp phần quảng bá hình ảnh và khẳng định vị thế của Việt Nam trong quá trình phát triển, hội nhập quốc tế. Du lịch cũng là một công cụ góp phần giảm tụt hậu, chênh lệch giàu nghèo cho những vùng xa xôi, còn ít điều kiện để phát triển, tạo nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân. Hiện nay Việt Nam đang phát triển và hình thành rất 21 nhiều loại hình du lịch phù hợp với sở thích và nhu cầu của từng cá nhân. Ví dụ ta có thể kể đến một vài loại hình phổ biến như: du lịch tham quan; du lịch văn hóa; du lịch ẩm thực; du lịch xanh; teambuilding,vv Với đa dạng loại hình du lịch độc đáo, thú vị như hiện nay thì việc chọn ra một loại hình du lịch phù hợp luôn là một vấn đề nan giản đối với nhiều sinh viên.
Tiêu chí chọn lựa loại hình du lịch của sinh viên sẽ có đôi phần khác so với những người đã đi làm bởi ngân sách của sinh viên có hạn. Ngoài vấn đề chi phí, giá cả phải hợp lý thì địa điểm, hình thức tổ chức, mức độ an toàn, đối tượng đi cùng,. cũng là những yếu tố khiến sinh viên phải cân nhắc. Quyết định chọn lựa loại hình du lịch không chỉ chịu ảnh hưởng từ chính bản thân sinh viên mà nó còn bị ảnh hưởng bởi thị trường du lịch.
Chính vì thực trạng cấp thiết như vậy, nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn nghiên cứu về đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn loại hình du lịch của sinh viên Đại học Thương Mại” để từ đó giúp sinh viên có thể dễ dàng trong việc lựa chọn 1. Tổng quan nghiên cứu Bảng 1. 1: Tổng quan nghiên cứu S Tên tài Tên tác Giả Phương Kết quả nghiên T liệu giả_Năm thuyết pháp cứu T xuất bản nghiên cứu_Phươ ng pháp thu thập dữ liệu 1 Nghiên Nguyễn Mục Sử dụng Kết quả bài nghiên cứu Thị Việt đích bảng hỏi, cứu đưa ra những động cơ Linh_2017 chuyến phỏng vấn động cơ, nhu cầu du lịch đi. sâu, du lịch của sinh 22 của sinh nghiên viên; Góp phần hỗ viên Hà Sức cứu tài trợ các doanh Nội hấp liệu có nghiệp, chính dẫn sẵn, thống quyền địa phương của kê, có cái nhìn cụ thể điểm hơn với động cơ du đến.
lịch của sinh viên; Đưa ra những giải Kinh pháp, hướng đi mới phí cho ngành du lịch của thành phố Hà Nội 2 Giải Lê Văn Mục Nghiên Nghiên cứu và pháp Toàn, Võ đích cứu tài phân tích những đáp ứng Thị Thanh chuyến liệu có thuận lợi và khó nhu cầu Hằng, đi, sẵn, điều khăn đối với nhu đi du Hoàng Thị phương tra bằng cầu du lịch của lịch cho Trang, tiện sử bảng hỏi sinh viên; Dựa vào sinh Nguyễn dụng. nghiên cứu các viên bộ Ngọc Hạ nhân tố ảnh hưởng môn du My, Võ Cá đề xuất các giải lịch, Nhật nhân, pháp đáp ứng nhu trường Trường_20 độ tuổi, cầu như xây dựng Đại học 18 giới mô hình bạn đồng Khoa tính. hành, thành lập học Xã câu lạc bộ, thiết kế hội và Thời website Nhân gian, văn, Đại địa học điểm. 23 Quốc gia Người TP.HCM đồng hành.
Chi phí chuyến đi. 3 Yếu tố Trần Giới Sử dụng Các yếu tố ảnh ảnh Thanh tính. phương hưởng đến nhu cầu hưởng Tuyền, pháp du lịch học tập của đến nhu Ngô Thị Học nghiên sinh viên là loại cầu du Thanh lực. cứu hỗn hình du lịch học lịch học Trúc_2017 hợp tập, hoạt động tập của Nơi giáo dục môi sinh sinh trường của nhà viên: sống.
trường và kiến Nghiên thức về môi trường cứu Khối của sinh viên, kỳ trường lớp. vọng của sinh viên hợp tại đối với khu du lịch. trung Giáo Ngoài ra, giới tính, tâm dục và học lực, nơi sinh nông thái độ sống của sinh viên nghiệp đối với cũng ảnh hưởng mùa môi đến lựa chọn loại xuân và trường. hình du lich học khu bảo tập.
tồn Mục thiên đích du 24 nhiên lịch Lung học Ngọc tập. Hoàng Loại hình du lịch học tập. Thông tin điểm đến. 4 Sinh Mai Thị Tần Phương Nhóm tác giả dựa viên Kim suất và pháp trên những công quốc tế: Khánh, phạm nghiên trình đã công bố nhóm Nguyễn vi thực cứu định quốc tế để xác du lịch Thị Quỳnh hiện tính: dựa định những đặc tiềm Như_2021 các trên điểm du lịch của năng hành những sinh viên quốc tế cho du trình công trình có tác động đến lịch du lịch.
đã công việc lựa chọn loại Đồng bố quốc tế hình du lịch của bằng Lựa họ; Đưa ra những sông chọn đề xuất hướng đến Cửu loại khai thác hiệu quả Long hình du nhóm khách hàng lịch. tiềm năng này và phát triển những 25 Độ dài sản phẩm loại hình lưu trú du lịch đặc thù ở và loại từng địa phương hình vùng Đồng bằng lưu trú. sông Cửu Long Mức chi tiêu bản thân, du lịch theo nhóm và thu hút người thân đến thăm. Tiềm năng thu hút sinh viên quốc tế đến du lịch của Đồng 26 Bằng sông Cửu Long 5 Xây Hải Phòng Mức độ Sử dụng Cho thấy các nhân dựng – Đặng Thi thường phương tố đã chỉ ra đều có một số Hiền_2013 xuyên pháp tác động đến nhu chương đi du nghiên cầu đi du lịch và trình du lịch.
cứu định nhu cầu tham gia lịch kết lượng các hoạt động tình hợp với Mục nguyện từ đó nhận hoạt đích đi biết được về tình động du lịch. hình về nhu cầu đi tình du lịch cũng như nguyện Mục tình hình tham gia dành đích đi các hoạt động tình cho sinh du lịch. nguyện của sinh viên viên trong khoa; Từ khoa Thời kết quả của việc văn hóa gian đi phân tích số liệu du lịch du lịch. về nhu cầu du lịch trường và nhu cầu tham đại học Độ dài gia các hoạt động dân lập chuyến tình nguyện, xây Hải đi.
dựng các chương Phòng trình du hưởng tới Địa quyết định lựa điểm chọn loại hình du khi đi lịch của họ; Từ kết du lịch. quả của việc phân 27 tích số liệu về nhu Phương cầu du lịch và nhu tiện sử cầu tham gia các dụng hoạt động tình khi đi nguyện, xây dựng du lịch. các chương trình du hưởng tới quyết Hình định lựa chọn loại thức đi hình du lịch của du lịch. Chi tiêu trung bình.
Sở thích của họ hướng tới việc đầu tư tương lai vào 4 loại hình du lịch khác nhau( du lịch 28 tàu biển, du lịch văn hóa, du lịch thể thao , du lịch “sea and sun”). 6 Ngiên Trần Thị Động Sử dụng Yếu tố hình ảnh cứu các Kim cơ du phương điểm đến tác động yếu tố Thoa_2015 lịch. pháp hỗn mạnh nhất và cùng ảnh hợp, chiều đến quyết hưởng Thái định lựa chọn điểm đến độ. đến Hội An của du quyết khách, tiếp theo là định lựa Kinh yếu tố động cơ đi chọn nghiệm du lịch tác động điểm điểm mạnh thứ hai, yếu đến du đến.
tố thái độ có tác lịch của động mạnh thứ 3 du Các đến quyết định lựa khách - thuộc chọn điểm đến, giá trường tính tour du lịch, nhóm hợp lựa điểm tham khảo và cuối chọn đến. cùng là yếu tố điểm truyền thông có đến Hội Các ảnh hưởng đến 29 An của yếu tố quyết định lựa khách tiếp thị chọn điểm đến. du lịch Tây Âu- Nhóm Bắc Mĩ tham khảo Đặc điểm chuyến đi 7 Nghiên Nguyễn Điểm Phương Đặc trưng của cứu các Hoàng đến an pháp điểm đến ảnh nhân tố Đông_202 toàn. nghiên hưởng lớn nhất, ảnh 0 cứu lí tiếp đến lần lượt là hưởng Thông luận, thực giải trí và thư giãn, đến tin tiễn, chi phí của chuyến quyết điểm thống kê đi.
Các nhân tố còn định lựa đến. toán học lại trong mô hình chọn có mức độ ảnh điểm Đặc hưởng thấp hoặc đến của trưng không có ảnh khách điểm hưởng đến quyết du lịch đến. định lựa chọn điểm Hàn đến Miền Trung, Quốc: Vấn đề Việt Nam của Trường tài khách du lịch Hàn hợp chính. điểm đến Kế 30 miền hoạch Trung du lịch Việt Nam 8 Khảo Nguyễn Mức Sử dụng Nghiên cứu cho sát nhu Xuân thu phương thấy địa điểm của cầu đi Cường, nhập pháp chuyến đi và các du lịch, Bành Hoài nghiên hoạt động là quan dã Danh, cứu hỗn trọng nhất.
ngoại Nguyễn hợp của sinh Thị Hương, viên Trần Thị làng đại Phương học Thủy, Thi Quốc Thị gia Phương Thành Thúy_2010 phố Hồ Chí Minh 9 Discove Ferika Sự sẵn Sử dụng Kết quả chỉ ra ring the Ozer Sari, có của phương rằng, sự sẵn có của food Murat ẩm pháp ẩm thực, các hoạt travel Nazli_2019 thực. nghiên động liên quan đến preferen cứu định ẩm thực, địa điểm ces of Các tính. ẩm thực danh universi hoạt tiếng có tác động ty động lớn đến quyết định student liên lựa chọn loại hình s quan du lịch ẩm thực 31 đến ẩm của sinh viên; thực. Nghiên cứu làm sáng tỏ lĩnh vực Địa nghiên cứu này điểm cho các nhà nghiên ẩm cứu, các nhà thực thực hành và các danh chuyên gia du lịch tiếng.