TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa Quản Trị Kinh Doanh 🙡🙡🙡🕮🙣🙣🙣 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DU LỊCH CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Nhóm thực hiện: Nhóm 09 + Trương Quang Sơn + Nguyễn Doãn Mạnh Thắng + Phan Đình Thức (Nhóm trưởng) + Lỗ Phạm Minh Tiến + Đinh Vũ Thùy Trang + Đỗ Quỳnh Trang + Trần Thị Quỳnh Trang + Vũ Thu Trang (Thư kí) + Trần Ngô Thế Trung Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Thu Lớp học phần: 231_SCRE0111_26 Hà Nội, 2023 2 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 16/10 23/10- 29/10- Kết quả Kết Hạn Người - 28/10 mong đợi quả nộp thực Ngày/ 2/10- 22/10 5/11 thự hiện Tháng 15/10 c tế Chương 1: Đặt vấn đề/ Mở đầu: 1. Bối Xác định Đạt 15/10 Trần cảnh đúng bối yêu Quỳnh nghiên cứu cảnh phù cầu Trang hợp, khoa học 1. Tổng Tìm được Đạt 15/10 Trần quan tài liệu yêu Ngô nghiên cứu tiếng Việt cầu Thế và tiếng Trung, Anh liên Trương quan đến Quang đề tài Sơn, Phan Đình Thức 1. Mục Đối tượng Đạt 15/10 Trương tiêu, đối cụ thể, yêu Quang tượng mục tiêu cầu Sơn nghiên cứu nghiên cứu rõ ràng 1. Câu Câu hỏi Đạt 15/10 Đỗ hỏi nghiên trọng tâm yêu Quỳnh cứu với đề tài cầu Trang 1. Giả Giả Đạt 15/10 Lỗ thuyết và thuyết, yêu Phạm mô hình mô hình cầu Minh nghiên cứu khoa học, Tiến đảm bảo phù hợp với đề tài 1. Ý Nêu được Đạt 15/10 Đình Vũ 3 nghĩa của nghĩa chủ yêu Thùy nghiên cứu yếu của cầu Trang đề tài 1. Thiết Thiết kế Đạt 15/10 Nguyễn kế nghiên khoa học, yêu Doãn cứu đúng đề cầu Mạnh tài Thắng Chương 2: Cơ sở lý luận: 2. Các Nêu đủ Đạt 15/10 Đỗ khái niệm khái niệm yêu Quỳnh và vấn đề và vấn đề cầu Trang lý thuyết lý thuyết liên quan 2. Cơ sở Cơ sở phù Đạt 15/10 Trần lý thuyết hợp, yêu Quỳnh chính xác cầu Trang, Vũ Thu Trang Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: 3. Tiếp Đưa ra Đạt 15/10 ALL cận nghiên được cách yêu cứu tiếp cận cầu nghiên cứu hợp lý 3. Đưa ra Đạt 15/10 ALL Phương được các yêu pháp chọn phương cầu mẫu, thu pháp phù thập và xử hợp lý dữ liệu 3.3 Tạo Lập được Đạt 28/10 Đỗ phiếu phiếu yêu Quỳnh phỏng vấn, phỏng vấn, cầu Trang, thực hiện phỏng vấn Lỗ Phạm phỏng vấn ít nhất 10 Minh người Tiến 3,4 Tạo Tạo được Đạt 28/10 Đinh Vũ phiếu khảo phiếu khảo yêu Thùy 4 sát sát đầy đủ cầu Trang câu hỏi gạn lọc và chuyên sâu 3.5 Xử lý Đưa ra Đạt 28/10 ALL và phân công cụ yêu tích dữ liệu xử lý và cầu phân tích khoa học Chương 4: Kết quả/ Thảo luận: 4. Kết Thống kê Đạt 4/11 Đỗ quả xử lý được câu yêu Quỳnh định tính trả lời của cầu Trang, người Lỗ Phạm được Minh Tiến phỏng vấn 4. Kết Chạy Đạt 4/11 Phan quả xử lý Cronbach yêu Đình định lượng ’s Alpha, cầu Thức EFA, hồi quy bằng phần mềm SPSS 4. Kết Chỉ ra Đạt 4/11 Đinh Vũ luận kết được sự yêu Thùy quả chung khác nhau cầu Trang của kết quả định tính và định lượng Chương 5: Kết luận và kiến nghị: 5. Kết Đưa ra kết Đạt 5/11 Đinh Vũ luận luận yêu Thùy chung cho cầu Trang, đề tài Trần Quỳnh Trang 5 5. Những Tìm ra Đạt 5/11 Đinh Vũ phát hiện được nhân yêu Thùy của đề tài, tố mới cầu Trang, giải quyết ảnh Trần câu hỏi hưởng Quỳnh Trang nghiên cứu đến kết quả nghiên cứu 5. Kiến Đưa ra Đạt 5/11 Đinh Vũ nghị những ý yêu Thùy kiến và đề cầu Trang, xuất cho Trần đề tài Quỳnh Trang 6. Tài liệu Thống kê Đạt 5/11 Trương tham khảo danh mục yêu Quang tài liệu cầu Sơn, tham khảo được sử dụng 7. Phụ lục Phiếu Đạt 5/11 Đỗ phỏng yêu Quỳnh vấn, phiếu cầu Trang, khảo sát Đinh Vũ Thùy Trang 8. Tổng Chỉnh sửa Đạt 5/11 Trương hợp, chỉnh cận thận, yêu Quang sử Word đầy đủ cầu Sơn 9. Thiết kế PowerPoi Đạt 5/11 Đinh Vũ PowerPoin nt sinh yêu Thùy t động, đủ cầu Trang, ý Nguyễn Doãn Mạnh Thắng 10. Thuyết trình 6 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** BIÊN BẢN HỌP NHÓM 9 (Buổi 1) I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt: Thời gian: 21h30 ngày 2/10 Địa điểm: Google Meet II, Thành viên tham gia: 79. Trương Quang Sơn 80. Nguyễn Doãn Mạnh Thắng 81. Phan Đình Thức (Nhóm trưởng) 82. Lỗ Phạm Minh Tiến 83. Đinh Vũ Thùy Trang 84. Trần Thị Quỳnh Trang 86. Trần Ngô Thế Trung III, Nội dung cuộc họp: Nhóm trưởng triển khai bố cục, dàn ý bài thảo luận. Phân công làm nội dung chương 1 IV, Kết thúc Các thành viên trong nhóm nghiêm túc đóng góp ý kiến Cuộc họp diễn ra từ 21h30 – 22h00 Thư ký ghi chép lại biên bản họp nhóm Nhóm trưởng Thức Phan Đình Thức 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** BIÊN BẢN HỌP NHÓM 9 (Buổi 2) I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt: Thời gian: 22h ngày 16/10 Địa điểm: Google Meet II, Thành viên tham gia: 79. Trương Quang Sơn 80. Nguyễn Doãn Mạnh Thắng 81. Phan Đình Thức (Nhóm trưởng) 82. Lỗ Phạm Minh Tiến 83. Đinh Vũ Thùy Trang 84. Trần Thị Quỳnh Trang 86. Trần Ngô Thế Trung III, Nội dung cuộc họp: Phân chia nhiệm vụ đọc,tìm tài liệu, làm nội dung các chương, powerpoint, word, thuyết trình, nghiên cứu phần mềm SPSS IV, Kết thúc Các thành viên trong nhóm nghiêm túc đóng góp ý kiến Cuộc họp diễn ra từ 22h00 – 23h Thư ký ghi chép lại biên bản họp nhóm Nhóm trưởng Thức Phan Đình Thức 9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** BIÊN BẢN HỌP NHÓM 9 (Buổi 3) I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt: Thời gian: 22h ngày 24/10 Địa điểm: Google Meet II, Thành viên tham gia: 79. Trương Quang Sơn 80. Nguyễn Doãn Mạnh Thắng 81. Phan Đình Thức (Nhóm trưởng) 82. Lỗ Phạm Minh Tiến 83. Đinh Vũ Thùy Trang 84. Trần Thị Quỳnh Trang 86. Trần Ngô Thế Trung III, Nội dung cuộc họp: Tổng hợp sơ lược kết quả nội dung các chương và chỉnh sửa Xây dựng bảng hỏi khảo sát Phân công khảo sát, phân tích kết quả khảo sát IV, Kết thúc Các thành viên trong nhóm nghiêm túc đóng góp ý kiến Cuộc họp diễn ra từ 22h00 – 23h45 Thư ký ghi chép lại biên bản họp nhóm Nhóm trưởng Thức Phan Đình Thức 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** BIÊN BẢN HỌP NHÓM 9 (Buổi 4) I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt: Thời gian: 14h ngày 2/11 Địa điểm: Google Meet II, Thành viên tham gia: 79. Trương Quang Sơn 80. Nguyễn Doãn Mạnh Thắng 81. Phan Đình Thức (Nhóm trưởng) 82. Lỗ Phạm Minh Tiến 83. Đinh Vũ Thùy Trang 84. Trần Thị Quỳnh Trang 86. Trần Ngô Thế Trung III, Nội dung cuộc họp: Tổng hợp kết quả thảo luận. IV, Kết thúc Các thành viên trong nhóm nghiêm túc đóng góp ý kiến Cuộc họp diễn ra từ 14h00 – 15h Thư ký ghi chép lại biên bản họp nhóm Nhóm trưởng Thức 11 Phan Đình Thức 12 Bảng 4. 19: Phương sai trích 2. 20: Ma trận xoay nhân tố với phương pháp xoay Varimax. 21: Tổng hợp nhóm nhân tố mới sau khi chạy lại ma trận xoay. 22: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập N1. 23: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường N1. 24: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập N2. 25: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường N2. 26: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s của biến phụ thuộc “Quyết định lựa chọn loại hình du lịch”. 27: Phương sai trích của biến phụ thuộc. 28: Phân tích tương quan Pearson Tương quan tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc. 29: Kết quả phân tích hồi quy đa biến ANOVA. 30: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary. 31: Kết quả mức ý nghĩa kiểm định. 1: Mô hình điều chỉnh sau khi kiểm định.64 19 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Sig: Significance level – Mức ý nghĩa SPSS: Statistical Package for the Social Sciences - Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội TPB: Theory of Planned Behavior - Lý thuyết hành vi dự dịnh 20 CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Bối cảnh nghiên cứu và nêu tên đề tài Trong thời đại đất nước và xã hội đang không ngừng đổi mới và phát triển như ngày nay, thế hệ trẻ nói chung và sinh viên nói riêng đang nhận được rất nhiều sự kỳ vọng rằng có thể tiếp tục đưa đất nước ngày một vươn xa và lớn mạnh. Nhưng chính những sự kỳ vọng ấy lại vô hình chung trở thành những áp lực to lớn đè nặng trên vai thế hệ trẻ. Chính vì vậy, việc biết cân bằng cuộc sống thể chất và cuộc sống tinh thần là vô cùng quan trọng. Song song với việc học tập, sinh viên ngày nay cũng chọn cho mình những loại hình giải trí khác nhau để giải tỏa sau những buổi học căng thẳng. Họ có thể tham gia những CLB sau giờ học; đi chơi, ăn uống cùng bạn bè; mua sắm,vv. Đặc biệt du lịch đang là loại hình giải trí được rất nhiều sinh viên quan tâm và chọn lựa. Đây không chỉ là một cách để thư giãn mà còn là cơ hội để các bạn trẻ được tìm hiểu, khám phá, trải nghiệm nhiều điều mới lạ, học hỏi được nhiều điều hay về thế giới xung quanh. Du lịch đang được coi là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước. Sau 35 năm đổi mới đất nước, ngành du lịch nước ta đã có bước phát triển nhanh cả về quy mô và chất lượng. Hạ tầng du lịch được nhà nước, xã hội quan tâm đầu tư, do vậy đã thu hút được một lượng khách đông đảo đến từ trong và ngoài nước. Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn trên thế giới. Du lịch đã góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, góp phần quảng bá hình ảnh và khẳng định vị thế của Việt Nam trong quá trình phát triển, hội nhập quốc tế. Du lịch cũng là một công cụ góp phần giảm tụt hậu, chênh lệch giàu nghèo cho những vùng xa xôi, còn ít điều kiện để phát triển, tạo nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân. Hiện nay Việt Nam đang phát triển và hình thành rất 21 nhiều loại hình du lịch phù hợp với sở thích và nhu cầu của từng cá nhân.
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng lựa chọn du lịch của sinh viên ĐH Thương Mại
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn loại hình du lịch của sinh viên đại học thương mại, cung cấp cái nhìn sâu sắc về xu hướng du lịch.
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Khám phá ý định lựa chọn loại hình du lịch của sinh viên
Trong bối cảnh xã hội phát triển, du lịch không chỉ là một ngành kinh tế mũi nhọn mà còn là một nhu cầu thiết yếu để cân bằng cuộc sống, đặc biệt với thế hệ trẻ. Đối tượng sinh viên, cụ thể là sinh viên Đại học Thương mại, là một nhóm khách hàng tiềm năng với những đặc điểm tâm lý và hành vi tiêu dùng riêng biệt. Việc thực hiện một phương pháp nghiên cứu khoa học bài bản để tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn loại hình du lịch của sinh viên có ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bạn trẻ đưa ra quyết định phù hợp mà còn cung cấp dữ liệu giá trị cho các doanh nghiệp du lịch. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích một đề tài nghiên cứu điển hình, từ việc xác định vấn đề, xây dựng cơ sở lý luận, triển khai phương pháp nghiên cứu, cho đến phân tích kết quả và đưa ra những hàm ý thực tiễn. Mục tiêu là hệ thống hóa các yếu tố cốt lõi chi phối hành vi lựa chọn của sinh viên, một phân khúc đang định hình xu hướng du lịch của giới trẻ trong tương lai. Đề tài tập trung vào việc áp dụng các mô hình lý thuyết uy tín như Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và sử dụng các công cụ phân tích định lượng hiện đại để đảm bảo tính khách quan và khoa học.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu về xu hướng du lịch của giới trẻ
Sau giai đoạn bị ảnh hưởng bởi đại dịch, nhu cầu du lịch của sinh viên đang tăng trở lại mạnh mẽ. Sinh viên ngày nay xem du lịch không chỉ là giải trí mà còn là cơ hội để khám phá, học hỏi và trải nghiệm. Họ tiếp cận thông tin qua nhiều kênh, đặc biệt là mạng xã hội, tạo ra những xu hướng du lịch của giới trẻ mới mẻ và đa dạng. Các loại hình du lịch phổ biến như du lịch bụi, du lịch sinh thái, hay du lịch văn hóa đều thu hút sự quan tâm lớn. Tuy nhiên, sự đa dạng này cũng đặt ra thách thức trong việc lựa chọn. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố nền tảng tác động đến ý định hành vi là cực kỳ cấp thiết để hiểu rõ hơn về thị trường này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu hành vi lựa chọn của sinh viên TMU
Đề tài gốc đặt ra mục tiêu tổng quát là tìm hiểu và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn loại hình du lịch của sinh viên trường Đại học Thương Mại. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về lựa chọn du lịch; (2) Xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động; (3) Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; và (4) Đề xuất các hàm ý quản trị. Đối tượng nghiên cứu chính là các nhân tố, và khách thể nghiên cứu là sinh viên Đại học Thương Mại. Việc khoanh vùng đối tượng cụ thể giúp kết quả nghiên cứu có tính ứng dụng cao và phản ánh chính xác hành vi lựa chọn của sinh viên trong môi trường giáo dục đặc thù này.
II. Top 5 nhân tố giả thuyết ảnh hưởng lựa chọn du lịch
Để giải quyết câu hỏi nghiên cứu, việc xây dựng một mô hình lý thuyết vững chắc là bước đầu tiên. Dựa trên các nghiên cứu trước đây và Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), đề tài đã đề xuất một mô hình ban đầu bao gồm 5 nhân tố độc lập được cho là có ảnh hưởng đến ý định lựa chọn loại hình du lịch. Các nhân tố này bao gồm: Tài chính cá nhân, Nhu cầu cá nhân, Giới tính, Ý kiến từ những người xung quanh, và Xu hướng. Mỗi nhân tố này đại diện cho một khía cạnh quan trọng trong quá trình ra quyết định của sinh viên. Ví dụ, ảnh hưởng của giá cả là một rào cản lớn, trong khi các nhân tố xã hội như ý kiến bạn bè lại đóng vai trò tham khảo quan trọng. Việc đưa ra các giả thuyết nghiên cứu cho từng nhân tố là cơ sở để tiến hành các bước kiểm định định lượng tiếp theo. Đây là một bước quan trọng trong bất kỳ khóa luận tốt nghiệp ngành du lịch nào, giúp định hình rõ ràng hướng đi và phạm vi của toàn bộ công trình nghiên cứu.
2.1. Cơ sở lý thuyết về lựa chọn du lịch theo mô hình TPB
Nghiên cứu sử dụng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) làm nền tảng. Theo Ajzen (1991), ý định hành vi (intention) là yếu tố dự báo tốt nhất cho hành vi thực tế. Ý định này được quyết định bởi ba yếu tố chính: (1) Thái độ đối với du lịch (Attitude), (2) Chuẩn mực chủ quan (Subjective Norm) - tức là áp lực xã hội từ bạn bè, gia đình, và (3) Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) - liên quan đến các yếu tố như tài chính, thời gian. Mô hình này là một mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng kinh điển, được áp dụng rộng rãi để giải thích và dự báo các quyết định phức tạp, bao gồm cả việc lựa chọn điểm đến và loại hình du lịch.
2.2. Phân tích 5 biến độc lập tài chính nhu cầu giới tính
Mô hình nghiên cứu ban đầu đề xuất 5 biến độc lập chính. Tài chính cá nhân được xem là yếu tố tiên quyết do ngân sách của sinh viên thường có hạn. Nhu cầu cá nhân phản ánh các nhân tố tâm lý như sở thích khám phá, nghỉ dưỡng hay mạo hiểm. Giới tính được giả định là tạo ra sự khác biệt trong lựa chọn, ví dụ sinh viên nam có thể ưa thích du lịch mạo hiểm hơn. Ý kiến từ người xung quanh và Xu hướng đại diện cho các nhân tố xã hội, phản ánh ảnh hưởng của cộng đồng và các trào lưu đang thịnh hành.
III. Hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học đề tài du lịch
Để kiểm định mô hình và các giả thuyết, đề tài đã áp dụng một phương pháp nghiên cứu khoa học hỗn hợp, kết hợp cả định tính và định lượng. Phương pháp này cho phép vừa khám phá sâu các yếu tố mới, vừa khái quát hóa kết quả trên một mẫu lớn, đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy. Giai đoạn nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu 15 sinh viên để hiệu chỉnh và bổ sung các biến quan sát. Giai đoạn nghiên cứu định lượng là trọng tâm, được thực hiện bằng cách khảo sát 109 sinh viên Đại học Thương mại thông qua bảng hỏi trực tuyến. Dữ liệu thu thập được sau đó được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS, một công cụ không thể thiếu trong các luận văn thạc sĩ quản trị du lịch và nghiên cứu kinh tế. Quy trình chặt chẽ từ thiết kế nghiên cứu, chọn mẫu đến phân tích dữ liệu là chìa khóa đảm bảo kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học và thực tiễn.
3.1. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng
Nghiên cứu định tính ban đầu giúp khám phá các khía cạnh chưa được đề cập trong lý thuyết, làm giàu thêm nội dung cho bảng hỏi. Sau đó, nghiên cứu định lượng được tiến hành để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đã xác định. Sự kết hợp này giúp khắc phục nhược điểm của từng phương pháp: định tính giúp hiểu 'tại sao', còn định lượng giúp trả lời 'bao nhiêu'. Đây là cách tiếp cận hiện đại và được khuyến khích trong các nghiên cứu xã hội phức tạp.
3.2. Xây dựng thang đo Likert và quy trình thu thập dữ liệu
Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1-Rất không đồng ý đến 5-Rất đồng ý) để đo lường các khái niệm nghiên cứu. Các biến quan sát được kế thừa từ các nghiên cứu trước và điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh sinh viên Việt Nam. Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua Google Form và gửi đến các nhóm sinh viên, đảm bảo tính thuận tiện và khách quan. Kích thước mẫu 109 được xem là đủ lớn để tiến hành các phân tích thống kê suy luận.
IV. Bí quyết phân tích nhân tố ảnh hưởng bằng SPSS hiệu quả
Phân tích dữ liệu là giai đoạn quyết định tính chính xác của nghiên cứu. Đề tài đã sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện một chuỗi các kỹ thuật phân tích chuyên sâu. Đầu tiên, độ tin cậy của các thang đo được kiểm tra bằng hệ số kiểm định Cronbach's Alpha. Những biến quan sát không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loại bỏ. Tiếp theo, phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để kiểm tra tính hội tụ và phân biệt của các khái niệm, qua đó xác định lại cấu trúc các nhân tố. Cuối cùng, kỹ thuật phân tích hồi quy tuyến tính đa biến được áp dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, xác định xem nhân tố nào thực sự có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc và mức độ ảnh hưởng của chúng là bao nhiêu. Quy trình này đảm bảo các kết luận rút ra không chỉ dựa trên cảm tính mà phải có bằng chứng thống kê vững chắc, một yêu cầu cốt lõi của phương pháp nghiên cứu khoa học.
4.1. Kiểm định Cronbach s Alpha để đánh giá độ tin cậy thang đo
Kết quả phân tích cho thấy các thang đo sau khi hiệu chỉnh đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6, một số thang đo đạt trên 0.9 (ví dụ thang đo N1 có Alpha = 0.911), cho thấy các biến quan sát trong cùng một nhóm đo lường nhất quán cho một khái niệm. Các biến có hệ số tương quan biến-tổng (Corrected Item-Total Correlation) thấp hơn 0.3 đã bị loại bỏ để tăng cường độ tin cậy của thang đo. Đây là bước sàng lọc dữ liệu bắt buộc trước khi đi vào các phân tích phức tạp hơn.
4.2. Kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA và ma trận xoay
Sau khi kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA được tiến hành. Kết quả cho thấy chỉ số KMO = 0.909 (> 0.5) và kiểm định Bartlett có Sig. = 0.000 (< 0.05), khẳng định dữ liệu hoàn toàn phù hợp để phân tích nhân tố. Phân tích EFA đã gom 21 biến quan sát ban đầu thành 2 nhóm nhân tố mới có ý nghĩa, với tổng phương sai trích là 56.588% (> 50%). Điều này cho thấy mô hình đã cô đọng và giải thích tốt sự biến thiên của dữ liệu.
V. Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng lựa chọn du lịch
Kết quả cuối cùng từ phân tích hồi quy tuyến tính đã mang lại những phát hiện bất ngờ và giá trị. Trái với mô hình giả thuyết ban đầu gồm 5 nhân tố, phân tích định lượng chỉ ra rằng chỉ có 2 nhân tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến ý định lựa chọn loại hình du lịch của sinh viên Đại học Thương Mại. Mô hình hồi quy cuối cùng có hệ số R2 hiệu chỉnh là 0.779, nghĩa là hai nhân tố này giải thích được 77.9% sự biến thiên của ý định lựa chọn – một con số rất cao và có ý nghĩa. Phát hiện này cho thấy, đối với sinh viên, các quyết định du lịch không bị chi phối bởi tất cả các yếu tố như lý thuyết, mà tập trung vào những cân nhắc thực tế và cốt lõi nhất. Sự khác biệt giữa kết quả định tính và định lượng cũng được lý giải, cho thấy tầm quan trọng của việc sử dụng các công cụ thống kê để kiểm chứng các nhận định ban đầu.
5.1. Yếu tố Tài chính có tác động mạnh nhất đến quyết định
Kết quả hồi quy cho thấy nhân tố 'Tài chính' (N1) có hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất là 0.824 và có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0.05). Điều này khẳng định rằng ảnh hưởng của giá cả và các vấn đề tài chính là yếu tố quyết định hàng đầu. Sinh viên ưu tiên lựa chọn những loại hình du lịch phù hợp với điều kiện tài chính, mang lại trải nghiệm xứng đáng với chi phí và ít phát sinh phụ phí. Yếu tố này vượt trội hơn hẳn so với các yếu tố khác trong mô hình.
5.2. Yếu tố Giới tính và ảnh hưởng đến loại hình du lịch
Nhân tố 'Giới tính' (N2) là yếu tố thứ hai có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê với hệ số Beta là 0.091. Mặc dù tác động yếu hơn so với tài chính, kết quả này cho thấy vẫn có sự khác biệt trong xu hướng lựa chọn giữa sinh viên nam và nữ. Chẳng hạn, sinh viên nam có thể có xu hướng chọn các loại hình du lịch bụi, mạo hiểm, trong khi sinh viên nữ có thể ưu tiên du lịch nghỉ dưỡng hoặc du lịch văn hóa. Các doanh nghiệp có thể khai thác yếu tố này để cá nhân hóa sản phẩm.
5.3. Các nhân tố bị loại bỏ sau khi phân tích hồi quy đa biến
Một phát hiện quan trọng là ba nhân tố 'Nhu cầu cá nhân', 'Xu hướng' và 'Ý kiến từ người xung quanh' không có ảnh hưởng đáng kể trong mô hình hồi quy cuối cùng (Sig. > 0.05). Điều này có thể được lý giải rằng mặc dù các yếu tố này có tồn tại, nhưng khi đặt cạnh yếu tố tài chính quá mạnh, ảnh hưởng của chúng trở nên không còn rõ rệt. Đối với sinh viên, việc một chuyến đi có 'vừa túi tiền' hay không quan trọng hơn việc nó có đang là 'xu hướng' hay không.
VI. Hàm ý quản trị từ nghiên cứu ý định lựa chọn du lịch
Từ những kết quả phân tích, đề tài không chỉ dừng lại ở việc kết luận học thuật mà còn đưa ra những giải pháp và kiến nghị thiết thực. Những hàm ý này hướng đến hai đối tượng chính: sinh viên và các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh du lịch. Đối với sinh viên, nghiên cứu cung cấp một cái nhìn khách quan để họ có thể đưa ra quyết định du lịch thông minh và phù hợp hơn. Đối với các doanh nghiệp, đây là nguồn thông tin quý giá để xây dựng chiến lược marketing, phát triển sản phẩm nhắm đúng vào tâm lý và nhu cầu của thị trường khách hàng trẻ. Việc hiểu rõ rằng tài chính và giới tính là hai yếu tố then chốt sẽ giúp các công ty tối ưu hóa sản phẩm và hoạt động truyền thông, thay vì đầu tư dàn trải vào việc chạy theo các xu hướng nhất thời. Đây chính là giá trị thực tiễn lớn nhất mà một khóa luận tốt nghiệp ngành du lịch có thể mang lại.
6.1. Kiến nghị cho sinh viên Đại học Thương mại khi đi du lịch
Sinh viên cần xác định rõ ngân sách và mục đích chuyến đi trước khi lựa chọn. Nên tham khảo các gói du lịch, tour combo hoặc lên kế hoạch chi tiêu chi tiết để tiết kiệm chi phí. Đồng thời, việc lựa chọn loại hình du lịch phù hợp với sở thích và giới tính sẽ giúp chuyến đi trở nên trọn vẹn hơn. Không nên quá phụ thuộc vào các xu hướng trên mạng xã hội mà cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố an toàn và giá trị trải nghiệm thực tế.
6.2. Gợi ý cho doanh nghiệp du lịch nhắm đến thị trường trẻ
Các doanh nghiệp nên phát triển các gói sản phẩm có mức giá linh hoạt, phù hợp với túi tiền của sinh viên. Cần xây dựng các chương trình du lịch chuyên biệt, có thể phân khúc theo giới tính, ví dụ các tour trekking, khám phá cho nam và các tour nghỉ dưỡng, workshop văn hóa cho nữ. Chiến lược truyền thông cần nhấn mạnh vào yếu tố 'giá trị xứng đáng với chi phí' thay vì chỉ quảng cáo các điểm đến sang trọng. Việc hợp tác với các trường đại học, câu lạc bộ sinh viên cũng là một kênh tiếp cận hiệu quả.
6.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai
Nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế như phạm vi mẫu chỉ giới hạn trong sinh viên Đại học Thương Mại, chưa mang tính đại diện cho toàn bộ sinh viên trên cả nước. Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng khách thể khảo sát, so sánh giữa các trường đại học khác nhau, hoặc bổ sung thêm các biến độc lập mới như 'ảnh hưởng của mạng xã hội' hay 'nhận thức về du lịch bền vững' để có cái nhìn toàn diện hơn về ý định lựa chọn loại hình du lịch của sinh viên.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Ppnckh đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn loại hình du lịch của sinh viên đại học thương mại
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Đại Học Thương Mại
Đề tài: Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Lựa Chọn Loại Hình Du Lịch Của Sinh Viên
Loại tài liệu: Đề Tài Nghiên Cứu
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ