Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện phương pháp so sánh trong định giá bất động sản tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay" do sinh viên Đào Thị Ngọc Hoa thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Tiến Đạt (Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng, tháng 05/2015). Nghiên cứu đặt trong bối cảnh hoạt động cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam phụ thuộc lớn vào tài sản bảo đảm là bất động sản, trong khi công tác định giá tài sản này còn nhiều bất cập, trực tiếp tác động đến chất lượng tín dụng và an toàn hệ thống.

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

  • Bất động sản (BĐS) là tài sản bảo đảm (TSĐB) phổ biến nhất trong hoạt động cho vay ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động định giá BĐS thế chấp tại các NHTM Việt Nam mới ở giai đoạn đầu hình thành, quy trình và kỹ thuật định giá chưa đồng bộ.
  • Sau giai đoạn thị trường BĐS tăng trưởng nóng và rơi vào tình trạng đóng băng (2008–2011), tỷ lệ nợ xấu ngân hàng gia tăng mạnh. Việc thẩm định giá tài sản thế chấp thiếu chính xác hoặc bị nới lỏng dẫn đến rủi ro mất vốn khi xử lý, phát mại tài sản thu hồi nợ.
  • Phương pháp so sánh là phương pháp định giá được áp dụng rộng rãi nhất tại các NHTM (chiếm khoảng 95% các trường hợp định giá BĐS), song việc vận dụng còn gặp nhiều vướng mắc về nguồn dữ liệu thị trường, kỹ thuật điều chỉnh và cơ cấu tổ chức bộ máy định giá.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận chung về định giá BĐS thế chấp và phương pháp so sánh trong hoạt động của NHTM.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng phương pháp so sánh trong định giá BĐS thế chấp tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008–2014, chỉ ra những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện việc áp dụng phương pháp so sánh trong định giá BĐS tại các NHTM Việt Nam.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung lý luận và thực tiễn áp dụng phương pháp so sánh trong định giá BĐS thế chấp.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống các NHTM tại Việt Nam (bao gồm khối NHTM Nhà nước và NHTM Cổ phần).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh, nợ xấu và định giá tài sản tập trung trong giai đoạn 2008 đến quý 1/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và công cụ định giá dựa trên các nền tảng học thuật và văn bản pháp quy:

  • Khái niệm NHTM và BĐS: Sử dụng định nghĩa theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, quan điểm của Peter Rose; đối chiếu khái niệm BĐS theo Bộ luật Dân sự Việt Nam (Điều 174) và pháp luật dân sự của Pháp, Đức, Nhật Bản, Thái Lan.
  • 9 đặc điểm của BĐS ảnh hưởng đến định giá: Tính cố định về vị trí; tính bền vững; tính khác biệt; tính khan hiếm; chịu ảnh hưởng tập quán, thị hiếu và tâm lý xã hội; chịu tác động lẫn nhau giữa các BĐS; có giá trị lớn; chịu sự chi phối của pháp luật và chính sách nhà nước; giá trị công năng phụ thuộc vào trình độ quản lý.
  • 4 nguyên tắc định giá áp dụng: Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất; nguyên tắc thay thế (nguyên tắc cốt lõi của phương pháp so sánh); nguyên tắc đóng góp; nguyên tắc cung cầu.
  • Hệ thống 5 phương pháp định giá BĐS: Phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập (vốn hóa), phương pháp chi phí (giá thành), phương pháp thặng dư (phát triển giả định), phương pháp lợi nhuận (hạch toán).
  • Căn cứ pháp lý: Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10; Nghị định 170/2003/NĐ-CP; Luật Đất đai 2003; Nghị định 101/2005/NĐ-CP về Thẩm định giá; Thông tư 17/2006/TT-BTC; Luật Kinh doanh BĐS số 63/2006/QH11; Nghị định 153/2007/NĐ-CP; Nghị định 163/2006/NĐ-CP và Nghị định 11/2012/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê, tổng hợp; phương pháp hệ thống hóa; phương pháp phân tích so sánh; phương pháp thu thập và xử lý thông tin định tính, định lượng.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính hợp nhất của các NHTM Việt Nam (Vietcombank, BIDV, VietinBank, Techcombank, ACB, Eximbank, MB, SCB, Saigonbank...); số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Tổng cục Thống kê, Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC), Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các công trình nghiên cứu và luận án chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phương pháp so sánh trong định giá bất động sản tại các ngân hàng thương mại

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về định giá BĐS thế chấp và phương pháp so sánh:

  • Đặc điểm định giá BĐS thế chấp tại NHTM: Khác với định giá mua bán thông thường, định giá BĐS thế chấp ưu tiên tính an toàn vốn, dự báo giá trị tài sản trong tương lai khi cần phát mại xử lý nợ. Điều kiện để BĐS trở thành TSĐB gồm: thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp của bên thế chấp, không có tranh chấp, được phép giao dịch và có khả năng phát mại.
  • Bản chất và quy trình lý thuyết của phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh dựa trên nguyên tắc thay thế, xác định giá trị BĐS mục tiêu thông qua việc phân tích mức giá của 3 đến 6 BĐS tương đồng đã giao dịch thành công trên thị trường trong thời gian gần nhất (tối đa không quá 01 năm tính đến thời điểm định giá).
  • Kỹ thuật phân tích và điều chỉnh giá:
    • Phân tích định lượng (phân tích cặp, thống kê, hồi quy, chi phí) và phân tích định tính (so sánh tương quan, xếp hạng, phỏng vấn).
    • Hai phương thức điều chỉnh: Điều chỉnh theo số tiền tuyệt đối (áp dụng cho các yếu tố lượng hóa được như nội thất, sân vườn, điều kiện thanh toán) và điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm (áp dụng cho các yếu tố phi tiền tệ như vị trí, cảnh quan, môi trường hạ tầng). Lấy tài sản thẩm định làm chuẩn: tài sản so sánh kém hơn thì điều chỉnh tăng (+), vượt trội hơn thì điều chỉnh giảm (-).
  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố chủ quan: Quan điểm quản trị rủi ro của từng ngân hàng, mô hình tổ chức bộ máy thẩm định, trình độ và đạo đức của cán bộ định giá, cơ sở vật chất và hệ thống phần mềm dữ liệu.
    • Nhân tố khách quan: Điều kiện tự nhiên của thửa đất, môi trường pháp lý - chính sách đất đai, chu kỳ biến động của nền kinh tế và thị trường BĐS.

Chương 2: Thực trạng phương pháp so sánh trong định giá bất động sản tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về tình hình tín dụng, nợ xấu và việc áp dụng phương pháp so sánh tại các NHTM:

  • Thực trạng hoạt động tín dụng và nợ xấu (2008–2014):
    • Đến cuối tháng 8/2014, tổng nợ xấu nội bảng của toàn hệ thống là 162,2 nghìn tỷ đồng (chiếm 4,11% tổng dư nợ). Có 84% nợ xấu có TSĐB, trong đó TSĐB có giá trị bằng 135% so với nợ xấu; riêng với BĐS, tỷ lệ giá trị TSĐB trên nợ xấu đạt tới 180%.
    • Tỷ trọng cho vay có thế chấp bằng BĐS chiếm 80–90% tổng dư nợ có TSĐB của các NHTM; quy mô dư nợ thế chấp BĐS toàn hệ thống đạt xấp xỉ 500 nghìn tỷ đồng (chiếm khoảng 55% tổng dư nợ). Khảo sát cho thấy 93% các ngân hàng ưu tiên nhận BĐS làm TSĐB.
    • Đến hết năm 2014, VAMC đã mua trên 123 nghìn tỷ đồng nợ xấu và bán, thu hồi được khoảng 4 nghìn tỷ đồng. Khoảng 60% giá trị nợ xấu NHTM được bảo đảm bằng BĐS (tương đương 180 nghìn tỷ đồng).
Chỉ tiêu thống kê Giá trị ghi nhận Nguồn trích xuất trong văn bản
Nợ xấu nội bảng toàn hệ thống (31/08/2014) 162,2 nghìn tỷ đồng (4,11% tổng dư nợ) Báo cáo NHNN
Tỷ lệ nợ xấu có TSĐB 84% tổng nợ xấu Báo cáo các TCTD
Tỷ lệ giá trị TSĐB là BĐS trên nợ xấu 180% Báo cáo các TCTD
Tỷ trọng dư nợ thế chấp BĐS / Dư nợ có TSĐB 80% – 90% Khảo sát TCTD
Quy mô cho vay thế chấp BĐS toàn hệ thống Xấp xỉ 500 nghìn tỷ đồng (~55% tổng dư nợ) Thông tin NHNN
Khối lượng nợ xấu VAMC đã mua (đến hết 2014) Trên 123 nghìn tỷ đồng Báo cáo KT-XH 2014
Nợ xấu bảo đảm bằng BĐS cần xử lý Khoảng 60% nợ xấu (~180 nghìn tỷ đồng) Đánh giá xử lý nợ xấu
Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) (31/12/2014) Toàn hệ thống: 12,75% (NHTM NN: 9,4%; Liên doanh/Nước ngoài: 30,7%) Số liệu NHNN
  • Quy trình định giá 7 bước theo phương pháp so sánh tại NHTM:

    1. Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ định giá.
    2. Bước 2: Xác định BĐS cần định giá (vị trí, tình trạng pháp lý, thời điểm định giá).
    3. Bước 3: Lên kế hoạch định giá và xác định danh mục tài liệu cần thu thập.
    4. Bước 4: Khảo sát thực tế hiện trạng tài sản và khu vực lân cận.
    5. Bước 5: Phân tích tài liệu, chọn tài sản so sánh, thực hiện điều chỉnh và ước tính giá trị BĐS.
    6. Bước 6: Thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về giá trị ước tính.
    7. Bước 7: Lập văn bản/báo cáo kết quả định giá, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
  • Thực trạng tổ chức bộ máy thẩm định giá: Tồn tại 3 mô hình chính:

    1. Mô hình bộ phận độc lập/Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC): Tách biệt khâu thẩm định giá khỏi khâu cấp tín dụng (triển khai tại Techcombank, ACB, VPBank...).
    2. Mô hình kiêm nhiệm: Cán bộ tín dụng trực tiếp thực hiện định giá tài sản (phổ biến tại các NHTM Nhà nước).
    3. Mô hình thuê ngoài: Thuê doanh nghiệp thẩm định giá độc lập đối với các BĐS phức tạp, quy mô lớn.
  • Tình trạng áp dụng tỷ lệ cho vay trên giá trị định giá: Sau giai đoạn nới lỏng tín dụng (áp lực cán bộ phải xử lý trung bình 2 bộ hồ sơ/người/ngày), các ngân hàng đã thắt chặt tỷ lệ cho vay xuống mức 60–70% giá trị định giá của BĐS. Một số ngân hàng khống chế mức cho vay tối đa 70% giá trị thị trường (Techcombank), nơi khác áp dụng tối đa 85% hoặc khống chế không vượt quá 2 lần khung giá đất của UBND cấp tỉnh.

Chương 3: Hoàn thiện áp dụng phương pháp so sánh trong định giá bất động sản tại các NHTM ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất định hướng, mục tiêu và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Định hướng và mục tiêu: Chuẩn hóa quy trình định giá theo chuẩn mực thẩm định giá quốc gia; xây dựng hệ thống dữ liệu giá thị trường tập trung; tách bạch chức năng kinh doanh tín dụng và định giá tài sản nhằm bảo đảm tính khách quan.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Về nhân sự và tổ chức bộ máy: Thành lập phòng/bộ phận định giá chuyên trách độc lập tại các chi nhánh và hội sở; chuẩn hóa tiêu chuẩn chuyên môn và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ định giá.
    • Về dữ liệu và lưu trữ thông tin: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa về các giao dịch BĐS thành công theo từng địa bàn, phân khúc; cập nhật biến động giá đất thị trường làm cơ sở tham chiếu.
    • Về quy trình và phương pháp: Hoàn thiện bảng tiêu chí điều chỉnh (vị trí, hạ tầng, pháp lý, quy mô); quy định biên độ điều chỉnh định lượng rõ ràng; bắt buộc đối chiếu chéo với phương pháp chi phí hoặc thu nhập khi thị trường đóng băng hoặc thiếu tài sản so sánh.
  • Các kiến nghị:
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Ban hành quy chế khung về định giá TSĐB trong hệ thống TCTD; giám sát chặt chẽ tỷ lệ cho vay trên giá trị TSĐB.
    • Với Chính phủ và các Bộ ngành: Minh bạch hóa thị trường BĐS thông qua đăng ký giao dịch bắt buộc, công khai quy hoạch và giá đất chuyển nhượng thực tế qua hệ thống công chứng/văn phòng đăng ký đất đai.
    • Với khách hàng vay vốn: Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ pháp lý và hiện trạng sử dụng của BĐS thế chấp.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Chứng minh phương pháp so sánh giữ vị trí chủ đạo tuyệt đối trong hoạt động định giá TSĐB tại các NHTM Việt Nam (chiếm 95% khối lượng công việc), đóng vai trò cung cấp dữ liệu đầu vào cho các phương pháp định giá khác.
  • Làm rõ nguyên nhân dẫn đến rủi ro nợ xấu giai đoạn 2008–2014 có phần bắt nguồn từ sai lệch trong khâu định giá BĐS thế chấp: thiếu cơ sở dữ liệu độc lập, cán bộ tín dụng kiêm nhiệm định giá gây áp lực xử lý hồ sơ (2 hồ sơ/người/ngày), quy định định giá không đồng nhất giữa các ngân hàng (chênh lệch từ 70% đến 85% giá trị thị trường hoặc căn cứ khung giá đất Nhà nước).
  • Tổng hợp quy trình thực tế 7 bước và hệ thống hóa 3 mô hình tổ chức bộ máy định giá đang vận hành trong hệ thống NHTM Việt Nam.

2. Đề xuất và kiến nghị

  • Đề xuất mô hình hóa quy trình phân tích và điều chỉnh giá trị tài sản so sánh thông qua việc lượng hóa các tiêu chí sai khác (kích thước, hạ tầng, pháp lý, thời gian giao dịch).
  • Đưa ra giải pháp tách biệt triệt để bộ phận định giá tài sản ra khỏi phòng tín dụng tại khối NHTM Nhà nước theo mô hình các NHTMCP đã triển khai (ACB, Techcombank).
  • Kiến nghị xây dựng cổng dữ liệu thông tin giá đất giao dịch thực tế phục vụ ngành ngân hàng và cơ quan quản lý.

3. Đóng góp của đề tài

Tác giả đã gắn kết lý luận thẩm định giá quốc tế với thực tiễn hoạt động tín dụng có tài sản bảo đảm tại Việt Nam trong giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng và xử lý nợ xấu (2014–2015), cung cấp bức tranh chi tiết về các rào cản kỹ thuật khi áp dụng phương pháp so sánh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thực nghiệm về bảng tiêu chí điều chỉnh và tình huống chi tiết tại từng chi nhánh ngân hàng (như VietinBank) bị giới hạn bởi tính bảo mật thông tin nội bộ của các TCTD.
    • Nghiên cứu chủ yếu tiếp cận theo phương pháp thống kê mô tả và phân tích quy trình nghiệp vụ, chưa xây dựng các mô hình định lượng hồi quy đa biến quy mô lớn để xác định trọng số điều chỉnh tối ưu cho từng yếu tố cấu thành giá BĐS.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích ứng dụng công nghệ thông tin và mô hình định giá tự động (Automated Valuation Model - AVM) trong định giá BĐS thế chấp ngân hàng.
    • Nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp định giá bổ trợ (phương pháp chi phí, phương pháp dòng tiền chiết khấu) đối với các loại hình BĐS thương mại, công nghiệp và dự án đầu tư phức tạp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá: Tham khảo cấu trúc phân tích một nghiệp vụ ngân hàng chuyên sâu, hệ thống hóa lý thuyết về 5 phương pháp định giá BĐS và 4 nguyên tắc định giá căn bản.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định giá tại các NHTM: Tham khảo quy trình 7 bước định giá tài sản thế chấp, các điều kiện pháp lý để BĐS đủ điều kiện nhận thế chấp, cũng như kỹ thuật điều chỉnh sai lệch giữa tài sản mục tiêu và tài sản so sánh.
  • Nhà nghiên cứu quản trị rủi ro ngân hàng: Khai thác số liệu về thực trạng nợ xấu, cơ cấu tài sản bảo đảm và các bất cập phát sinh trong quá trình xử lý nợ có bảo đảm bằng BĐS giai đoạn 2008–2014 tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao phương pháp so sánh được áp dụng nhiều nhất (chiếm 95%) trong định giá BĐS tại các NHTM? Phương pháp so sánh dựa trên nguyên tắc thay thế, không đòi hỏi các công thức toán học hay mô hình tài chính phức tạp, phản ánh trực tiếp chứng cứ giao dịch thực tế trên thị trường nên có độ tin cậy và tính pháp lý cao, được khách hàng và cơ quan quản lý thừa nhận.

2. Giai đoạn 2014 ghi nhận tỷ lệ nợ xấu có tài sản bảo đảm là bao nhiêu và BĐS chiếm tỷ trọng như thế nào? Theo văn bản, có 84% nợ xấu nội bảng có tài sản bảo đảm (với tổng giá trị TSĐB bằng 135% nợ xấu). Riêng tài sản bảo đảm là BĐS có giá trị đạt tới 180% so với nợ xấu, và khoảng 60% giá trị nợ xấu toàn hệ thống (tương đương 180 nghìn tỷ đồng) gắn liền với BĐS thế chấp.

3. Khung thời gian tối đa để thu thập thông tin về BĐS so sánh là bao lâu? Thông tin tài sản so sánh phải được thu thập tại thời điểm hoặc gần nhất với thời điểm thẩm định giá. Trong trường hợp thị trường không có giao dịch phát sinh gần thời điểm định giá, quy định cho phép thu thập thông tin tài sản so sánh trong thời gian trước đó tối đa là 01 năm.

4. Ba mô hình tổ chức bộ máy định giá BĐS tại các NHTM Việt Nam gồm những mô hình nào? Ba mô hình gồm: (1) Mô hình bộ phận/phòng định giá độc lập hoặc công ty trực thuộc (AMC) tách biệt khỏi phòng tín dụng; (2) Mô hình kiêm nhiệm (cán bộ tín dụng đồng thời là cán bộ định giá); (3) Mô hình thuê các doanh nghiệp/tổ chức thẩm định giá độc lập bên ngoài.

5. Bất động sản cần thỏa mãn những điều kiện pháp lý nào để trở thành tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng? BĐS phải đáp ứng 03 điều kiện cơ bản: (1) Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của bên thế chấp (có Giấy chứng nhận hợp pháp); (2) Không có tranh chấp về quyền sở hữu/sử dụng; (3) Được phép giao dịch và có khả năng bán/phát mại theo quy định của pháp luật tại thời điểm thế chấp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Ngọc Hoa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về định giá tài sản thế chấp và phương pháp so sánh trong hoạt động ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng dữ liệu nợ xấu và quy trình thẩm định giá giai đoạn 2008–2014, công trình đã chỉ rõ những lỗ hổng trong công tác định giá dẫn đến rủi ro tín dụng. Các giải pháp đề xuất về chuẩn hóa quy trình, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa và tách bạch bộ máy định giá độc lập mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với hệ thống NHTM Việt Nam.